CHƯƠNG 1: TONG QUAN VAN DE NGHIÊN CỨU 1. QUAN BIEM CUA BANG VA NHÀ NƯỚC TA VE MON HỌC GDQP “Tháng 3 năm 1957, tại Hội nghị lần thứ 12 Ban Chap hành Trung ương Đảng (khoá Il), Hồ Chí Minh đã chính thức nêu van dé, xây dựng và củng có nén quốc phòng toản dân là một bộ phận không thẻ tách rời của toàn bộ sự nghiệp cách mạng của nhân dan ta Từ quan điểm đúng đắn đó, Dang ta đã xây dựng được một nên : quốc phòng vững mạnh thực hiện thăng lợi sự nghiệp kháng chiến, xây dựng và bảo vệ Tỏ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”. [12] Giáo dục quốc phòng (GDQP) toàn dân trong đó GDQP cho học sinh, sinh viên là một nội dung quan trọng của nhiệm vụ xây dựng nén quốc phòng toản dân. Nghị định 15/NĐ - CP ngày 01 tháng S năm 2001 của Chính phủ về GDQP nêu rõ: "Giáo dục quốc phòng thuộc nội dung của nền giáo dục quốc gia, là nội dung cơ bản trong xây dựng nén quốc phòng toàn dân, có ý nghĩa quan trọng trong chiến lược đào tạo con người mới xã hội chủ nghĩa.
Giáo dục quốc phòng là môn học chính khóa trong các trường, lớp đào tạo bậc đại học, cao dang, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, trung học phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, các trường hành chính và đoàn thé”. Chỉ thị 08/2002/CT-BGD&DT ngày 20 thang 03 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo vẻ việc đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng cho các trường trung học phổ thông và trung học chuyên nghiệp, đã xác định: “Tit nay đến năm 2005. mỗi trưởng trung học phô thông va trung học chuyên nghiệp phải có it nhất một giáo viên giáo đục quốc phỏng làm nòng cốt giảng day vả đến năm 2010 có da giáo viên giáo đục quốc phòng. giao nhiệm vụ cho các trường Đại học Vinh.
Đại học Su phạm Hà Nội, Đại học Thái Nguyễn, Đại học Sư phạm Hả Nội 2. Đại học Sư phạm Quy Nhơn, Đại học Huẻ. Đại học Sư phạm Thanh phố Hề Chí Minh. Dai học Da Nang.
Đại học Su phạm Hải Phòng. Dai học Can Thơ đào tạo giáo viễn giáo viên giáo dục quốc phông ngăn han (6 tháng). giao nhiệm vụ cho các trường Đại hoc Sư phạm Hà Nội. Dai học Sư phạm Thanh pho Hỗ Chi Minh, Đại học Vinh trên cơ sở mã ngành đảo tạo giáo viên The dục.
Giáo dục công dan, xây dựng chương trinh và thực hiện đào tạo hệ chinh quy loại hình giáo viên ghép môn Thẻ dục - Giáo dục Quốc phòng. Giáo dục công dan - Giáo dục Quốc phóng. Loại hình đảo tạo giáo viên nay được me rộng đối với các trưởng đại học Sư phạm khác có mã ngành đảo tạo giáo viên Thẻ dục. Giáo dye công dan thea hướng nghiệp néu trên”.
03] Môn học trang bị một so kien thức cơ bản vẻ lực lượng vũ trang, một số nhiệm vụ công tác quốc phòng - an ninh của Dang. Nha nước trong tinh hình mới, bao gdm những nội dung chủ yêu về xáy dựng lực lượng dự bị động viên, phông chẳng chiến tranh công nghệ cao, đánh bại chiên lược “diễn biến hòa hình”. bạo loạn lật đô của các thé lực thủ địch đổi với cách mang Việt Nam: bao vệ chủ quyền lãnh thỏ. an ninh quốc gia Rèn luyện các kỳ năng đội ngũ không có súng: thực hanh ban súng tiêu liên AK bai |b: huấn luyện những động tác cơ bản chiến thuật chiến đấu bộ bình: các tư thé vận động trên chiến trưởng.
cách quan sát phát hiện mục tiêu. lựi dụng địa hinh. địa vật, hanh động cua cá nhắn trong công sự. ngoai công sự trong chiến dấu tiến công vả phòng ngự.
CƠ SỞ TÂM LÝ HỌC 1. Khái niệm Tâm lý học: Tâm lý học là một ngành khoa học, chuyên nghiên cửu vé bản chất, quy luật nảy sinh hình thành, tôn tại và phút triển của các hiện tượng tâm tý người (rộng ra thì ca động vật). Lịch sử của tâm lý học: Thuật ngừ Tam ly học được dùng lần đâu tiên trong "Yucologia hac est de hominis perfectione. do nhà triết học kinh điển người Due Rudiof Goecke! (La tinh hóa Rudolph Goclenius (1547-1628)) viet ra.
được phát hanh tại Marburg vào năm 1590. thuật ngữ nay đã được nha nhân văn học người Croatia là Marke Marulic (1450-1524) ding trong thực tế từ sảu thập ký trước đó trong tiêu đề của chuyên luận La tinh của ông "Psichiologia de ratione animac humanac". Mặc dù chính chuyên luận không được bảo tôn. tiểu dé của no xuất hiện trong danh sách các công trình của Marulic được người đông nghiệp trẻ hơn của ông la Franjo Bozicevic-Natalis biển dich trong “Vita Marci Maruli Spalatensis” của mình (Krstic.
Điều này tất nhién có thé khỏng phải là việc sử dụng đầu tiên. nhưng no là việc sử dụng được ghi lại trên tải liệu sớm nhất hiện tại biết được. Thuật ngữ đã bắt đầu được dùng rộng rai ké từ khi nha triệt học duy tam người Đức Christian Wolff (1679-1754) dùng nó trong Psychologia empirica and Psychologia rationalis của ông (1732-1734). Sự phan biệt giữa tâm lý học kinh nghiệm {cmpirical) và lý trí (rational) này được dé cập trong Encyclodcdic của Diderot và được Maine de Biran phô cập tại Pháp.
Nguồn gốc của từ tim lý học (psychology) là psyche (tam lý) rất gắn giống với “soul” (linh hỏn) trong tiếng Hy Lạp. va tam lý học trước đây đã được coi như một nghiên cứu vẻ linh hỏn (với ý nghĩa tôn giáo của thuật ngữ này). trong thời kỳ Thiên Chua Giáo. Tam lý học được xem là một ngánh y khoa được Thomas Willis nhắc đến khi nói vẻ tim lý học (trong Doctrine of the Soul) với các thuật ngữ vẻ chức 12 nang não, một phan của chuyên luận giải phẫu 1862 của dng là “De Anima Brutorum” ("Hai thuyết trình về Linh hồn của Brutes").
Người sáng lập của ngành tâm lý học là Wilhelm Wundt. Vào năm 1879 ông thiết lập phòng thi nghiệm tâm lý học dầu tiên ở Leipzig. Ông tách Tâm lý học ra khói các khoa học khác. từ day tâm lý học trở thành khoa học độc lập.
Ông là người theo chủ nghĩa cấu trúc ghestal. quan tâm đến những gi tạo thành ý thức va mong muén phân loại não ra thành những mang nhỏ khác nhau dé nghiên cứu từng phan riêng biệt. Ong sử dụng phương pháp xem xét nội tâm, yêu cau một người tự nhìn vào nội tâm và ý thức của ban thân dé nghiên cứu. Những người theo chủ nghĩa cau trúc cũng tin rang một người phải được huấn luyện dé có thé tự xem xét nội tâm của mình.
Những người đóng góp cho tâm lý học trong những ngày dau tiên bao sồm Hermann Ebbinghaus (người tiên phong nghiên cứu trí nhớ). Ivan Petrovich Pavlov (người Nga dã phát hiện ra quá trình học hỏi thông qua những điều kiện kinh điền- phan xạ có điều kiện. là khái niệm quan trọng trong nghiên cửu tâm lý cấp cao con người - ("xinh lý thần kinh cấp cao”) và Sigmund Freud. Freud Ja người Ao đã có rất nhiều anh hương đến môn tâm lý học.
mặc dil nhờng ánh hương nay thiên về sinh vật hóa hơn. đóng góp cho ngành khoa học tam lý. Thuyết của Freud cho rằng cau trúc hành vi người được thúc đây bởi các thành tô cơ bản là ý thức-tiềm thức-võ thức, dựa trên cơ chế “thoa man va dồn nén”. vị trí tâm lý học cỏ vai trò quyết định đến sức khoe con người.
16 chức Y tế thể giới (WHO) dã định nghĩa sức khỏc là sự tương tác của mối liên hệ giừa Xã hội-Ihế chât-Iinh than con người.conchiey da làm sáng tò khái niệm về nghiên cửu tim lý con người dựa trên hay hướng đến hoạt động có đối tượng. Xây dựng liệu pháp tâm lý trên hoạt động tích cực của cá nhân. Yếu tế tiên để quyết định đến hảnh vi va năng lực cả nhân đó phương tiện trong cấu trúc hoạt động có đôi tượng vila cá nhân trong môi trường nhất định. Lắng hoa các mối quan hệ xã hội.
Đối tượng của tâm lý hyc Để xác định một môn khoa học can chỉ ra được đôi tượng. ý nghĩa vả phương pháp nghiền cứu của khoa học đó. Đốitượng của tâm lý học là các hiện tượng tâm lý với tư cách là một hiện tượng tinh thần do thé giới khách quan tác động vào não con ngưởi sinh ra. gọi chung là các hoạt động tâm lý.
Tâm lý học nghiên cứu sự hình thành. vận hành va phát triển của hoạt động tâm lý. Phân loại hiện tượng tầm lý Dời sống tâm lý của con người cực kỳ phong phú. đa dạng, sinh động.
Có nhiều cách phân loại các hiện tượng tâm lý. để tiện nghiên cứu người ta đã phân chia các hiện tượng tâm lý thco một số cách sau: Cách phân loại phố bién Các hiện tượng tâm lý được phân loại theo thời gian ton tại của chúng ta va vị trí tương đối của chúng trong nhân cách. Theo cách phân chia này. các hiện tượng tâm lý có ba loại chính: các qué trình tảm lý; các trạng thải tâm ly; các thuộc tính tâm lý.
Các qué trình tam ij: Là những hiện tượng tam lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn. có mở dau, diễn biến, kết thúc tương đối rõ rang. Người ta thường phân biệt thành ba quá trình tâm lý: ¢ Các qua trình nhận thức gồm cam giác. ¢ Cac quả trình cảm xúc biểu thị sự vui mừng hay tức giận.
dé chịu, khó chịu. nhiệt tình hay thờ ơ. ¢ Qua tình hành động ý chỉ. e© Các quá trình tâm lý chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định rồi kết thúc.
14 Các trạng thái tâm lý: Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đổi dai. việc mé dau và kết thúc không rõ rang. Thường các trạng thai tâm lý đi kèm va làm nén cho các hiện tượng tâm lý khác. Các thuộc tỉnh tam iy Là những hiện tượng tam lý tương đối ôn định.
khó hinh thành ¥a khé mat đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách. Người ta thường nói tới bốn nhóm thuộc tính tâm lý cả nhân như: xu hướng. khí chất va năng lực. đổi tượng của tâm If học là các hiện tượng tâm th.
pọi chung là các hoạt động tam ti. Tâm lý học nghiên cứu sự hình thành và phat triển của hoại động tâm lý. Thế giới tâm lý của con người vó cùng da dang và phức tap. Các hiện tượng tâm lý có nhiều mức độ.
cap dé khác nhau. có quan lệ dan xen vào nhau, chuyển hod cho nhau. Ngày nay: theo tính chất phục vụ thực tiền của Tam iy học. có những ngành Tâm lý học khác ›thau như: Tâm if: học đại cương.
Tâm lý học xã hội. Tâm lý học lứa tdi, Tam lý học kinh doanh, Tam iyhọc giao tiép.