Phần Mở đầu; Hội dung (3 chơJơng: chơơng 1: cơ sở lý luận về khó khăn lâm lý lr0ng học lập; chơjơng 2: Tổ chức và phơjơng pháp nghiên cứu; chơiơng 3: Kết quả nghiên cứu thực trạng khó khăn 5 tam ly trOng hoc lập của sinh viên năm thứ nhất kh0a GiáO dục - học viện Quản lý GiáO0 dục); Kết luận; Danh mục lài liệu tham khả0. chơjơng 1: cƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ Khó KhĂI TÂM LÝ TT0HG hỌc TẬP 1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề Tr0ng lịch sử nghiên cứu, vấn đề khó khăn lâm lý đã đojợc nhiều nhà lâm lý xem xét dojới nhiều góc độ, nhiều lOại khách thể với nhiều lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên, nghiên cứu phái hiện ra những khó khăn lâm ly trOng hOat động học lập của sinh viên năm thứ nhất da dojgc dé cập nhoịng chơia nhiều.
Ở Việt Iam_ các lác giả chủ yếu lập trung nghiên cứu những khó khăn lâm lý tr0ng gia0 Hiếp, ngÖài ra còn một số lác giá xem xéi nghiên cứu những khó khăn lâm lý Ir0ng h0ại động học lập nhơing chola đi sâu và0 các mặt cụ thể. Ở ngóc ngUài Đối với c0n ngơjời, học lập là phơjơng lhức để tiếp thu tri thức, kỹ năng nhằm mục đích nhận siết, lác động, cải lạ0 thế giới hiện thực, phục vụ ch0 lợi ích của cOn ngơjời. LUài ngojời đã chứng minh, chỉ thông qua cÔn đojờng học lập, những di sản văn h0á vật chất, linh thần lừ thế hệ lrơjớc mới đơiợc lơiu lruyền ch0 thế hệ sau và cũng nhờ đó mà những giá lrị này mới còn lồn lại. Tuy nhiên, học lập không phải là một h0ạ! động đơn giản.
Tr0ng quá trình siến lri thức của nhân lOại thành vốn kinh nghiệm riêng của cá nhân mỗi c0n ngoời đã gặp không í† khó khăn, lr0ng đó khó khăn về mặt lâm lý cũng nằm lr0ng số đó. IIghiên cứu KKTL tr0ng học lập là công việc đơjợc nhiều nhà kh0a học quan lâm. Igơiời la đã đơỊa ra nhiều lOại khó khăn lâm lý tr0ng học lập. Trojớc liên, chúng lôi đề cập đến nghiên cứu của lác gia A.
Khi sàn về KKTL của trẻ em đi học lớp 1, ông ch0 rằng có 3 l0ại khó khăn: [7] LOai 1: IIhững khó khăn có liên quan đến đặc điểm của chế độ học lập. LOai 2: Khó khăn tr0ng việc thiết lập quan hệ gia tiép mới với thầy cô và ball be. LOai 3: Kho khan lr0ng việc thích nghi với h0ại động mới, lúc đầu lrẻ đơjợc sự chuẩn sj của gia đình, nhà lroờng và xã hội nên trẻ có lâm lý vui, thích, 7 sẵn sàng đi học, về sau giảm dần khái vọng và chán học. bên cạnh đó, lác giả đề cập những nguyên nhân dẫn đến khó khăn và ảnh hơiởng của chúng đến đời sống của trẻ đồng thời đề xuất siện pháp giải quyết khó khăn ch0 lrẻ.
IIhơq vậy, lác giả đã di sâu nghiên cứu khó khăn lâm lý đối với h0ại động học lập nhơing nó mới chỉ dừng lại ở nghiên cứu học sinh lớp 1. The0 binaka Zazz0 cùng cộng sự của bà thuộc trung lâm nghiên cứu lrẻ em của đại học Paris, 10 công lrình nghiên cứu về sơiớc chuyển từ mẫu giá0 lên lớp 12 của lrẻ em. Tác giả đã chỉ ra KKTL lớn nhất mà trẻ gặp phải làm cản trở đến sự thích ứng với h0ạ† động học lập của trẻ là: “Sự thay đổi môi trojờng h0ai động một cách triệt để, gọi là chuyên dạng h0ạ† động chủ đạ0, vừa chơi trở thành h0a† động đa dạng, lính tòy tự d0 tòy hứng của cá nhân nặng hơn là lính chỉ đạO của giá0 viên. bơjớc sang lớp I, học lập chủ đạO của học sinh phải nghiêm chỉnh 1he0 sự chi da0 của giá0 viên, the0 nguyên lắc lớp học”[17].
Tr0ng công trinh nghiên cứu của G.Andreva khi phân tích chức năng thong tin về gia0 Hiếp đã chỉ ra một vài nguyên nhân làm nảy sinh các khó khan lâm lý r0ng quá trình gia0 liếp. Tác giả ch0 rằng những khó khăn này có thể nảy sinh d0 sự khác siệt về lôn giá0, ngôn ngữ, nghề nghiệp, thiếu đồng nhất 1r0ng nhận thức tình huống gia0 liếp giữa các thành viên tham gia gia0 liếp hOặc d0 đặc điểm lâm lý cá nhân. [30] Ihg| vậy, ở các công lrình nghiên cứu này các lác giả đã phát hiện ra 1 số nguyên nhân làm nảy sinh các khó khăn lâm lý lr0ng gia0 Hiếp, nhơng đề đơIa ra khái niệm khó khăn lâm lý tr0ng gia0 liếp là gì thì tac gid chơia đề cập lới.Sucan0va đã đánh dấu một mốc quan trọng ir0ng công việc nghiên cứu vẫn đề khó khăn lâm lý lr0ng gia0 tiếp sằng việc đã ra cuốn sách “[Ihững khó khăn của gia0 liếp liên nhân cách”. Tr0ng công trình này lác giả có đề cập đến những vấn đề sau: - bán chất lâm lý của những khó khăn lr0ng gia0 liếp liên nhân cách.
- Vị lrí của hiện lojợng gia0 tiếp, khó khăn lr0ng cấu lrúc của vấn đề lâm lý xã hội. - IIhững đặc điểm của việc nhận †hức các nguyên nhân gây ra khó khăn lr0ng gia0 tiếp công việc. - IIghiên cứu thực nghiệm về ảnh hơjởng của các yếu lố khó khăn đến quá trình gia0 liếp công việc. 10 Qua quá trình nghiên cứu này, lác giả đã phát hiện đơjợc một số khó khăn lâm lý lr0ng gia0 liếp và nguyên nhân nảy sinh chúng.
IIhoing ông chơia đơja ra đơiợc các định nghĩa về khó khăn lâm lý tr0ng gia0 liếp và chơỊa phân l0ại chúng mội cách cụ thê. Mội số lác giá nhơi Maurice Debesse, bianka Zazz0.đã nghiên cứu về khó khăn lâm lý của lrẻ khi đi học lớp 1. các lác giả đã phái hiện đojợc khó khăn lâm lý và đã xác định đơojợc mội số nguyên nhân làm cản lrở lrẻ thích ứng với h0ại động mới, h0ại động học lập. Tóm lại, các lác giả nojớc ng0ài khi nghiên cứu về khó khăn lâm lý tr0ng h0ại động học lập của học sinh tt nhiều chỉ ra đơjợc vấn đề lí luận lr0ng bản chất của khó khăn lâm lý, nguyên nhân dẫn đến khó khăn đó, đồng thời lác giả cũng chi ra dojoc anh hojong của nó lới h0ại động học lập của học sinh.
Tuy nhiên s0 với các lĩnh vực khác, vấn đề khó khăn lâm lý trOng h0ại động học lập còn it đojợc các nhà khOa học nojớc ng0ài quan lâm nghiên cứu. Đặc siệt, nghiên cứu khó khăn lâm lý tr0ng hOat déng hoc lập của sinh viên năm nhất chơia đojợc nghiên cứu nhiều. Mặc dù đây là vấn đề quan lrọng, ảnh hojởng trực liếp đến kết quả học lập của sinh viên. Vì vậy, nghiên cứu khó khăn lâm lý tr0ng h0ại động học lập của sinh viên nói chung và sinh viên năm nhất nói riêng cần các nhà kh0a học nghiên cứu nhiều hơn và l0àn điện hơn.
Ở Việt Ham Ở Việt Ilam, các công trình nghiên cứu về lĩnh vực này chơia nhiều. các nhà kh0a học nhơi IIguyễn Khắc Viện, IIguyễn Thị Hhát, Trần Trọng Thủy, Phạm Thị Đức, IIguyễn Xuân Thức đều có chung nhận định: “tré em khi đi học lớp 1 có gặp và gặp nhiều những khó khăn lâm lý cam iro h0ại động của lrẻ ở nhà lrojờng liều học, những khó khăn lâm lý này nhìn một cách khái quát là sự không phù hợp giữa đặc điểm lâm lý và hành vi ứng xử của nhân cách lrẻ với nội dung, đối lojợng, h0àn cảnh h0ại động mới mẻ của trẻ đojợc biểu hiện ở các dấu hiệu nhận lhức - xúc cảm - hành vi ứng xử của lrẻ em khi đi học lớp 1. Khó 11 khăn lâm lý thể hiện ở các dạng h0ạt động khác nhau của lrẻ lr0ng nhà lroiờng liểu học, lr0ng đó h0ại động học lập là chủ yếu. Mội số công lrình nghiên cứu KKTL lr0ng học lập.
chẳng hạn nhơi: 12 Tlăm 1992, IIhà giá0 dục IIguyễn Thị IIhất tr0ng tác phẩm "6 tuổi và0 lớp 1" đã phát hiện ra nhiều khó khăn lâm lý mà lrẻ lớp một phải vơi! qua. Tác gia ch0 rằng "tr0ng quá trình lớn lên của lrẻ em có những sojớc ng0ặt chuyên lợi giai đÓạn này sang giai đ0ạn khác đòi hỏi lrẻ em phải thay đổi phơJơng thức sinh h0ạt một cách triệt dé". Đồng thoi tac gia cũng nêu ra một số khó khăn lâm lý cụ thé mà trẻ lớp một phải vojợt qua: Trẻ phải rời sỏ cuộc sống †h0ải mái, đa dạng, vui nhộn, h0ạ† động lòy hứng ở mẫu giá0 và khép mình và0 kỷ luật nghiêm khắc của lớp học phổ thông; Trẻ gặp khó khăn lr0ng quan hệ với giá0 viên; Trẻ bỊ "vỡ mộng” khi vàO0 học lớp một vì sự hân h0an hồi hộp chờ đón những điều hấp dẫn đojợc thay bằng những điều khác xa với lơởng lơjợng của lrẻ. Tlăm 1995, lác giả Iguyễn Minh hải lr0ng sài “Thững khó khăn lâm lý lr0ng quá trình giải l0án của học sinh tiéu hoc” da dé cập đến các nguyên nhân khác nhau hạn chế năng lực giải l0án của học sinh tiểu học.
Hăm 1998, Tác giả IIguyễn Thanh Sơn, tr0ng sài viết “IIhững khó khăn của học sinh miền múi khi học lác phẩm văn học cô điển Việt Ilam” [21] đã phân tích những khó khăn của của học sinh miền múi khi học tác phẩm văn học cổ điển Việt [lam và chỉ ra những khó khăn mà học sinh gặp phải là: - h0àn cảnh gia0 tiếp thông lin của học sinh miễn núi bị hạn chế. - Vốn lừ ngữ của học sinh miền mới còn thiếu và yếu. - Hăng lực cảm thụ mội câu thơ, một đ0ạn thơ yếu. The0 lác giả, nguyên nhân của những khó khăn của học sinh miền núi khi học lác phẩm văn học cô điển Việt Ham là d0 lầm văn h0á, vốn sống, vốn hiểu biết của các em còn hạn chế.
Vì vậy muốn nâng ca0 năng lực cảm thụ văn học của các em phải mở rộng lầm hiểu siết cuộc sống, xã hội ch0 các em. TIhững h0ạl động ng0Oại khÓá, du lịch, câu lạc bộ văn h0á. là những h0ại động có lác dụng lốt đối với học sinh. Tlăm 2000, tr0ng tác phẩm "Iỗi khổ của c0n em chúng la", sác sĩ IIguyễn Khắc Viện đã nêu ra những khó khăn lâm lý mà học sinh lớp một gặp phải đó 13 là: Trẻ phải giữ kỷ luật lớp học; lrẻ phải học một chơJơng trình nang hon sO với luổi mẫu giá0; lrẻ í† đơjợc số mẹ vỗ về âu yếm hơn trac và lrẻ luôn chịu sự kiểm tra, đánh giá của số mẹ.
[26] 14 Tam 2001, tác giả IIguyễn Thị IIhân Ái với luận văn "Tìm hiểu những khó khăn lâm lý tr0ng quá trình giải bài lập hình học của học sinh lớp I1 trung học phổ thông”. Đề lài này, lác giả đã nêu ra những khó khăn lâm lý mà học sinh gặp phải là những yếu lố sên ngÖài, nhơi điều kiện, phơjơng liện h0ại động.