Đặt vấn đề. 1 Phần I: Tổng quan tài liệu. Những hiểu biết cơ bản về tai biến sản khoa. Một số thay đổi của cơ thể người phụ nữ khi có thai.
Những nguy cơ khi có thai, lúc chuyển dạ và sau khi đẻ. Nhóm yếu tố nguy cơ có liên quan đến cơ địa và nhân khẩu học 5 1. Nhóm các yếu tố nguy cơ có liên quan đến tiền sử bệnh tật chung 6 1. Nhóm yếu tố nguy có có liên quan đến tiền sử sản khoa.
Yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh lý xảy ra trong khi có thai 7 1. Các tai biến sản khoa. Nhiễm khuẩn hậu sản. Vỡ tử cung.
Đề phòng nhiễm khuẩn trong sản khoa. Tâm lý dự phòng khi có thai. Tinh hình TBSK trên thế giới và Việt Nam. Tinh hìnhTBSK và tử vong mẹ trên thế giới.
Tinh hìnhTBSK và tử vong mẹ ở Việt Nam. Đặc điểmcủa địa bàn điều tra. 19 Phần II: Mục tiêu nghiên cứu. 20 Mục tiêu chung.
20 Mục tiêu cụ thê. 20 Phần III: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp phân tích số liêu. 23 Phần IV: Kết quả nghiên cứu.
25 Phần V: Bàn luận. 46 * Phân bố của phụ nữ bị TBSK. 46 * Tinh hình cân nặng của những phụ nữ bị TBSK. 47 * Phân bố TBSK theo chiều cao.
48 * Phân bố TBSK theo tôn giáo. 48 * Phân bố TBSK theo nghề nghiệp. 48 * Tỷ lệ TBSK theo trình độ học vấn. 49 * Phân bố TBSK theo điều kiện gia đình.
50 * Phân bố TBSK theo điều kiện làm việc trongthời gian có thai. 50 * Phân bố TBSK theo tuổi lấy chồng lần đầu tiên. 51 * Phân bố TBSK theo tuổi có thai lần đầu. 52 * Phân bố TBSK theo nơi tìm kiếm dịch vụ y tế.
52 * Phân bố TBSK theo số lần có thai. 53 * Phân bố TBSK theo số lần đẻ. 53 * Phân bố TBSK theo số lần nạo phá thai. 54 * Phân bố TBSK theo tỷ lệ khám thai.
54 * Phân bố TBSK theo số lần khám thai. 55 * Khả năng hiểu và sử dụng phiếu theo dõi sán phụ tại nhà của phụ nữ bị TBSK. ’ 55 * Tỷ lệ phụ nữ bị TBSK hiểu biết về các TBSK. 56 * Trạng thái tinh thần trong thời gian mang thai của phụ nữ bị TBSK.
56 * Tinh trạng sản phụ bị TBSK được chăm sóc trước khi chuyển đi bệnh viên. 57 * Khoảng cách từ nhà của các sản phụ bị TBSK đến trạm y tế xã. 57 * Khoảng cách từ nhà các sản phụ bị TBSK đến bệnh viện. 58 * Khả năng đáp ứng phương tiện vận chuyển bệnh nhân cấp cứu TBSK.
58 * Khả năng cấp cứu, điều trị kịp thời khi có TBSK xảy ra tại TTYT huyên. 58 * Thời gian nằm viện của các sản phụ bị TBSK. 59 * Chi phí cho đợt điều trị TBSK của các sản phụ. 59 * Tỷ lê các trường hợp bị TBSK mắc các bệnh mãn tính.
59 * Khả năng hiểu biết về các nguy cơ và cách phòng chống của các phụ nữ bị TBSK 60 * Tỷ lê từng loại TBSK. 61 * Tỷ lê TBSK theo từng xã. 62 * Tình hình TBSK theo các năm. 63 * Tinh hình cán bộ làm công tác sản khoa tại các trạm xá.xã 63 * Tinh hình cán bộ làm công tác sản khoa tại TTYT.
64 * Thực trạng phòng sản của các trạm xá. 64 * Thực trạng trang thiết bị phòng sản. 64 * Tinh hình khám thai, tỷ lộ tiêm phòng uốn ván, bổ sung viên sắt trong thời kỳ mang thai. 64 * Thực trạng trang thiết bị hỗ trợ cho việc cấp cứu TBSK.
65 * Thực trạng công tác quản lý sổ sách chăm sóc thai nghén. 65 * Công tác truyền thông, giáo dục. 65 * Thực trạng thuốc cấp cứu sản tại các trạm xá xã. 66 * Nghiên cứu bảng 39, 40 và 41.
66 Phần VI: Kết luận. Thực trạng TBSK tại địa phương. Một số yếu tố ảnh hưởng đến TBSK tại địa phương. 67 Phần VII: Khuyên nghị.
Những giải pháp lâu dài. Những giải pháp trước mắt. 69 Tài liệu tham khảo. 71 DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU Đổ Trang Bảng 1: Phân bố TBSK theo tuổi.
25 Bảng 2: Phân bố TBSK theo cân nặng. 26 Bảng 3: Phân bố TBSK theo chiều cao. 27 Bảng 4: Phân bố TBSK theo trình độ học vâh. 28 Bảng 5: Phân bố TBSK theo điều kiên kinh tế.
28 Bảng 6: Phân bố TBSK theo điều kiện làm việc trong thời gian có thai. 29 Bảng 7: Phân bố TBSK theo tuổi lấy chổng lần đầu tiên. 29 Bảng 8: Phân bố TBSK theo tuổi có thai lần đầu. 30 Bảng 9: Phân bố TBSK theo nơi tiếp cân dịch vụ y tế.
30 Bảng 10: Phân bố TBSK theo số lần có thai. 31 Bảng 11: Phân bố TBSK theo số lần đẻ. 31 Bảng 12: Phân bố TBSK theo số lần nạo hút thai. 32 Bảng 13: Phân bố TBSK theo tỷ lệ khám thai.
32 Bảng 14: Phân bố TBSK theo số lần khám thai. 32 Bảng 15: Phân bố TBSK theo khả năng sử dụng phiếu theo dõi thai nghén tại nhà của các sản phụ bị TBSK. 33 Bảng 16: Phân bố tỷ lệ phụ nữ bị TBSK hiểu biết về các TBSK. 33 Bảng 17: Tỷ lệ phụ nữ bị các TBSK có tinh thần thoải mái khi mang thai.
34 Bảng 18: Tinh trạng được chăm sóc, điều trị trước khi chuyển sản phụ đi viện. 34 Bảng 19: Khoảng cách từ nhà sản phụ TBSK đến trạm xá. 35 Bảng 20: Khoảng cách từ nhà sản phụ TBSK đêh bệnh viện huyện. 35 Bảng 21: Khả năng đáp ứng phương tiện vận chuyển cấp cứu.
35 Bảng 22: Khả năng đáp ứng việc cấp cứu điều trị kịp thời khi có TBSK. 36 Bảng 23: Thời gian nằm viện của các sản phụ bị TBSK. 36 Bâng 24: Chi phí cho đợt điều trị của các sản phụ và gia đình họ. 36 Bảng 25: Tỷ lệ các trường hợp bị TBSK mắc bệnh mãn tính.
37 Bảng 26: Khả năng hiểu biết về các nguy cơ và cách phòng chống TBSK. 37 Bảng 27: Phân bố theo từng loại TBSK. 38 Bảng 28: Phân bố TBSK theo từng xã. 39 Bảng 29: Tình hình TBSK theo các năm.
39 Bảng 30: Tình hình cán bộ y tế tại các xã. 40 Bảng 31: Tinh hình cán bộ làm công tác sản khoa đang công tác tại TTYT. 40 Bảng 32: Thực trạng phòng đẻ và phòng KHHGĐ của các trạm xá. 41 Bảng 33: Thực trạng trang thiết bị phòng sản của 14 trạm xá xã.
41 Bảng 34: Tinh hình khám thai, tiêm phòng uv, bổ sung viên sắt tại các xã năm 1999 42 Bảng 35: Thực trạng trang thiết bị hỗ trợ cho việc cấp cứu TBSK tại các trạm xã xã 43 Bảng 36: Thực trạng công tác quản lý thai nghén. 43 Bảng 37: Công tác tuyên truyền tại các trạm xá xã. 44 Bảng 38: Thực trạng thuốc thiết yếu để cấp cứu TBSK tại các trạm xá xã. 44 Bảng 39: Tổng hợp kết quả phỏng vấn cán bộ chính quyền và các đoàn thể.
44 Bảng 40: Mối liên quan giữa trình độ học vấn với việc tìm kiếm dịch vụ y tê. 45 Bảng 41: Mối liên quan giữa trình độ học vấn với việc biết sử dụng phiếu theodõi sản phụ tại nhà 45 Bảng 42: Mối liên quan giữa trình độ học vấn với nạo hút thai. 45 Biểu đồ 1: Phân bố TBSK theo tuổi. 25 Biểu đổ 2: Phân bố TBSK theo cân nặng.
26 Biểu đồ 3: Tỷ lệ phụ nữ bị TBSK phân theo chiều cao. 27 Biểu đổ 4: Phân bố theo từng loại TBSK. 38 ĐẶT VÂN ĐỂ Người Việt Nam có câu: ”Gái chửa, cửa mả” và mỗi lần sinh đẻ là một lần người phụ nữ ”vuợt cạn”, cũng là nói về sự nguy hiểm thường trực đối với người phụ nữ mỗi khi mang thai và sinh đẻ, liên quan đến sự chuyển biến từ một hiện tượng sinh lý bình thường nhanh chóng thành bệnh lý, dẫn đến cái chết của người mẹ và hài nhi. Trong đó 80% nguyên nhân là các tai biến sản khoa.
Thai nghén và sinh con là những sự kiện đặc biệt trong cuộc đời của người phụ nữ trong cuộc sống gia đình. Đó có thể là niềm hy v ọng, là ni ềm vui c ủa nhi ều ng ười. M ặc dù mang thai là một quá trình sinh lý bình thường nhưng nó liên quan đ ến nhi ều y ếu t ố nguy cơ về sức khoẻ và sự sống còn của cả hai mẹ con. Nguy cơ này có ở tất cả mọi nơi và mọi lúc.
Tuy nhiên ở những nước phát triển thì có thể phòng tránh được những nguy cơ, do người phụ nữ được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc thai rất tốt. Nhưng ở các nước đang phát triển thì đây lại là một nguy cơ lớn cho các thai phụ và gia đình của họ [21].000 phụ nữ chết do các nguyên nhân liên quan đến việc thai nghén và nuôi con. Trong số đó 99% là ở các nước đang phát triển [11]. Hầu hết tử vong mẹ xảy ra ở giai đoạn sinh con hoặc mới sinh con xong.
Trong giai đoạn này người phụ nữ cần có sự chăm sóc y tế hơn cả. Hàng năm có khoảng 60 triệu lượt phụ nữ sinh con mà không có những người có chuyên môn (nữ hộ sinh, bác sỹ sản khoa hoặc các mụ vườn được đào tạo) giúp đỡ. Chỉ có khoảng 65% phụ nữ có thai ở các nước đang phát triển có th ể ti ếp c ận v ới các dịch vụ chăm sóc trước đẻ và khoảng 5-30% phụ nữ nhận được sự chăm sóc sau đ ẻ [11]. Những yếu tố cản trở việc tiếp cận với các dịch vụ y tế chăm sóc s ức kho ẻ bà m ẹ tr ẻ em là: đường xá xa xôi và thiếu phương tiện đi lại, chi phí cho d ịch v ụ y t ế v ượt quá kh ả năng chi trả của mọi người, nhân viên y tế có thái độ không t ốt đ ối v ới b ệnh nhân, gánh nặng về công việc gia đình đối với người phụ nữ quá lớn.
1 Một trong những ưu tiên của Đảng và Nhà nước ta là cung cấp các dịch vụ y tế cho các bà mẹ trong thời gian mang thai và khi sinh đẻ. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam trong phần phương hướng nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế từ năm 1996-2000, đã tiếp tục nhấn mạnh: ”Cải thi ện các ch ỉ tiêu c ơ b ản v ề sức khoẻ cho mọi người, từng bước nâng cao thể trạng và tầm vóc trước hết là nâng cao thể lực các bà mẹ, trẻ em”. Đồng thời văn kiện cũng cụ thể hoá: ’’.