Luận văn kiến thức thái độ thực hành về phòng chống hivaids và một số yếu tố liên quan của học sinh trường trung học phổ thông số 3 viêng chăn lào năm 2006

Tài liệu nghiên cứu Luận văn kiến thức thái độ thực hành về phòng chống hivaids và một số yếu tố liên quan của học sinh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại Học Y Tế Cộng Đồng

Chuyên ngành

Y Tế Cộng Đồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2006

58
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Những thông tin và lịch sử phát triển của bệnh

1.2. Tình hình dịch HIV/AIDS trên thế giới và Lào

1.2.1. Trên thế giới

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu

2.3.2. Cách chọn mẫu

2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu

2.3.4. Các biến số nghiên cứu

2.3.5. Phân tích và xử lý số liệu

2.3.6. Đạo đức nghiên cứu

2.3.7. Những đóng góp nghiên cứu

2.3.8. Hạn chế của đề tài

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

3.2. Kiến thức về phòng chống HIV/AIDS

3.3. Thái độ phòng chống HIV/AIDS của học sinh

3.4. Thực hành phòng chống HIV/AIDS

3.5. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành phòng chống HIV/AIDS

3.6. Nguồn thông tin về HIV/AIDS

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

4.2. Kiến thức về phòng chống HIV/AIDS

4.3. Thái độ về phòng chống HIV/AIDS

4.4. Thực hành về phòng chống HIV/AIDS

4.5. Thông tin về HIV/AIDS

4.6. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành phòng chống HIV/AIDS

4.7. Dự kiến một số bảng trống

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

6. CHƯƠNG 6: KHUYÊN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Cách tính điểm đánh giá KAP phòng, chống HIV/AIDS

PHỤ LỤC 2: Phiếu phỏng vấn của học sinh THPT số 3 Viêng Chăn

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiến thức và thái độ phòng chống HIV AIDS của học sinh

Nghiên cứu về kiến thức phòng chống HIV/AIDS của học sinh trường THPT số 3 Viêng Chăn, Lào là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh dịch bệnh đang gia tăng. Việc hiểu biết về HIV/AIDS không chỉ giúp học sinh bảo vệ bản thân mà còn góp phần vào việc nâng cao nhận thức cộng đồng. Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá mức độ hiểu biết và thái độ của học sinh đối với vấn đề này.

1.1. Tình hình HIV AIDS tại Lào và ảnh hưởng đến học sinh

Tình hình HIV/AIDS tại Lào đang diễn biến phức tạp, đặc biệt là trong nhóm thanh thiếu niên. Theo báo cáo, số ca nhiễm HIV tại Lào đã tăng lên đáng kể, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tâm lý của học sinh. Việc giáo dục về HIV/AIDS trong trường học là cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực này.

1.2. Vai trò của giáo dục trong phòng chống HIV AIDS

Giáo dục là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để nâng cao thái độ phòng chống HIV/AIDS. Chương trình giáo dục cần được thiết kế phù hợp với lứa tuổi và trình độ của học sinh, giúp họ nhận thức rõ ràng về các biện pháp phòng ngừa và cách thức lây truyền của virus.

II. Vấn đề và thách thức trong việc giáo dục phòng chống HIV AIDS

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc giáo dục về phòng chống HIV/AIDS, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các yếu tố như sự thiếu hụt thông tin, định kiến xã hội và sự e ngại khi thảo luận về vấn đề này đã cản trở việc truyền đạt kiến thức đến học sinh.

2.1. Định kiến xã hội và ảnh hưởng đến học sinh

Định kiến xã hội về người nhiễm HIV/AIDS vẫn còn tồn tại, gây ra sự kỳ thị và phân biệt đối xử. Điều này ảnh hưởng đến tâm lý của học sinh, khiến họ ngại ngùng khi tìm hiểu và chia sẻ thông tin về HIV/AIDS.

2.2. Thiếu hụt thông tin và tài liệu giáo dục

Nhiều trường học vẫn chưa có đủ tài liệu và chương trình giáo dục phù hợp về kiến thức phòng chống HIV/AIDS. Việc thiếu hụt thông tin này dẫn đến sự hiểu biết hạn chế của học sinh về căn bệnh này và các biện pháp phòng ngừa.

III. Phương pháp nghiên cứu về kiến thức và thái độ phòng chống HIV AIDS

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để thu thập dữ liệu từ học sinh trường THPT số 3 Viêng Chăn. Các công cụ khảo sát được thiết kế để đánh giá kiến thức, thái độthực hành của học sinh về HIV/AIDS.

3.1. Thiết kế khảo sát và đối tượng nghiên cứu

Khảo sát được thực hiện trên 422 học sinh, với các câu hỏi liên quan đến kiến thức phòng chống HIV/AIDS và thái độ của họ đối với người nhiễm HIV. Thiết kế khảo sát đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của dữ liệu.

3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê để xác định mối liên hệ giữa kiến thức, thái độthực hành phòng chống HIV/AIDS của học sinh. Kết quả sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình hiện tại.

IV. Kết quả nghiên cứu về kiến thức và thái độ phòng chống HIV AIDS

Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ kiến thức phòng chống HIV/AIDS của học sinh còn hạn chế. Tuy nhiên, thái độ của họ đối với người nhiễm HIV có sự cải thiện tích cực. Điều này cho thấy sự cần thiết phải tiếp tục giáo dục và nâng cao nhận thức trong cộng đồng.

4.1. Mức độ kiến thức về HIV AIDS của học sinh

Kết quả cho thấy chỉ khoảng 60% học sinh có kiến thức cơ bản về HIV/AIDS. Nhiều học sinh vẫn chưa hiểu rõ về các phương thức lây truyền và biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

4.2. Thái độ của học sinh đối với người nhiễm HIV

Thái độ của học sinh đối với người nhiễm HIV đã có sự cải thiện, với 70% học sinh sẵn sàng hỗ trợ và không phân biệt đối xử. Điều này cho thấy sự thay đổi tích cực trong nhận thức của họ về vấn đề này.

V. Giải pháp nâng cao kiến thức và thái độ phòng chống HIV AIDS

Để nâng cao kiến thứcthái độ của học sinh về HIV/AIDS, cần triển khai các chương trình giáo dục hiệu quả và phù hợp. Các hoạt động ngoại khóa, hội thảo và chiến dịch truyền thông có thể giúp tăng cường nhận thức và thay đổi hành vi của học sinh.

5.1. Tổ chức các buổi hội thảo và hoạt động ngoại khóa

Các buổi hội thảo về phòng chống HIV/AIDS nên được tổ chức thường xuyên tại trường học. Điều này không chỉ giúp học sinh có thêm kiến thức mà còn tạo cơ hội để họ thảo luận và chia sẻ ý kiến.

5.2. Tăng cường truyền thông và giáo dục cộng đồng

Cần có các chiến dịch truyền thông mạnh mẽ để nâng cao nhận thức về HIV/AIDS trong cộng đồng. Việc giáo dục không chỉ giới hạn trong trường học mà còn cần mở rộng ra gia đình và xã hội.

VI. Kết luận và hướng đi tương lai trong phòng chống HIV AIDS

Nghiên cứu về kiến thứcthái độ phòng chống HIV/AIDS của học sinh trường THPT số 3 Viêng Chăn đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Việc nâng cao nhận thức và thay đổi thái độ là cần thiết để giảm thiểu tác động của HIV/AIDS trong cộng đồng.

6.1. Tầm quan trọng của giáo dục trong phòng chống HIV AIDS

Giáo dục là chìa khóa để nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của học sinh. Cần tiếp tục đầu tư vào các chương trình giáo dục về HIV/AIDS để đảm bảo rằng học sinh có đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết.

6.2. Hướng đi tương lai cho các chương trình phòng chống HIV AIDS

Các chương trình phòng chống HIV/AIDS cần được cập nhật và điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế. Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng để đạt được hiệu quả cao nhất.

14/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN 1. Những thòng tin và lịch sir phật trien cuạ. bjnh AIDS ỉà viết tẳt từ ticng Anh ( Acquired Immuno Dèicicncy Syndrome).cỏ nghĩa là Hội chửng suy giâm miễn dịch mắc phải. Viết tắt theo tiếng pháp là SIDA (Syndrome Immuno Deficience Acquíse).

AIDS là giai doạn cuồi cùng cua quá trình nhiễm vì rút HIV. AIDS không phải là một bệnh mà lả một hội chửng, có nghĩa là một tập hợp cùa nhiều triệu chứng do hệ thong miền dịch bị tốn thương, cư thể không tự bảo vệ chống lại các bệnh nhiễm trùng cơ hội và ung thư mà một người bình thường có thể chống đỡ được. Những bệnh này là nguyên nhân dãn đến từ vong. Hiện nảy chưa có thuốc diều trị khó han hay vac xin phòng chống AIDS có hiệu quả.

AIDS gây nèn do loại vi rút gây suy giãm mien dịch ớ người cỏ tên gọi là HIV (Human Immunodeficiency Virus). HĨV là viết tát tên của 1 loại virus (Human Immunodeficiency Virus). Khí HIV vàtì cơ thể người, chúng tẩn công và tiêu huỹ dần các té bào miễn dịch, làm cho khả năng chong đờ lại bệnh tật giảm sút và te liệt, tạo điều kiện thuận lợi cho các iứùềm trùng cơ hội, rối loạn thẩn kinh và các khối ụ, cuối cùng dẫn đen từ vong. HIV/AIDS là cách viết 111 õng dụng, dùng đe chi cả tác nhân gây bệnh và hậu quà.

Có hai loại virus HIV-1 và HIV-2 dược phân lập lần dẩu tiên ở viện Pasteur Pans năm 1983, họ gọi nó là ví rin cỏ liên quan đến viêm hạch. Năm 1984, tại Mỳ cũng phân lập đưưoc vi rút gây AIDS vả gọi nó là vi rút hướng vào tế bào ĩ ãmpho T ở người. Ve thực chất cả haĩ loại trên đều là một loại vi rút và Hội nghị vê đanh pháp quốc tể về vi rút năm 1986 dã thống nhất gọi nó là HIV týp 1 hay HIV-1JMV có đường kính 1/10 000 mm và được chia làm 2 lớp chính: vó là mảng lipit trên đó củ các gai nhú glycoprotein (GP), dặc biệt lả GP 120 vả GP41 có tính khảng nguyên cao. Lõi cử chưa một số thành phẩn chính như protein lõi, men phiên mã ngưực(RT) van AKN vật liệu di truyền cùa H1V, 6 Troiffi hệ thống miễn dịch của ca thê tẻ bảo Limp ho T rat quan trọng.

Nỏ có vai tro nhận diện, báo động và huy động diều hoả mien dịch lẩn cóng liêu diệt vi sinh vặt lạ khi chúng vào cư thể [5 [ trang 9. HIV khí tấn công vào cơ thể đã lựa chọn các tế bảo Limpho T4. Khi HIV gán vào tể hào nỏ bỏ phần vỏ lipit ở bên ngoài và bưm ARN vào hong tề bào. Khác với nhiều loại ví rút khác, nhỡ có men phiên mã ngược.N 1 sợi sỗ dược sao chép thành ADN 2 sựì và gản vàoADN cùa tế bào vì H1V trờ thành một phẩn vật liệu di truyện cùa te bào nên nhiễm vi rút vảo tể bào là ben vừng, Vi rút có the song SÓI và tồn tại trong suỗt cuộc dời của người bị nhiễm H1V và họ có thể lảm lan truyền đen người khác.

Hi V rất dề bì tiều diệt khí ờ ngoải cơ thề dưới tác dộng của nhiệt độ vẵ các chầl sát trùng thông ứiường. Vỉ dự: bị liêu diệt sau 30 phút trong con 70 dộ, Irong dung dịch cloramin 1%, trong nước giavejil% trong nước dun sôi trong 20 phút (kẹ từ khi nước sôi). H1V bị phân huỷ sau 24 giờ trong xác chẻí bệnh nhân AIDS. trang 10, - Lịch sử phái triốn của dại dịch HIVAIDS củ thể tóm tất trong 3 gíaí doạn: Thời kỳ yen lặng: Trường hợp AIDS đẩu tiên dược phát hiện vào nẫm 1981 tại Los Angeles cùa nước Mỹ.

Có 5 trường hựp viêm phổi do pneumocistỉs carini ở những người lình dục đông giới nam khóe mạnh. Đây là một hiện tượng bất thường vi bệnh này thường chỉ xây ra ở bệnh nhân ung thư già mả hệ thông miền dịch cùa họ bị suy giảm do kểt quà cùa việc diều trị bang các thuốc ức chế mien dịch. Do thời kỳ ù bệnh trung bình 8-10 năm, nện HIV đã I yen lặng ĩ xâm nhiềm con người từ thập ký 70 về trước. Hảng ngàn cảc trường họp AIDS hiện nay là kết quà cùa nhiễm Ĩ‘IIV lặng lẽ từ những năm 1970 trước khi AIDS và H1V được phát hiện ra.

Nguồn gốc của H1V đen bây giò vẫĩì còn là một vấn đề dang bàn cãi. AIDS lân đầu tiêh được mò tà ở Mỹ. Còn HIV lần đau tiên được phân lập ớ Trung Phi. Có những lý do đã Làm cho vi rút H1V lừ một nưi biệt lập nào đỏ lan truyền ra khắp thế giới và trờ thành một dại dịch : Một là sự phát triền mạnh mề của du lịch quốc tế.

Haì lả sự giải phóng tình dục nhất là ờ quần thể luyến ái đồng giới nam. Ba là sự truyền máu vả 7 sự xuất hiện ồ ạt của việc tiêm chích ma tuý theo đường tính mạch. Bốn là sự di chuyền dần ve các thành phố lởn và cảc điền kiện tiêm chích, chàm sóc Y 1c không đảm bảo đặc biệt nặng ne ở Châu Phi. Thòi kỳ phát hiện AIDS (1981 -1985 ).

Hội nghị quốc lân dầu tiên về AIDS dó là nãm í 985, thòi kỳ này phương thức lây truyền bệnh dà dược xác djnh, vi rút dã dược phân lập. cỏ những mốc quan trúng được đánh dầu trong thời kỳ này là: Thág 8/1981: Những trường hợp AIDS dầu tiên được Michael Gottlieb mò tả ở Los Angeles. Tháng 5/ĩ 983: Luc Montanier vả cộng sự ở viện Pasteur Paris lần dầu tiên phân lập được vi rút gảy AIDS (gọi là vi rút gay viêm hạch hay LAV) ở Trung phi. Tháng 5/1984: Robert Galo và cộng sự ờ vỉện nghiên cứu ung thư Mỹ cũng đã phân lập dược vi rút gây AIDS ( gọi là ví rÚL hướng vào tế bào iym phô người hay HTLV-III), khàng định công trình nghiên cứu của Luc Montaguìer, Thảng 3/1985: Kỳ thuật xét nghiệm phát hiện kháng thể HIV dã được phát triển.

Thảng 3/1985: Luc Montagníer và cộng sự phân lập dược vi rút khác cũng gây AIDS ở Tây phí (sau này dược gọi là HIV-2) [5] Tri 1. Tháng 7/1985: Thuốc điều trị AIDS dầu tiên được phát hiện đó là Azidothymdine (AZ I Ị Thỏi kỳ dộng viên toàn IhẾ giới chổng AIDS Xuẩt phát lừ lình hình qưổc tê không ồn định về H1V/A1DS, sự dánh giá khác phau về tí lệ nhiệm H1V và sổ trường hợp bệnh nhân AIDS, các nước đang phát triển thiếu khả năng ve kỹ thuật để đánh giã phạm vi của nhiem HIVj sự suy đoán lan tràn vể phạm vi nhiỄin H1V/AIDS. -Tổ chức Y tể Thế giới đã thấy cần thiết phái chí huy và phổi hợp các hoạt động Y tế quốc tế trong việc phỏng chống AIDS. Chương trình phòng chống AIDS toàn cầu đã dược ihiet lập vào ngày 1/12/1987 với 3 mục tiêu: Phòng nhiễm H1V.

Giảm ảnh hướng cá nhân vả xã hội của nhiễm H1V. Hựp nhảt các cố gắng quốc gia và quốc té chống AIDS. 8 Dứng trước tình hình phát triền ngày cảng nghiêm trọng cùa đại dịch nhiễm HJV/AIDS, tháng 12 nám [994, liên hiệp quốc dã quyểt dinh Ihành ỉập chương trìrúi liên hiệp phòng chống AIDS (UNAIDS). Bao gồm sự tham gia cùa tồ chức Y tế thề giới và 5 tổ chức thành viên khác dớ là: Quỹ nhi dong the giới (UNICEF), Tổ chức ván hoá khoa học - giáo dục cúa liền hiệp quốc ( UNESCO), Qũy dân số thế giới (UNPPA ), Chương trình phát triển cùa liên hiệp quốc (UNDP) và Ngân hàng thế giới (WB) [5] trỉ2.

Tình hỉnh dịch HIV/AỈDS trên thế giới và Lảo 2.1 Trên Thể giỏi Đại dịch H1V/AIDS dang liep tục phát triển trên toàn cầu chưa từng thấy Ưong lích sừ nhân loại, theo báo cáo cùa UN AIDS, tính den ngày 31/12/2005 loàn thể giới có 40 triệu người đang sổng chung vứì ]"IÍV/AỈDS, và tổng sổ nhiễm HỈV là 4,9 triệu người, số tử vong do AIDS là 3,1 triệu người, số trè em chung sống với AIDS là 2,3 miện người, số nhiễm HIV tính đến nay là 700.000 ngân người và số chết do AIDS lả 570,000 ngàn người. Hàng ngày phải tiếp nhận thêm 14.000 nghìn ca nhiễm TĨIV mới trong nãm 2005 trong đỏ 95% chủ yêu la các nước nghèo và dang phát triền, khoảng 2.000 nghìn người là trẻ cm dưới 15 tuồi, 12.0000 người lả ở độ tuổi từ 15 - 45 tuồi, trong dó hơn 50% là phụ nữ. Tại Việt Nam tất cả các linh, thành phố trong cà nước dã có người nhiễm HIV. Theo báo cáo quóc giá lần thứ hai về việc thực hiện tuyên bả cam kểt về H1V/AIDS tính den ngảy 31 tháng 10 nâm 2005 luỳ tích sổ người nhiễm HIV dưực báo cáo trên toàn quốc íà 102.391 (rường hợp trong dó có 16.917 trường hợp đâ tiến triền sang AIDS và phải dau lòng chứng kiến 9.862 sinh mạng bị AIDS cướp dỉ.Chỉ lính riềng trong 10 tháng dầu năm 2006 trên toàn quốc dã phát hiện 12.011 trường hợp nhiem HIV, trong đó có 2.489 bệnh nhân AIDS và 1.464 trường hợp tử vong do AIDS.[4] Nam Á và Đông Nam Á là khu vực đỏng dân, kinh tể phát triển năng động, đu lịch vả giao lựu thương mại phát triển, di biên động dàn cư lớn.

Sự di dân tụ do mong mỗi nước đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho việc lan truyền H1V/A1DS ưong từng nước và lan truy en qua biên giới, Hiện nay, các nước trong các khu vực này đcu đang báo dộng về sự gia tãng nhanh chóng của dịch, và hiện tại có trẽn 10 9 triệu người bị nhiễm HIV trong khu vực này. Việt nam theo báo cáo cùa bộ Y tể, tính đền ngày 31 tháng 10 năm 2005 lổng số trường hợp nhiem HIV dã lên tới 102.391 trường hợp, trong đó 16.917 trường hợp dà tiến triển sang AIDS và sổ tử vong do AIDS là 9. Kêt quà ước tính trung bình cho thầy, cớ khoảng 263.470 người nhiễm 111V vào cuổì nãm 2005. Dự báo trong vải năm tới hàng năm se có khoáng 40.000 nghìn người mới nhiễm HIV, nếu không có chương trinh dự phòng toàn diện hơn và ước tính số người chung sồng với HIV/AIDS sẽ lén tới 310.000 người vào cuối năm 2010 |4|.2 Tại Lào Lào là một nước nẳm giữa các nước trong khư vực như: Trung quốc, Viẹt nam, Cămpuchia, Thái lan và Myanma, về tỉnh hình nhiễm IỈĨV/AĨDS của Lào so với các nước trong khu vực, số người bị nhiễm 111 V còn rất thấp, cụ the tích luỹ lừ năm 1990 - 2005 tổng sổ người hì nhiễm H1V là ỉ .827 người trong dó tiến triển sang AIDS là 1.069 người vả 637 người bị AIDS cướp dị.

Trong năm 2005 đã phát hiện trường hợp nhiễm HIV mới là 357 người, chuyển sang AIDS 234 người và lử vong lả 81 người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ