Chương 1 TÔNG QUAN. Một số khái niệm. Tình hình CSSK.SS trên thế giới:. Tình hình Chuẩn Quốc gia về y tế xã và sự ra đời của CSSKSS ở Việt Nam:.
Tình hình CSSKSS tại Việt Nam trong thời gian qua:. Các thống kê về kết quả CSSKSS trên địa bàn toàn quốc:. Tính sẵn có của dịch vụ CSSKSS:. Sự hỗ trợ của tuyến trên, sự ủng hộ của địa phương và cộng đồng với dịch vụ CSSKSS:.
Một số thông tin về CSSKSS ở tỉnh Bắc Ninh, huyện Yên Phong và TYTX Văn Môn và Đông Thọ:. Sơ đồ khung lý thuyết đánh giá trong nghiên cứu:.19 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHAP NGHIÊN cứu.20 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu. Kết quả Thực hiện CSSKSS cùa hai TYTX:. Những yểu tổ tác động đến dịch vụ CSSKSS của hai TYTX Văn Môn và Đông Thọ:.29 Chương 4 BÀN LUẬN.
Thực hiện công tác CSSKSS:. Những yếu tố tác động đến dịch vụ CSSKSS của hai TYTX Văn Môn và Đông Thọ:. Kết quả thực hiện CSSKSS tại hai TYTX:. Những yếu tố tác động đến dịch vụ CSSKSS cùa TYTX:.52 KẾ HOẠCH PHỐ BIẾN KẾT QUẢ CHO TỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN.54 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
57 Phụ lục 1: Các bên liên quan và mối quan tâm.59 Phụ lục 2: Câu hỏi và các chỉ số đánh giá.60 Phụ lục 3: Cơ sở CSSKSS tại TYTX. „63 Phụ lục 4: Trang thiết bị CSSKSS tại TYTX. 67 Phu lục 5: Thuốc thiết yếu CSSKSS Tại TYTX. 69 Phụ lục 6: Các CSSKSS tại TYTX.„72 4 Phụ lục 7: Kết quả CSSKSS của TYTX năm 200.74 5 Phụ lục 8: Hướng dẫn thảo luận nhóm cán bộ TYTX.75 Phụ lục 9: Hướng dẫn PVS cán bộ CSSKSS TYTX.76 Phụ lục 10: Hướng dẫn PVS Chủ tịch Hội phụ nữ xã.77 Phụ lục 11: Hướng dẫn PVS Cán bộ phụ trách Khoa CSSKSS TTYTDP.78 Phụ lục 12: Phòng vấn CBYT csskss TYTX.
79 Phụ lục 13: Tư vấn trong dịch vụ CSSKSS.81 Phụ lục 14: Giáo dục sức khỏe và tư vấn cho người có thai.83 Phụ lục 15: Tư vấn cho sản phụ sau sinh. 85 Phụ lục 16: Tư vấn kế hoach hóa gia đình. 87 Phụ lục 17: Quy trình khám thai.89 Phụ lục 18: Khám nhận một sản phụ chuyển dạ.91 Phụ lục 19: Kỹ thuật đỡ đẻ thường ngôi chỏm.93 Phụ lục 20: Nghiệm pháp bong rau - đỡ rau và kiểm tra rau.95 Phụ lục 21: Nọi dung CSSKSS theo CQG.97 Phụ lục 22: Các chỉ số SKSS áp dụng trong nghiên cứu đánh giá .98 Phụ lục 23: Một số kết quả điều tra. 100 Phụ lục 24: Danh sách các cán bộ tham gia 1 iên cứu 102 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Kết qủa các chỉ số thống kê CSSKSS trên toàn quốc [11 ],[4]:.2: Một sổ chỉ số CSSKSS của tinh Bẳc Ninh năm 2006.3: Kết quả CSSKSS của huyện Yên Phong năm 2005-2007 [16], [17], [18].1: Các dịch vụ CSSKSS của hai TYTX Văn Môn và Đông Thọ.2: Tỉ lệ phụ nữ được khám thai > 3 lần của hai TYTX.
Tì lệ phụ nữ đẻ được tiêm phòng uốn ván đủ liều trước khi sinh.4: Tỉ lệ phụ nữ khi sinh con có nhân viên y tể được đào tạo chuyên đỡ:.5: Ti lệ phụ nữ tại hai xã sinh con tại cơ sở y tế:.6: Tỉ lệ bà mẹ được nhân viên y tế chăm sóc ít nhất 1 lần trong tuần đầu sau sinh:26 Bảng 3.7: Tỉ lệ phụ nữ được chăm sóc sau sinh (lần 2 tuần 2 sau sinh):.8: Các phòng chức năng của 2 trạm trong 3 năm qua.9: Đánh giá các phòng chức năng phục vụ CSSKSS theo tiêu chí của CQG tại TYT xã Văn Môn và Đông Thọ.10: Các công trình phụ trợ theo tiêu chí CQG tại hai trạm:.11: số bộ dụng cụ CSSKSS của hai TYTX Văn Môn và Đông Thọ.12: Loại thiết bị để xử lý vô khuẩn của 2 TYTX Văn Môn và Đông Thọ, trong 3 năm qua.13: Các loại tài liệu truyền thông.14: Nhóm thuốc phục vụ CSSKSS tại hai TYTX.15: Nhân lực của hai TYTX và nhân lực theo TTLT 08. Các loại dịch vụ cán bộ CSSKSS TYTX làm được và được đào tạo lại trong 3 năm qua.17: Đánh giá kỹ thuật CSSKSS tại TYT Văn Môn và Đông Thọ.37 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐÒ Biểu đồ 3. Tỉ lệ phụ nữ được khám thai >3 lần đúng lịch của hai TYTX. Tỉ lệ các cặp vợ chồng áp dụng biện pháp tránh thai hiện đại ở hai TYTX.
Tỉ lệ phụ nữ 15-49 tuổi được khám phụ khoa/ năm:.4: Tỉ lệ các nhóm thuốc sử dụng tại hai TYTX, theo CQG.34 vi TÓM TÁT ĐÈ TÀI NGHIÊN cú ư Nghiên cứu “Đánh giá công tác thực hiện chuẩn CSSKSS tại TYTX”, hai trạm Văn Môn và Đông Thọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, được nhóm nghiên cứu lựa chọn đánh giá. Đánh giá được tiến hành từ tháng 3 đến tháng 9 nãm 2008, theo thiết kế nghiên cứu hồi cứu, kết hợp giữa định lượng và định tính. Mục đích chính của nghiên cứu đánh giá là mô tả kết quả thực hiện CSSK.SS của hai TYTX theo CQG. Tìm hiểu những yếu tố tác động tới việc thực hiện chuẩn CSSKSS của hai TYTX.
Đối tượng nghiên cứu toàn bộ CBYT hai TYTX, cán bộ quản lý khoa CSSKSS TTYTDP huyện Yên Phong, cán bộ phụ trách CSSKSS của TYTX, Chủ tịch Hội phụ nữ xã. Thu thập số liệu thứ cấp về CSSKSS trong 3 năm từ 2005 đến 2007, của hai TYTX và Khoa CSSKSS TTYTDP huyện. Cả hai phương pháp phỏng vấn và quan sát đã được kết hợp trong tám bảng hỏi khác nhau trong quá trình thu thập số liệu. Đồng thời kết hợp cả phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm để tìm ra các yếu tố tác động đến hoạt động của chương trình này.
Các kết quả hoạt động được đánh giá theo CQGVYTX do Bộ Y tế ban hành tại quyết định số 370/2002/QĐ-BYT ngày 07/02/2002, tính sẵn có và chất lượng dịch vụ CSSKSS được đánh giá theo Chuẩn quốc gia về CSSKSS do Bộ Y tế ban hành tại quyết định số 3367/QĐ-BYT ngày 12/9/2002 và một số hướng dẫn chuyên môn, quy định nhiệm vụ kỹ thuật trong lĩnh vực CSSKSS tại các CSYT theo quyết định 385/2001/QĐ-BYT ngày 13/02/2001. Ket nghiên cứu cho thấy: Dịch vụ chăm sóc trước sinh và khi sinh: khám thai định kỳ, tiêm phòng uốn ván đều đạt 100%. Phụ nữ sinh con tại cơ sở y tế đều đạt 100%. Phụ nữ đẻ được chăm sóc sau sinh (sau sinh 42 ngày): hai TYTX hầu như không thực hiện dịch vụ này.
vii Hai TYTX đều không tổ chức dịch vụ tư vấn riêng biệt cho CSSKSS mà chỉ tư vấn lồng ghép trong khi thực hiện các dịch vụ SKSS. Kỹ năng tư vấn và thực hành kỹ thuật trong dịch CSSKSS đều chưa đúng và đạt theo CQG. Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và thuốc thiết yếu đều không đầy đủ theo CQG. Những kết quả trên cho thấy: cần tăng cường cơ sở vật chất, TTB, thuốc thiết yeu cho TYTX; đào tạo lại kiến thức cũng như kỹ năng thực hành chuyên môn về CSSKSS của người thực hiện chương trình này; trang bị đầy đủ kiến thức cần thiết cho cán bộ phụ trách chương trình về dịch vụ CSKSS ở TYTX.
Nói chung, kết quả cho thấy thực trạng về CSSKSS ở TYTX cần phải được cải thiện nhiều hơn nữa để có thể đạt được Chuẩn Quốc gia về CSSKSS. 1 ĐẶT VÁN ĐÈ Theo ước tính của WHO, trên thế giới trung bình cứ mồi phút có một phụ nữ từ vong do các biến chứng liên quan đến thai nghén và sinh nở, tức là có khoảng 1.600 phụ nữ tử vong mồi ngày và hơn nửa triệu phụ nữ chết hàng năm do các nguyên nhân trên và 99% các trường hợp tử vong mẹ xảy ra ở các nước đang phát triển. Tương ứng với mỗi trường hợp tử vong mẹ có khoảng 20 trường hợp phụ nữ mắc các biến chứng nhiễm trùng, chấn thương và bệnh tật. liên quan đến thai nghén, tương đương với 10 triệu ca mỗi năm[26].
CSSKSS được thực hiện tốt tại các tuyến y tế cơ sở sẽ làm giảm tỉ lệ tử vong mẹ liên quan đến thai nghén. Chăm sóc sức khoè bà mẹ, trẻ em là một nội dung quan trọng cùa CSSKBĐ và cũng là một ưu tiên hàng đầu của Chính phù và của BYT Việt Nam. CSSKSS là một trong mười chuẩn của CQGVYTX, trong quy định này các TYTX phải chăm sóc thai kỳ bằng khám định kỳ, tiêm phòng uốn ván, chăm sóc trong sinh và sau, khám phụ khoa định kỳ, KHHGĐ. Để đảm bảo CSSKSS đạt hiệu quả tại các cơ sở y tế BYT đã ban hành hướng dẫn CQG về dịch vụ CSSKSS, trong quy định này y tế cơ sở cần thực hiện các dịch vụ như làm mẹ an toàn, nhiêm khuẩn đường sinh sản/bệnh lây truyền qua đường tình dục/HIV/AIDS, kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản vị thành niên, phá thai và chăm sóc sức khỏe trẻ em.
Các bà mẹ được chăm sóc đầy đủ trong thời kỳ mang thai sẽ giúp phát hiện sớm các trường hợp bệnh lý của mẹ cũng như các bất thường của thai để có các biện pháp hồ trợ chăm sóc y tế kịp thời và từ đó làm giảm các tai biến trong thời kỳ mang thai, khi sinh và sau sinh. Đồng thời phụ nữ được chăm sóc sức khỏe ngoài thời kỳ sinh đẻ như khám và điều trị bệnh phụ khoa; sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại.để phụ nữ đảm bảo sức khỏe thực hiện thiên chức của mình. Chương trình CSSK.SS của TTYTDP huyện Yên Phong năm 2007 đều vượt chì tiêu đề ra: Quản lý thai nghén đạt 127% he hoạch; khám thai định kỳ đạt 123,5% kế hoạch; đặt vòng đạt 125% kế hoạch; sử dụng thuốc uống tránh thai đạt 226% kế hoạch; 2 sử dụng bao cao su 106% kế hoạch[23]. Những số liệu báo cáo này chỉ ra một kết quả đáng mừng trong CSSKSS trên địa bàn huyện.
Tuy nhiên, chương trình CSSKSS tại các TYTX của huyện Yên Phong vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại và bất cập mà cần phải làm rõ và khắc phục như chăm sóc sau sinh, tư vấn SKSS, CSSKSS vị thành niên.vẫn còn nhiều khoảng cách so với CQG. Văn Môn và Đông Thọ là hai TYTX của huyện Yên Phong, đã đạt CQGVYTX từ năm 2005, nhưng cũng không nằm ngoài những vấn đề chung của các vấn đề trên đây cùa huyện Yên Phong. Như vậy, câu hỏi đặt ra là: 1) Kết quả thực hiện CSSKSS tại hai TYTX Văn Môn và Đông Thọ như thế nào? 2) Kết quả đó có đáp ứng CQGVYTX và CQG về dịch vụ CSSKSS không? 3) Những thuận lợi, khó khăn, tồn tại về CSSKSS tại hai trạm là gì? 4) You tố nào tác động tới CSSKSS của hai trạm là gi? 5) Cần cải tiến, hay biện pháp gỉ đe tăng cường việc CSSKSS tại hai TYTX theo CQG?