CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN 1. Thanh thiếu niên Vìệí Nam và vấn dề sức khoè sinh sản và tình dục Theo WHO, vị thảnh niên (aldolescent) là nhừng người trong độ tuồi 10-19. thanh niên (youth) lả những người trong độ tuổi 15-24, nhừng người trẻ tuổi (young people) nằm trong độ tuồi 10-24, Thanh thiểu niên là độ tuổi gân liền với sự phát triền tri tuệ, khả năng và tính tự chù. Ở Việt Nam, thanh thiểu niên ờ độ tuổi 15'24 là nhóm đông đảo với khoảng 15,9 triệu người, hiện chiếm khoảng 19,7% tổng dân số.
Dự báo năm 2010, lực lượng này tiếp lục tăng và đạt 17,7 triệu người (Tổng cục thống kê, Điều tra biển động dán số và nguồn lao động, Kểt quà dự báo dân sổ Kiệ/ Nam ỉ 999-2024). Trong giai đoạn hiện nay, ihanh thiếu niên (TTN) đang khẳng định vai trò vả bản sắc của mình cùng vởi quá trinh dồi mới không ngừng về kinh tể- xâ hội trong nước cũng như xu hướng toàn cầu hoá trên thế giời [19]. Ở Việt Nam, chất lượng chăm sốc sức khoè sinh sản (SKSS) nói chung còn yểu và hạn chế, sự thiếu thông tin về SKSS kết hợp với những thay đổi về văn hoá, kinh tể xă hội dà dẫn đến những hành VI cỏ nguy cơ cao cùa thanh niên và vị thành niên (VTN) ngày nay. Tỳ lệ thanh niên và VTN bị nhiễm càc bệnh LTQĐTD, viêm nhiễm đường sinh dục đặc biệt là HIV/AIDS ngày càng tăng do họ thiếu kiến thức về vệ sính thân thể vả cách phòng trảnh [19].
Trước tình hình đó, mộl loạt câc chính sách về SKSS được phẽ duyệt và triển khai nhàm mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sổng cùa người dân và thanh thiếu niên. Tháng 10/2000, chính phù Việt Nam dã phê duyệt “Chiến lược quổc gia về chăm sóc sức khóe sinh sản 2001-2010" với mục tiêu: “Đảm bào đển năm 2010, tình trạng SKSS ở Việt Nam sỗ được cài thiện đáng kể, khoáng câch giữa các vùng và đối tượng sẽ thu hẹp băng việc đáp ứng lốt hơn các nhu cẩu da dạng vể chãm sỏc sức khoè sinh sản phù hợp với điều kiện cùa địa phương, đặc biệt quan tâm tới nhũmg vũng đổí tượng khò khăn”, trong đó cài thícn sức khoe sinh sàn vị thành niên và thanh niên- thế hệ tương lai của dất nước là một mục tiéu được chú trọng [19], 6 Pháp lệnh dân sổ năm 2003 đủ coi châm sóc SKSS là một quyền cơ bản: "lảng cường vai trò của gia đình và thực hiện binh đãng giới trong ỉĩnh vực chăm sóc SKSS/KHHGĐ lã giãi phàp cơ bản đe dàm báo tinh bền vững cho chương trinh dân sổ và phát triển". ■‘Chiến lược quồc gia phòng chồng HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020" chi rõ ‘Tiếp cận và tăng cưởng chất lượng cũng như hiệu quả cùa cảc chương trình đáo tạo về phòng tránh I II V. giáo dục tình dục.
sức khoẻ sinh sàn và kỹ nảng sống trong trường cao đẳng, đại học, dạy nghề và trưởng phổ thông" [38]. Chương trinh giảo dục giới tính dà dược dưa vào chương trinh giảo dục phồ thông vả đại học. Nội dưng chương trinh chủ yếu đề cập đền mặt giảo dục giới tỉnh vả phần nào tôi giảo dục SKSS, ưong đó có cảc vắn đề về các bệnh LTQĐTD và HIV/A1DS, song chưa hệ thống và rộng khắp. Giáo dục tinh dục bị né tránh, chưa dược đề cập một cách trực diện.
Đoàn thanh niên cộng sân Hồ Chí Minh đã vả dang tham gia tích cực vào chương trinh SKSS nhưng mới chi dừng lọi ở cảc chương trình giáo dục cuộc sống gia đình cho thanh niên [5]. Các thông tin về HĨV/AIDS đủ được quảng bã trẽn các phương tiện thông tin dại chủng như dải, tìvì, panỏ-apphiLh Nhưng phẩn lớn những thông tin mới chỉ mang tính giới thiệu, cành báo mọi người 3ự nguy hiểm của dại dịch mà chưa có những chương trinh sảu giới thiệu cho TTN kỹ náng sổng đề tránh lây nhiễm, Kênh VTV1 và VTV2 cùa truyền hỉnh Việt Nam đã có một sổ chương trình giới thiệu về linh yêu. cuộc sống cho TTN như "Me xanh”, "Câu lạc bộ vảng anh". Nhưng cũng chủ yểu là những thông tin trong ứng xữ quan hệ bạn bè mã chưa đi sâu các vấn đề như kỹ nàng tình dục, kiến thức phòng tránh STDs vả HFV/AIDS.
sức khoẻ sinh sân vị thánh niên mà trong dó là kiỂn tbửc về STDs vả IUV/AIDS lã nhũng thông tin quan trọng đôi vởi các em ớ lứa tuổi này, lứa tuổi dang tự khàng định minh về thể xác và nhãn cảch. Điều dở cũng cỏ nghĩa là chúng ta phái giúp cho thanh thiếu niên được thông tin đầy đù, sàu sâc. cụ thề, dẻ hiểu vả de nhở về các vấn đề liẽn quan. Dong thời các cấp, các ngành cẩn tăng cường phoi hợp để loại bỏ những yếu tó nguy cơ thì chủng ta mởí hy vọng bào vệ thanh thiểu niên trước sự lấn cõng cùa HÍV/A1DS [4], 7 1.
Tình hình nhiễm STDs và HIV/AIDS trên the giới vả Việt Nam: Trên thế giới, tính đến 31/12/2005, UNAIDS và WHO công bé có khoảng 46 triệu người nhiễm HIV/AÍDS còn sổng; 5,8 triệu mới nhiễm trong năm và 3,5 triệu người tử vong do AIDS trong năm. Khoảng 1/3 tổng số người bị nhiễm HIV/AIDS ờ độ tuồi 15 đến 24, phàn lởn không biết mình dang bị nhiễm vims HTV. Hảng triệu ngưởi không biểt hoặc biết rẩt ít về HIV/AIDS để tự bảo vệ mình chống lại căn bệnh này. Khu vực cận Sahara có tỷ lệ nhiễm HĨV/A1DS cao nhất, tiếp đến ìà khu vực châu Á Thái Bình Dương.000 trường hợp nhiềm mới và 95% cảc trường hợp này ỏ các nước đang phát triền.
Đại dịch H1V/A1DS bát dàu từ những năm cuổi thập kỳ 70 vả những năm đẩu thập kỳ 80. Tại Nam và Đông Nam Á, Thái Bình Dương thi đại dịch xuất hiện vảo những năm cuối thập kỳ 80, tại vùng Đông Ảu và Trung Á vào những năm đầu thập kỳ 90. Hình thức lây truyền chũ yếu ở các khu vực là QHTD khác giới, tiêm chích ma túy [39]. Trường hợp nhiễm HIV/AIDS dầu tiên tại châu Á được phát hiện năm 1985 tại Thái Lan.
Nãm 2001, có 1,07 triệu người mới nhiềm l-nv tại châu Á“ Thái Binh Dương, tổng so người bí nhiềm HIV/AỈDS tại khu vực là 7,1 triệu. Hình thãi lây nhiễm chủ yểu tại khu vực là tiêm chích ma túy và đường tỉnh dục khác giới [41]. Trường hợp nhiễm HIV đầu tiên ỏ Việt Nam được phát hiện vào tháng 12/1990 và cho đến thảng 12 năm 2005 lũy tích các trường hợp nhiễm HĩV/AIDS được báo cáo trên toàn quốc là 104.111 người nhiễm HIV, trong đó 17.289 bệnh nhân AIDS, 10.071 người đã từ vong vì AIDS [38][39]. Theo ước tinh, thông thường lẩy số thực phát hiện dược nhân với hệ sô 3 thì tỳ lệ nhiễm H1V/AĨDS ưong năm 2003 của Việt Nam ước tinh 0,23% dân số.
Một số linh có tý lệ nhiễm HIV/AIDS (tính trên 100.000 dân) đặc biệt cao như: Quàng Ninh (580,47); Hãi Phòng (338,67); Thảnh phố Hồ Chi Minh (249,72); Bà Rịa- Vũng Tảu (235,99); An Giang (184. Giám sát trọng điềm tại một số địa phương tại Việt Nam về HÍV cho thầy xu hướng “ưẻ hóa ngày càng rõ rệt”: tỳ lệ người nhiễm ở lứa tuổi từ 20-29 là 62% vảo cuối nẫm 2002. Nhiễm H1V ở lứa tuổi vị thành nicn (10-19 tuổi) chiếm 8,3% các s trường hợp Nguy cơ lây nhiềm HIV qua QHTD tiêp tục gia tăng. Tỳ lệ sử dụng BCS trong lởp trê rat thấp, đặc biệt là khi QHTD với gái mại dâm vả điều này một lần nữa cảnh báo nguy cơ lây nhiễm H1V trong lửa tuồi trê [39].
Theo kểt quà dự báo tiến hành năm 2001 (phối hợp giửa Bộ Y tể vả Tẻ chức Y tề thé giới, chương trình phối hợp cùa Lièn hiệp quốc vể phòng chông HIV/AIDS), sử dựng mô hỉnh EPIMODEL: vảo nâm 2010 Việt Nam se có 350.970 ngưởì nhiêm HIV, trung bình mỗi nằm sẽ cỏ thêm khoảng 20.000 người nhìềm mới [39]. Các bệnh lây truyền qua dường tinh dục là 5 bệnh hay gặp nhất trên thế giới. Mỗi nam trên thẻ giới cỏ khoáng 300 triệu người mẩc mới. Ỏ Việt Nam, nam 2003 là nảm đầu tiên tiển hành triền khai được hệ thổng giám sat STDs tại các tinh, thành phố.
Trong 5 nâm (2001-2005) dã thủm khảm và điều ưị cho 1.595 trường hợp mác STDs. Rièng nam 2004 đã khám và diều trị cho 247.527 trường hợp mác STDs, trong dó chù yếu là lậu vả giang mai. Bước đầu đã quân lý sổ líặu bệnh nhân STDs được điều trị tại các cơ sở y tế tư nhân Tuy nhiên đại da sổ không được diều trị đúng dân nên bệnh không khòi má còn gảy nhiều biển chứng nghiêm trọng như vô sinh, viêm tử cung, vòi trứng, ung thư, nhiễm HIV bẩm sinh, giang mai bẩm sinh, biến chứng sảy thai, thai chết lưu [39], Nghiên cứu “Tình hình sinh viên cho mảu tại viện huyết học- truyền máu trong 5 núm (1998- 2003) vả tỳ lệ nhiễm HIV, HBV, HCV”cho thấy: bong 5 nam cỏ 95 người nhièm HIV (0.14%), nhiẻm HBV lâ 4412 người chiếm 6,53%; nhiễm HCV là 85 ỉ người chiem 1,26%. Nhiễm HIV, HBV, HCV giảm dẩn theo thời gian: nam dầu tiên có sổ lượng nhiêm cao nhẩt vả thấp nhất lả nám 2003 (p<0.
Khía cạnh y sinh học của HIV/AIDS - Ca bệnh AIDS dược nhận biết lan đàu tiên ờ Mỹ năm 1981 với các biểu hiện viêm phổi nặng do Pneumocystis carinii (PCP- một loại ký sinh trùng dơn bào chi gãy bệnh trỀn người suy giảm miễn dịch ) trên 5 thanh niên đồng tinh luyến âi. - Tac nhàn gãy AIDS là virus HIV- lả một loại retrovirus nên nó có cảc đặc díềm của nhóm virus này. Dỏ là các ARN virus có men sao chép ngược mả bàn chắt là AND polymeraza phụ thuộc ARN 9 - Lịch SỪ tự nhiên của nhiễm HTV/AIDSi +)Thởi gian chuyền đôi huyết thanh là thòi kỳ giữa nhiễm HIV và sự xuẩt hiện các kháng ihễ cỏ thể phát hiện bàng xét nghiệm thông thường gọi là giai đoạn cửa sả. +)Thờì gian ủ bệnh có thê ĩả thay đồi vủ lâu, trung bình 10 nãm nhưng cỏ thề iàu hơn lởi 15 nàm.
+)Tiếp đến xuẩt hiện những triệu chứng như chán ãn, suy kiệt, lờ loét, ia chày, nấm miệng. +)Thời gian sảng sót trung bình sau khi có chấn đoản AIDS là 1-2 nẫm nhưng cũng có thê ngán hơn. - Cức yen tể ngụy cơ vá yểu tấ làm lãng nguy cơ: +) Các yếu tổ nguy cơ nhiễm HIV bao gồm nhiều bạn lình, không dùng bao cao su khi quan hệ tình dục, tièm chích ma lũy dùng chung BKT và nhiều yếu tả khảc. +) Cảc yếu tổ sinh học cỡ nguy cơ khác nhau làm tăng nguy cơ nhiễm HIV: mẳc các bỹnh lây truyền qua đường sình dực (STDs), nhát là các bệnh gáy ĩoẽt bộ phận sình dục như herpes, giang mai, hạ cam.