Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân lập và tác dụng điều trị bệnh đái tháo đường type 2 của các hoạt chất sinh học từ một số loại thực vật thu hái tại miền trung

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu phân lập và tác dụng điều trị bệnh đái tháo đường type 2 của các hoạt chất sinh học từ, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2021

196
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của luận án

1.3. Nội dung nghiên cứu của luận án

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguyên liệu thực vật

2.2. Nguyên liệu động vật

2.3. Hóa chất và thiết bị thí nghiệm

2.4. Thiết bị thí nghiệm

2.5. Thực nghiệm và phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Phương pháp chiết xuất

2.5.2. Phương pháp gây chuột nhắt ĐTĐ type 2

2.5.3. Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của 20 mẫu thực vật trên chuột nhắt ĐTĐ type 2

2.5.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của cao chiết thực vật lên cấu trúc mô tụy và gan chuột ĐTĐ type 2

2.5.5. Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của cao chiết phân đoạn mẫu lá chè dây, lá đắng trên chuột nhắt ĐTĐ type 2

2.5.6. Phương pháp khảo sát khả năng giảm hoạt tính enzyme α-glucosidase và α-amylase của các hợp chất phân lập

2.5.7. Phương pháp đánh giá hoạt động chống viêm và cải thiện tính kháng insulin của các hợp chất tinh sạch dựa trên dòng tế bào Raw 264

2.5.8. Chuẩn bị cao hỗn hợp các thảo dược có khả năng hạ đường huyết

2.5.9. Xác định độc tính cấp của cao hỗn hợp

2.5.10. Phương pháp phân lập và xác định cấu trúc hóa học

2.5.11. Xử lý số liệu

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả tách chiết mẫu

3.2. Kết quả gây chuột nhắt ĐTĐ type 2 thực nghiệm

3.2.1. Gây chuột nhắt béo phì

3.2.2. Các chỉ số mỡ máu ở chuột nhắt béo phì

3.2.3. Gây ĐTĐ type 2 trên chuột béo sau tiêm STZ

3.2.4. Định lượng insulin trong máu chuột nhắt sau khi tiêm STZ

3.2.5. Nghiệm pháp dung nạp glucose

3.3. Kết quả tác dụng hạ đường huyết của các cao chiết thực vật trên chuột ĐTĐ type 2

3.3.1. Sàng lọc đợt I

3.3.2. Sàng lọc đợt II

3.3.3. Sàng lọc đợt III

3.3.4. Sàng lọc đợt IV

3.4. Kết quả nghiên cứu cao chiết chè dây và lá đắng

3.4.1. Ảnh hưởng của cao chiết chè dây và lá đắng lên kết quả mô bệnh học của tụy và gan

3.4.2. Nghiên cứu cao chiết phân đoạn lá chè dây

3.4.3. Nghiên cứu các cao chiết phân đoạn lá đắng

3.4.4. Khả năng ức chế enzyme α-amylase và α-glucosidase của các hợp chất phân lập từ chè dây và lá đắng

3.4.5. Hoạt động chống viêm và cải thiện tính kháng insulin của các hợp chất phân lập từ chè dây và lá đắng

3.4.6. Thảo luận về cơ chế hạ đường huyết của các hợp chất phân lập từ cây chè dây và lá đắng

3.5. Kết quả cao hỗn hợp nguồn gốc từ thực vật có khả năng hạ đường huyết

3.5.1. Phối hợp các cây thảo dược để tăng hiệu quả trong điều trị ĐTĐ

3.5.2. Hiệu quả hạ đường huyết của cao hỗn hợp

3.5.3. Hiệu quả của cao hỗn hợp ở các chỉ số mỡ máu trên chuột ĐTĐ

3.5.4. Hiệu quả cao hỗn hợp lên hàm lượng glycogen ở gan chuột ĐTĐ

3.5.5. Khả năng ức chế enzyme α-amylase và α-glucosidase của cao hỗn hợp

3.5.6. Nghiên cứu độc tính cấp của cao hỗn hợp

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về bệnh đái tháo đường type 2

Bệnh đái tháo đường type 2 là một rối loạn chuyển hóa phổ biến, đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mãn tính. Nguyên nhân chính của bệnh này là do sự kháng insulin hoặc giảm tiết insulin. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc bệnh đái tháo đường trên toàn cầu đang gia tăng nhanh chóng, với dự đoán sẽ đạt 9,9% vào năm 2045. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh cũng không ngừng tăng, đặc biệt ở nhóm người từ 30-64 tuổi. Việc điều trị bệnh thường gặp khó khăn do các loại thuốc tổng hợp có nhiều tác dụng phụ. Do đó, nghiên cứu về các hoạt chất sinh học từ thực vật có thể là một giải pháp tiềm năng trong việc điều trị bệnh này.

II. Tác dụng của hoạt chất sinh học từ thực vật miền Trung

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhiều thực vật miền Trung có khả năng điều trị bệnh tiểu đường nhờ vào các hoạt chất sinh học có trong chúng. Cây chè dây (Ampelosis cantoniensis) và lá đắng (Vernonia amygdalina) là hai ví dụ tiêu biểu. Các nghiên cứu trước đây đã xác định rằng các hợp chất chiết xuất từ những cây này có tác dụng hạ đường huyết hiệu quả. Việc chiết xuất và phân lập các hợp chất này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế tác dụng mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các sản phẩm thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường.

III. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu sử dụng mô hình chuột nhắt đái tháo đường type 2 để thử nghiệm tác dụng của các cao chiết từ thực vật. Các phương pháp chiết xuất được áp dụng bao gồm chiết bằng cồn 70° và các dung môi có độ phân cực khác nhau. Kết quả cho thấy các cao chiết từ cây chè dây và lá đắng có khả năng hạ đường huyết rõ rệt. Đặc biệt, các hợp chất phân lập từ hai loại thực vật này đã cho thấy khả năng ức chế enzyme α-glucosidase và α-amylase, từ đó góp phần làm giảm nồng độ đường huyết trong máu. Những phát hiện này không chỉ khẳng định giá trị của thực vật chữa bệnh mà còn mở ra cơ hội cho việc phát triển các sản phẩm mới từ thiên nhiên.

IV. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thông tin khoa học về khả năng điều trị bệnh đái tháo đường type 2 từ các hoạt chất sinh học có nguồn gốc thực vật. Kết quả nghiên cứu không chỉ làm phong phú thêm cơ sở dữ liệu về các hợp chất tự nhiên mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển dược phẩm từ thiên nhiên. Việc sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc thực vật không chỉ giúp giảm thiểu tác dụng phụ của thuốc tổng hợp mà còn góp phần bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên thực vật quý giá của miền Trung Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân lập và tác dụng điều trị bệnh đái tháo đường type 2 của các hoạt chất sinh học từ một số loại thực vật thu hái tại miền trung

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Bệnh đái tháo đường 1. Bệnh đái tháo đường 1. Định nghĩa Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hoá do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên, đặc trưng của bệnh là tăng đường huyết mạn tính cùng với rối loạn chuyển hoá lipid, protein.

do thiếu insulin có kèm hoặc không kèm kháng insulin với các mức độ khác nhau. Các triệu chứng rõ rệt của tăng đường huyết mạn tính là khát nước, mắt nhìn mờ, tiểu nhiều và giảm cân. Tăng đường huyết mãn tính của bệnh ĐTĐ có liên quan đến các biến chứng lâu dài bao gồm bệnh võng mạc với khả năng mất thị lực; suy thận; bệnh thần kinh ngoại biên, các triệu chứng tim mạch và tăng huyết áp [33]. Bệnh nhân được chẩn đoán xác định là mắc bệnh ĐTĐ khi [33]: - Hemoglobin (A1c) ≥ 6,5% hoặc nồng độ glucose huyết lúc đói ≥ 7,0 mmol /l(≥ 126 mg/dl).

- Nồng độ đường huyết ở thời điểm hai giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl) hoặc có các triệu chứng điển hình của tăng đường huyết và nồng độ đường huyết ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl). Có một số trường hợp nồng độ đường huyết không đáp ứng tiêu chí chẩn đoán cho bệnh ĐTĐ nhưng lại cao hơn so với nồng độ đường huyết bình thường. Những trường hợp này được xác định là rối loạn đường huyết lúc đói (impaired fasting glucose-IFG) hoặc rối loạn dung nạp glucose (impaired glucose tolerance-IGT). Người bệnh được coi là tiền ĐTĐ (cho thấy nguy cơ tương đối cao cho sự phát triển của bệnh ĐTĐ trong tương lai khi) khi: + Đường huyết lúc đói từ 100 mg/dl (5,6 mmol/l) đến 125 mg/dl (6,9 mmol/l) (IFG).

+ Đường huyết ở thời điểm hai giờ sau sau khi thực hiện thử nghiệm khả năng dung nạp glucose, glucose huyết từ 140 mg/dl (7,8 mmol/l) đến 199 mg/dl (11,0 mmol/l) (IGT). Phân loại Theo báo cáo của Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA), việc phân loại ĐTĐ được nêu ở bảng 1.1 như sau: Bảng 1. Phân loại bệnh ĐTĐ Đặc ĐTĐ type 1 ĐTĐ type 2 ĐTĐ thai kỳ điểm Liên quan đến gen di Liên quan đến gen di truyền, Hormon sản truyền, hệ thống miễn dịch béo phì, chế độ ăn uống và sinh lúc mang của chính cơ thể người ít vận động gây nên tình thai, theo gen di bệnh tấn công và phá hủy trạng kháng insulin. Trong truyền, do chế một phần của tuyến tụy sản tình trạng kháng insulin, độ ăn uống và xuất insulin dẫn đến việc gan, cơ và các tế bào mỡ béo phì.

không thể sản xuất insulin. giảm khả năng sử dụng Nguyên Sự thiếu hụt hoàn toàn insulin, tác động này làm nhân insulin làm glucose không cản trở mang glucose vào thể đi vào tế bào để sinh trong các tế bào của cơ thể, năng lượng mà tăng cao tụy buộc phải hoạt động trong máu. nhiều hơn để bù đắp, về lâu dài khiến tụy bị tổn thương, giảm cả về số lượng và chất lượng của insulin. Do thiếu hụt insulin tuyệt Bệnh diễn biến âm thầm Bệnh thường ít đối nên các triệu chứng trong nhiều năm, ít triệu triệu chứng.

Hay xuất hiện rầm rộ và đột chứng. Do đó, triệu chứng đói bụng hơn và ngột, bao gồm: đi tiểu của bệnh chỉ xuất hiện khi khát nước hơn, Triệu nhiều lần trong ngày, khát bệnh ở giai đoạn bùng phát. thường xuyên đi chứng nước liên tục, đói và mệt Thường bao gồm một số vệ sinh. mỏi, sụt cân không rõ triệu chứng như: mệt mỏi nguyên nhân, mờ mắt, hơi bất thường, tê bì tay chân, thở có mùi trái cây lên da khô, ngứa, dễ bị nhiễm men.

Do triệu chứng rõ trùng, vết thương chậm luan an 7 ràng nên người bệnh đái lành. Thường được phát tháo đường type 1 thường hiện muộn hơn, khi người được phát hiện từ khá sớm. bệnh có kèm theo một số biến chứng khác. Diễn ra nhanh, thường cấp Diễn ra chậm hơn, thường Các thai phụ tính với tình trạng hôn mê xuất hiện âm thầm sau vài mắc ĐTĐ thai – Biến chứng mãn tính: năm bắt đầu từ khi bị đường kỳ tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ, huyết cao.

tiến triển thành bệnh võng mạc, suy thận, – Biến chứng mãn tính: ĐTĐ type 2 và biến chứng thần kinh, loét, Tương tự như người bệnh các biến chứng nhiễm trùng bàn chân. liên quan đặc Biến biệt là biến chứng chứng tim mạch. Trẻ sinh ra từ các bà mẹ bị ĐTĐ thai kỳ có nguy cơ béo phì, sớm ĐTĐ type 2. Được chẩn đoán ở trẻ em khởi phát ở người trưởng Chẩn đoán ở phụ Tuổi hoặc người trưởng thành thành và người cao tuổi, thể nữ mang thai.

trẻ tuổi, thể trạng gầy. Bắt buộc dùng insulin. viên hoặc insulin tùy thuộc Sử dụng thuốc Điều trị vào thời điểm phát hiện và điều trị bệnh như triệu chứng. Đây là một bệnh nguy Thay đổi lối sống, thường Tăng cường tập Phòng hiểm, không có cách nào xuyên tập thể dục, thay đổi thể dục và thay ngừa phòng tránh được.

chế độ ăn uống có lợi cho đổi chế độ ăn sức khỏe. Tình hình bệnh ĐTĐ trên thế giới và Việt Nam luan an 8 a. Tổng quan bệnh ĐTĐ trên thế giới Do lão hóa, tốc độ gia tăng dân số, đô thị hóa cùng với lối sống ít vận động và tỷ lệ béo phì cao, số người mắc bệnh ĐTĐ đang gia tăng trên toàn cầu với tốc độ nhanh chóng [129]. Ước tính năm 2017 có 451 triệu người có bệnh ĐTĐ trên toàn thế giới.

Những con số này dự kiến sẽ tăng lên 693 triệu vào năm 2045. Ước tính rằng gần một nửa số người (49,7%) sống chung với bệnh ĐTĐ không được chẩn đoán. Khoảng 5 triệu ca tử vong trên toàn thế giới được cho là do bệnh ĐTĐ ở độ tuổi 20. Chi phí chăm sóc sức khỏe toàn cầu cho người mắc bệnh ĐTĐ được ước tính là 850 tỷ USD vào năm 2017 [57].

Ở các nước thu nhập thấp và trung bình, phần lớn những người mắc bệnh ĐTĐ nằm trong độ tuổi 45-64 [92]. Ngược lại, phần lớn những người mắc bệnh ĐTĐ ở các nước phát triển đều nhỏ hơn 64 tuổi. Đến năm 2030, ước tính số người mắc bệnh ĐTĐ nhỏ hơn 64 tuổi sẽ là hơn 82 triệu ở các nước thu nhập thấp đến trung bình và lớn hơn 48 triệu ở các nước thu nhập cao [157]. Sự gia tăng lớn nhất trong bệnh nhân ĐTĐ được dự kiến là trong các nhóm tuổi có hiệu quả kinh tế cao nhất [45].

Mỗi năm trên thế giới có 7 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, chủ yếu là bệnh ĐTĐ type 2. Tỷ lệ hiện mắc bệnh ở người trưởng thành trong độ tuổi 20-70 dự kiến sẽ tăng từ 285 triệu người vào năm 2010 lên 438 triệu người vào năm 2030. Người mắc bệnh ĐTĐ type 2 có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao gấp 2-4 lần và 80% những người mắc bệnh ĐTĐ sẽ chết vì bệnh này. WHO ước tính rằng có tới 15% ngân sách y tế hàng năm được chi cho các bệnh liên quan đến bệnh ĐTĐ.

Trong khi ĐTĐ type 2 đặt ra gánh nặng kinh tế lớn cho tất cả các quốc gia, các nước đang phát triển phải chịu gánh nặng cao nhất vì hơn 80% trường hợp xảy ra ở các quốc gia này. Xu hướng hiện nay cho thấy hơn 60% dân số mắc bệnh ĐTĐ trên thế giới sẽ ở các nước Châu Á [127]. Tổng quan bệnh ĐTĐ ở Việt Nam Trong những năm gần đây, bệnh ĐTĐ ở Việt Nam đang có chiều hướng gia tăng theo thời gian và theo mức độ phát triển kinh tế cũng như đô thị hóa. Tình hình luan an 9 ĐTĐ ở Việt Nam được trình bày ở bảng 1.

Tổng quan bệnh ĐTĐ ở Việt Nam Đặc Tổng quan ĐTĐ ở Việt Nam điểm Năm 2008, tỷ lệ ĐTĐ chung là 5,7%, thành phố 6,9%, đồng bằng 6,3%, ven biển 3,8%, miền núi 4,8%, tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 15,4% và tỷ lệ rối loạn đường huyết lúc đói là 18,2% [5]. Năm 2013, trong kết quả Tỷ lệ báo cáo của “Dự án phòng chống ĐTĐ Quốc gia” do Bệnh viện Nội tiết người Trung ương thực hiện trên 11.000 người tuổi 30-69 tại 6 vùng gồm: Miền mắc núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, bệnh Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ đã cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ là 5,7% ĐTĐ (tỷ lệ mắc cao nhất ở Tây Nam Bộ là 7,2%, thấp nhất là Tây Nguyên 3,8%) [1]. Năm 2015, Việt Nam có 3,5 triệu người trưởng thành mắc đái tháo đường, tương đương 6% dân số và dự kiến đến năm 2040 sẽ có 6,1 triệu người trưởng thành có thể mắc đái tháo đường, tăng 74% [168]. Những người trên 45 tuổi có nguy cơ mắc ĐTĐ type 2 cao gấp 4 lần những Nhóm người dưới 45 tuổi.

Kết quả điều tra do Bộ Y tế thực hiện năm 2015 ở tuổi nhóm tuổi từ 18-69, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6% [21]. Năm 2006 của Tạ Văn Bình cho thấy rằng 36% đối tượng đã được phát Tình hiện từ trước và 64% mắc bệnh ĐTĐ mà không được phát hiện [3]. Tỷ lệ hình bệnh ĐTĐ chưa được chẩn đoán ở thành phố Hồ Chí Minh, qua điều tra quản dịch tễ năm 2001 xấp xỉ 40% [67]. Gần một nửa số người đang sống với lý bệnh đái tháo đường (độ tuổi 20-79) không được chẩn đoán (46,5%).

Đái bệnh tháo đường được quản lý tại cơ sở y tế mới chỉ 28,9% trong khi số chưa ĐTĐ được quản lý theo số liệu thống kê mới nhất năm 2015 là 71,1% [168]. Nhìn chung các nghiên cứu cho thấy bệnh ĐTĐ đang ngày càng tăng nhanh, không chỉ ở các khu công nghiệp, thành phố mà còn cả miền núi, trung du, tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ không được chẩn đoán còn cao, tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ ngày càng trẻ hóa luan an 10 cũng như nhận thức chung của cộng đồng về bệnh ĐTĐ còn thấp. Bệnh sinh đái tháo đường type 2 1. Cơ chế tác dụng của insulin Insulin là một peptide 51 axit amin, được sản xuất và tiết ra bởi các tế bào đảo tụy.

Nó bao gồm hai chuỗi polypeptide, A và B, gồm 21 và 30 axit amin tương ứng, được nối với nhau bằng cầu nối disulfide. Hoạt động sinh học của insulin bắt đầu khi nó liên kết với thụ thể. Bản thân thụ thể của insulin (insulin receptor -IR) là gồm 2 tiểu đơn vị α và 2 tiểu đơn vị β. Tiểu đơn vị α có chứa vị trí gắn insulin nằm ở mặt ngoài của màng plasma.

Tiểu đơn vị β xuyên qua màng với miền tyrosine kinase nội bào được kích hoạt bởi quá trình phosphoryl hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Tác dụng điều trị bệnh đái tháo đường type 2 từ hoạt chất sinh học thực vật miền Trung" của tác giả Nguyễn Thị Xuân Thu, dưới sự hướng dẫn của TS. Đặng Đức Long và PGS. Thành Thị Thu Thủy, được thực hiện tại Đại học Đà Nẵng vào năm 2021. Nghiên cứu này tập trung vào việc khám phá các hoạt chất sinh học từ thực vật miền Trung có khả năng điều trị bệnh đái tháo đường type 2, một căn bệnh ngày càng phổ biến và gây nhiều biến chứng nghiêm trọng cho sức khỏe. Luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hoạt chất tự nhiên mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các hoạt chất sinh học và ứng dụng của chúng trong y học, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Mối liên quan giữa resistin, visfatin và nguy cơ tim mạch chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2", nghiên cứu này cũng đề cập đến các yếu tố sinh học liên quan đến bệnh đái tháo đường. Bên cạnh đó, "Nghiên cứu mức lọc cầu thận bằng cystatin C ở bệnh nhân tiền đái tháo đường và đái tháo đường típ 2" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chỉ số sinh học trong quản lý bệnh. Cuối cùng, "Nồng độ Serp5, RBP4 và IL18 trong huyết thanh ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2" cũng là một tài liệu hữu ích để tìm hiểu thêm về các chỉ số sinh học liên quan đến bệnh đái tháo đường. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện hơn về các nghiên cứu hiện tại trong lĩnh vực điều trị bệnh đái tháo đường.