Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu sự tác động của phát triển du lịch biển đến chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương" do nghiên cứu sinh Đoàn Nguyễn Khánh Trân thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2024), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lại Phi Hùng và PGS.TS Lê Chí Công, thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (Kinh tế du lịch), mã số 9310110.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Du lịch biển và ven biển là loại hình phát triển nhanh, đóng góp giá trị kinh tế đáng kể cho nhiều quốc gia (Hall, 2001; Orams, 2002; Miller, 1993). Sự thành công của phát triển du lịch phụ thuộc lớn vào sự ủng hộ của cộng đồng địa phương (Almeida-García và cộng sự, 2016; Kim và cộng sự, 2021). Tuy nhiên, hoạt động này mang lại cả tác động tích cực lẫn tiêu cực trên bốn phương diện: kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường (Ap và Crompton, 1998; Choi và Sirakaya, 2005; Sharpley, 2014; Woo và cộng sự, 2019).

Về mặt lý luận, phần lớn các công trình trên thế giới tập trung đánh giá tác động tích cực mà ít phân tích đồng thời khía cạnh tiêu cực (Chen và Chen, 2010), hoặc chưa đi sâu vào bối cảnh du lịch biển. Đồng thời, các nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu diễn ra tại các quốc gia phát triển, trong khi tài liệu về vấn đề này tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam còn hạn chế (Pham, 2012). Mặt khác, cơ chế điều tiết của yếu tố gắn kết cộng đồng trong mối quan hệ giữa nhận thức tác động du lịch biển và chất lượng cuộc sống vẫn đang ở giai đoạn sơ khai (Ganji và cộng sự, 2021; Durga Prasad và cộng sự, 2023; Jia và cộng sự, 2023).

Về mặt thực tiễn, vùng duyên hải Nam Trung Bộ ghi nhận sự tăng trưởng kinh tế nhanh nhờ du lịch biển, song cũng nảy sinh nhiều hệ lụy: lạm phát cục bộ, gia tăng chi phí sinh hoạt, tệ nạn xã hội, xói mòn giá trị văn hóa bản địa, áp lực quá tải hạ tầng và ô nhiễm rác thải/nước thải tại các vịnh, biển. Do đó, việc nghiên cứu tác động của phát triển du lịch biển đến chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư là cần thiết nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho quản lý phát triển du lịch bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu ảnh hưởng của nhận thức về sự tác động của phát triển du lịch biển đến chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương; từ đó đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng khi phát triển du lịch bền vững.

Mục tiêu cụ thể:

  1. Xây dựng mô hình đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhận thức về sự tác động của phát triển du lịch biển đến chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương.
  2. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhận thức về sự tác động của phát triển du lịch biển đến chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương.
  3. Kiểm định tác động của biến điều tiết gắn kết cộng đồng trong mối quan hệ giữa nhận thức về phát triển du lịch biển đến chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư.
  4. Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng khi phát triển du lịch bền vững.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Có hay không sự ảnh hưởng của nhận thức về sự tác động của phát triển du lịch biển đến chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương?
  2. Nhận thức về sự tác động của phát triển du lịch biển ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương?
  3. Có hay không tác động điều tiết của gắn kết cộng đồng trong mối quan hệ giữa nhận thức về sự tác động của phát triển du lịch biển và chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự ảnh hưởng của nhận thức về tác động của phát triển du lịch biển đến chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo góc nhìn nhận thức của người dân địa phương đối với các tác động tích cực và tiêu cực (kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường) và vai trò của gắn kết cộng đồng.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát các hộ gia đình ven biển tại 3 tỉnh/thành phố thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ:
    • Tỉnh Khánh Hòa: Phường Vĩnh Nguyên, Lộc Thọ, Vĩnh Phước thuộc thành phố Nha Trang.
    • Tỉnh Bình Định: Phường Bùi Thị Xuân, Ngô Mây thuộc thành phố Quy Nhơn.
    • Tỉnh Quảng Nam: Phường Tam Thanh thuộc thành phố Tam Kỳ và khu vực phố cổ Hội An.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu sơ cấp trong năm 2022 và 2023; số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017 – 2022 (và bổ sung cập nhật 2023).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước

Luận án hệ thống hóa 30 công trình nghiên cứu tiêu biểu trên thế giới và phân loại thành ba hướng tiếp cận chính:

  1. Hướng nghiên cứu xác định mối quan hệ giữa nhận thức tác động của phát triển du lịch và chất lượng cuộc sống:
    • Các nghiên cứu chỉ ra tác động cùng chiều của lợi ích du lịch đối với chất lượng cuộc sống: Milman và Pizam (1988), Perdue và cộng sự (1999), Ko và Stewart (2002), Andereck và Nyaupane (2011), Chancellor và cộng sự (2011), Aref (2011), Kim và cộng sự (2013), Woo (2013), Woo và cộng sự (2015), Campón-Cerro và cộng sự (2017), Su và cộng sự (2018), Eslami và cộng sự (2019).
    • Các nghiên cứu ghi nhận tác động tiêu cực hoặc hai chiều: Allen và cộng sự (1988), Carmichael và cộng sự (1996), Andereck và Vogt (2000), Yu và cộng sự (2011), Mai và cộng sự (2014), Hammad và cộng sự (2019), Dyer và cộng sự (2007), Brida (2011).
  2. Hướng nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của các biến nhân khẩu học (biến kiểm soát):
    • Lankford (1994), Roehl (1999), Nichols và cộng sự (2002), Andereck và cộng sự (2007), Inbakaran và Jackson (2006), Khizindar (2012) phân tích sự khác biệt về giới tính, độ tuổi, học vấn, thu nhập, thời gian cư trú và mức độ tham gia vào hoạt động du lịch đối với cảm nhận chất lượng cuộc sống.
  3. Hướng nghiên cứu theo giai đoạn phát triển và vai trò của gắn kết cộng đồng:
    • Theo chu kỳ/mức độ phát triển: Allen và cộng sự (1988), Meng và cộng sự (2010).
    • Về vai trò của gắn kết cộng đồng: McCool và Martin (1994), Um và Crompton (1987), Choi và Murray (2010), Adongo và cộng sự (2017), Huong và Lee (2017), Woo và cộng sự (2019).
Nhóm tác giả & Năm Mục đích nghiên cứu chính Lý thuyết ứng dụng Kết quả ghi nhận trong văn bản
Milman & Pizam (1988) Đánh giá nhận thức của cộng đồng địa phương đối với phát triển du lịch SET Du lịch cải thiện cơ hội việc làm, thu nhập, mức sống và chất lượng cuộc sống nói chung.
Carmichael và cs (1996) Đánh giá nhận thức tác động của sòng bạc (casino) đến chất lượng cuộc sống theo thời gian SET Hoạt động casino làm giảm chất lượng cuộc sống của cá nhân và địa phương theo thời gian.
Andereck & Nyaupane (2011) Đánh giá cảm nhận tác động của phát triển du lịch đến chất lượng cuộc sống SET Lợi ích cá nhân đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa ảnh hưởng kinh tế của du lịch và chất lượng cuộc sống.
Kim và cs (2013) Kiểm định mối tương quan giữa tác động du lịch và sự hài lòng trong từng lĩnh vực và chất lượng cuộc sống tổng thể Lan tỏa từ dưới lên Nhận thức tác động du lịch ở các lĩnh vực cụ thể lan tỏa và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống chung.
Woo và cs (2015) Kiểm định tương quan giữa sự ủng hộ du lịch và chất lượng cuộc sống SET, Lan tỏa từ dưới lên Giá trị lợi ích cảm nhận tác động đến sự hài lòng trong lĩnh vực vật chất, phi vật chất và chất lượng cuộc sống tổng thể.
Campón-Cerro và cs (2017) Nhận thức phát triển du lịch nông thôn và chất lượng cuộc sống SET, Phát triển bền vững Lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường và thể chất giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.
Su và cs (2018) Trách nhiệm xã hội điểm đến, tác động du lịch và chất lượng cuộc sống SET, Lan tỏa từ dưới lên Tác động tích cực làm tăng sự ủng hộ và chất lượng cuộc sống; tác động tiêu cực làm suy yếu sự ủng hộ và ảnh hưởng xấu đến đời sống.
McCool & Martin (1994) Tương quan giữa nhận thức tác động du lịch và mức độ gắn kết cộng đồng Lý thuyết gắn kết Cư dân có mức độ gắn kết cao quan tâm nhiều hơn đến chi phí và tác động tiêu cực của du lịch.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

  1. Thiếu các mô hình tích hợp đồng thời hai mặt tích cực và tiêu cực của du lịch biển tác động lên chất lượng cuộc sống tại các nền kinh tế mới nổi.
  2. Thiếu bằng chứng thực nghiệm về tác động của du lịch biển tại khu vực miền Trung Việt Nam (vùng duyên hải Nam Trung Bộ).
  3. Cơ chế điều tiết của biến gắn kết cộng đồng (Community Attachment) trong cấu trúc mối quan hệ giữa nhận thức tác động du lịch và chất lượng cuộc sống chưa được làm rõ đầy đủ trong các nghiên cứu trước đây.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các lý thuyết nền tảng

Luận án tích hợp năm lý thuyết học thuật:

  1. Lý thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory – SET): Bắt nguồn từ Malinowski (1922), Mauss (1925), phát triển bởi Emerson (1962) và Ap (1992). Lý thuyết giả định rằng cá nhân đánh giá tương tác dựa trên việc so sánh giữa lợi ích (benefits) và chi phí/bất lợi (costs). Khi lợi ích nhận thức vượt trội chi phí, người dân sẽ có thái độ tích cực, ủng hộ du lịch và cảm nhận chất lượng cuộc sống gia tăng; ngược lại, khi chi phí vượt trội, chất lượng cuộc sống suy giảm (Gursoy và cộng sự, 2002; Andereck và cộng sự, 2005).
  2. Lý thuyết phát triển bền vững (Sustainable Development): Dựa trên Báo cáo Brundtland (WCED, 1987) và các định nghĩa của UNWTO (2002), Hens (1998), Butler (1993), Tosun (1998a). Luận án phân tích ba mô hình phát triển bền vững: mô hình ba vòng tròn lồng ghép, mô hình quả trứng sinh thái và mô hình tam giác cân bằng (kinh tế - xã hội - môi trường), kết hợp bảo đảm quyền lợi cho thế hệ tương lai và nâng cao chất lượng cuộc sống đương đại.
  3. Lý thuyết lan tỏa từ dưới lên (Bottom-up Spillover Theory): Được phát triển bởi Campbell và cộng sự (1976), Diener (1984), Sirgy và cộng sự (1995), Uysal và cộng sự (2015). Lý thuyết chỉ ra rằng sự hài lòng trong các lĩnh vực đời sống cụ thể (kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường) sẽ tích lũy và lan tỏa lên trên để hình thành mức độ hài lòng chung đối với toàn bộ cuộc sống (Kim và cộng sự, 2013; Woo và cộng sự, 2015).
  4. Lý thuyết đánh giá nhận thức (Cognitive Appraisal Theory): Bắt nguồn từ Grinker và Spiegel (1945), Lazarus và Folkman (1984), Parada Torres (2022). Quá trình đánh giá nhận thức là việc cá nhân phán đoán ý nghĩa của các tác động bên ngoài đối với phúc lợi bản thân. Những cư dân có sinh kế liên quan trực tiếp đến du lịch sẽ nhận thức tác động rõ nét hơn và hình thành mức độ đánh giá chất lượng cuộc sống khác biệt (Andereck và Nyaupane, 2011; Woo và cộng sự, 2015).
  5. Lý thuyết gắn kết (Attachment Theory): Bắt nguồn từ Bowlby, Ainsworth và cộng sự (1973, 1978), ứng dụng vào tâm lý học môi trường và du lịch bởi Hidalgo và Hernandez (2001), McCool và Martin (1994), Kyle và cộng sự (2004). Gắn kết cộng đồng phản ánh mối liên kết cảm xúc, bản sắc và sự phụ thuộc của cá nhân đối với nơi cư trú, đóng vai trò điều hòa phản ứng tâm lý và nhận thức trước các biến đổi do phát triển du lịch mang lại (Rollero và De Piccoli, 2010a; Eslami và cộng sự, 2019).

Khái niệm và thang đo

  • Cộng đồng địa phương (CĐĐP): Nhóm dân cư cùng sinh sống trên một địa bàn hành chính, chia sẻ các mối liên kết xã hội, văn hóa và lợi ích kinh tế (Scherl và Edwards, 2007; Bùi Thị Hải Yến, 2012).
  • Phát triển du lịch (PTDL): Quá trình chuyển đổi tích cực thông qua việc liên kết các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu du khách, nâng cao kinh tế - xã hội nhưng phải kiểm soát tác động môi trường (Sharpley, 2009; UNWTO, 2002).
  • Chất lượng cuộc sống (CLCS): Tổng hợp nhận thức chủ quan của cộng đồng về các điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường và sự hài lòng chung với cuộc sống (Campón-Cerro và cộng sự, 2017). Luận án sử dụng thước đo chủ quan (chỉ số phản ánh sự hài lòng chung).
  • Gắn kết cộng đồng (GKCĐ): Mức độ kết nối cảm xúc, bản sắc và sự gắn bó của cá nhân với cộng đồng nơi sinh sống (McCool và Martin, 1994; Lee, 2013; Eslami và cộng sự, 2019).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính:
    • Thảo luận nhóm chuyên gia (nhà nghiên cứu, nhà quản lý du lịch, doanh nghiệp và đại diện cộng đồng địa phương) để hiệu chỉnh, bổ sung các biến quan sát phù hợp với bối cảnh du lịch biển miền Trung.
    • Phỏng vấn bán cấu trúc và phỏng vấn sâu với các nhà quản lý trực tiếp tại địa phương làm căn cứ đối chiếu và đề xuất chính sách.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Điều tra khảo sát trực tiếp các hộ gia đình ven biển tại Khánh Hòa, Bình Định và Quảng Nam theo bảng câu hỏi thang đo Likert.
    • Phân tích dữ liệu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương bé nhất bán phần (PLS-SEM) sử dụng phần mềm SmartPLS 3.2.
    • Quy trình phân tích gồm hai giai đoạn: (1) Đánh giá mô hình đo lường (độ tin cậy tổng hợp CR, hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phương sai trích trung bình AVE, độ giá trị phân biệt qua tỷ số HTMT); (2) Đánh giá mô hình cấu trúc (hệ số xác định $R^2$, hệ số phóng đại phương sai VIF, kiểm định mối quan hệ đường dẫn tác động trực tiếp, kiểm định biến điều tiết GKCĐ và các biến kiểm soát nhân khẩu học).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể:

  • Xác lập tính cấp thiết của đề tài từ góc độ lý luận và thực tiễn phát triển du lịch biển tại Việt Nam.
  • Trình bày số liệu thực tế về đóng góp của du lịch duyên hải Nam Trung Bộ năm 2019: du lịch đóng góp trực tiếp 9,2% GDP cả nước; đóng góp vào GRDP của Đà Nẵng là 31,4%, Quảng Nam là 7,1%, Bình Định là 7,2%, Khánh Hòa là 12,29%.
  • Thu nhập bình quân đầu người năm 2022 tại các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ: Đà Nẵng (4.309 USD), Quảng Nam (3.330 USD), Quảng Ngãi (3.836 USD), Bình Định (2.997 USD), Phú Yên (2.504 USD), Khánh Hòa (3.328 USD), Ninh Thuận (3.782 USD), Bình Thuận (2.246 USD). Tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2022 của Khánh Hòa đạt 20,7% (mức cao nhất cả nước).
  • Công bố 4 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian (Khánh Hòa, Bình Định, Quảng Nam), thời gian và phương pháp tiếp cận.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG

Chương 2 làm rõ hệ thống cơ sở lý luận và xây dựng mô hình giả thuyết:

  • Hệ thống hóa các khái niệm: cộng đồng, cộng đồng địa phương, phát triển du lịch, du lịch biển/ven biển, chất lượng cuộc sống (tiếp cận theo chỉ số chủ quan và khách quan), gắn kết cộng đồng.
  • Phân tích tác động hai mặt của du lịch biển trên 4 khía cạnh:
    • Kinh tế: Tích cực (tạo việc làm, tăng thu nhập, tăng thu ngoại tệ, kích thích sản xuất địa phương); Tiêu cực (lạm phát giá cả sinh hoạt, tăng giá đất ven biển, phân hóa thu nhập).
    • Văn hóa: Tích cực (giao lưu văn hóa, khôi phục làng nghề thủ công, nâng cao lòng tự hào địa phương); Tiêu cực (thương mại hóa văn hóa bản địa, xói mòn phong tục truyền thống).
    • Xã hội: Tích cực (hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông, dịch vụ y tế, giáo dục, giải trí); Tiêu cực (ùn tắc giao thông, quá tải hạ tầng, gia tăng tội phạm, tệ nạn xã hội, xáo trộn nếp sống cư dân ven biển).
    • Môi trường: Tích cực (tăng cường nguồn thu cho bảo tồn sinh thái biển, nâng cao ý thức môi trường); Tiêu cực (xả thải trực tiếp ra vịnh/biển, rác thải nhựa, phá vỡ cảnh quan và hệ sinh thái ven bờ).
  • Trình bày chi tiết 5 lý thuyết nền tảng (SET, Phát triển bền vững, Lan tỏa từ dưới lên, Đánh giá nhận thức, Gắn kết).
  • Thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm các nhóm giả thuyết: tác động tích cực của du lịch biển (kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường) tác động thuận chiều (+) đến CLCS; tác động tiêu cực tác động nghịch chiều (-) đến CLCS; và vai trò điều tiết của biến GKCĐ.

CHƯƠNG 3: ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày địa bàn khảo sát thực tế và thiết kế phương pháp:

  • Khái quát đặc điểm phát triển kinh tế, xã hội, môi trường và du lịch vùng duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2018 – 2022/2023.
  • Phân bổ mẫu khảo sát tại các điểm du lịch ven biển trọng điểm thuộc Khánh Hòa (Vĩnh Nguyên, Lộc Thọ, Vĩnh Phước - TP. Nha Trang), Bình Định (Bùi Thị Xuân, Ngô Mây - TP. Quy Nhơn), Quảng Nam (Tam Thanh - TP. Tam Kỳ, phố cổ Hội An).
  • Thiết kế thang đo cho các cấu trúc: Chất lượng cuộc sống, Nhận thức tác động tích cực (4 thành phần: KT, VH, XH, MT), Nhận thức tác động tiêu cực (4 thành phần: KT, VH, XH, MT), và Gắn kết cộng đồng.
  • Mô tả tiến độ thực hiện nghiên cứu, danh sách chuyên gia phỏng vấn sâu và kết quả kiểm định sơ bộ thang đo.

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 công bố các phát hiện thực nghiệm định lượng:

  • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: thời gian cư trú, mức độ tham gia vào các hoạt động du lịch biển của người dân địa phương.
  • Thống kê mô tả các biến quan sát thuộc thang đo CLCS, GKCĐ, nhận thức tác động tích cực và nhận thức tác động tiêu cực (kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường).
  • Đánh giá mô hình đo lường: kết quả kiểm định hệ số tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha, CR), giá trị hội tụ (AVE) và độ giá trị phân biệt theo ma trận HTMT (Heterotrait-Monotrait Ratio).
  • Kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM: ước lượng các hệ số đường dẫn ($\beta$), giá trị thống kê $t$, giá trị $p$, hệ số xác định $R^2$, hệ số phóng đại phương sai (VIF) và sức mạnh dự báo ($Q^2$).
  • Kiểm định vai trò điều tiết của GKCĐ trong mối quan hệ giữa nhận thức tác động du lịch và CLCS.
  • Kiểm định ảnh hưởng của các biến kiểm soát nhân khẩu học.
  • Thảo luận chi tiết về kết quả phân tích: so sánh nhận thức của người dân về các mặt được và mất khi phát triển du lịch biển và cách thức gắn kết cộng đồng chi phối cảm nhận chất lượng sống.

CHƯƠNG 5: HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Chương 5 xây dựng các khuyến nghị quản lý dựa trên kết quả định lượng và phỏng vấn chuyên gia:

  • Định hướng phát triển du lịch bền vững vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
  • Nhóm giải pháp cụ thể nhằm tối đa hóa tác động tích cực: tạo sinh kế bản địa, phát triển chuỗi giá trị du lịch cộng đồng, nâng cấp hạ tầng công cộng phục vụ song song cho du khách và cư dân.
  • Nhóm giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực: kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, quản lý giá cả và chống lạm phát thời vụ, tăng cường an ninh trật tự và bảo tồn văn hóa truyền thống cư dân vùng biển.
  • Khuyến nghị chính sách cho chính quyền các địa phương (Khánh Hòa, Bình Định, Quảng Nam) và các cơ quan quản lý chuyên ngành.
  • Tổng kết đóng góp lý luận, thực tiễn, nêu rõ các hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Tích hợp khung lý thuyết đa diện: Luận án tích hợp đồng thời năm lý thuyết nền tảng (Lý thuyết trao đổi xã hội, Lý thuyết phát triển bền vững, Lý thuyết lan tỏa từ dưới lên, Lý thuyết đánh giá nhận thức và Lý thuyết gắn kết) để giải thích cơ chế hình thành nhận thức chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương dưới tác động của du lịch biển.
  2. Làm rõ vai trò điều tiết của gắn kết cộng đồng: Luận án kiểm định và bổ sung bằng chứng thực nghiệm về vai trò điều tiết của biến GKCĐ trong cấu trúc quan hệ giữa nhận thức tác động du lịch biển và CLCS, giải thích nguyên nhân cùng chịu một mức độ tác động du lịch nhưng các nhóm cư dân lại có mức độ thỏa mãn chất lượng cuộc sống khác nhau.
  3. Hoàn thiện phương pháp tiếp cận: Luận án kết hợp đồng bộ phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu chuyên gia) và kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc bình phương bé nhất bán phần (PLS-SEM qua SmartPLS 3.2), cung cấp quy trình đánh giá thực nghiệm cho các nghiên cứu tiếp theo trong ngành kinh tế du lịch tại các thị trường đang phát triển.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực chứng cho các nhà quản lý điểm đến, chính quyền địa phương (Khánh Hòa, Bình Định, Quảng Nam) và doanh nghiệp về cảm nhận thực tế của cộng đồng dân cư ven biển.
  2. Chỉ ra rõ ràng các điểm nghẽn tiêu cực cần can thiệp: kiểm soát ô nhiễm rác thải/nước thải tại các bãi biển, xử lý tình trạng tăng chi phí sinh hoạt cục bộ trong mùa cao điểm, ngăn ngừa nguy cơ thương mại hóa làm biến dạng văn hóa bản địa.
  3. Làm cơ sở để xây dựng các chính sách chia sẻ lợi ích kinh tế, thu hút sự tham gia của người dân địa phương vào chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch, bảo đảm tính bền vững xã hội cho các đô thị du lịch biển Nam Trung Bộ.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với chính quyền địa phương: Xây dựng quy hoạch không gian biển bền vững, đầu tư hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung tại các khu du lịch ven biển; ban hành cơ chế giám sát giá cả dịch vụ và hỗ trợ an sinh xã hội cho cư dân vùng dự án du lịch.
  • Đối với doanh nghiệp du lịch: Ưu tiên tuyển dụng và đào tạo lao động bản địa; phối hợp cùng cộng đồng xây dựng các sản phẩm du lịch trải nghiệm gắn liền với văn hóa biển đảo đặc trưng.
  • Đối với cộng đồng địa phương: Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường biển, chủ động tham gia vào các tổ chức du lịch cộng đồng, giữ gìn phong cách ứng xử văn minh và nét đẹp văn hóa truyền thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên các nội dung được văn bản trình bày và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu mới thực hiện tại một số phường, xã ven biển thuộc 3 tỉnh/thành phố duyên hải Nam Trung Bộ (Khánh Hòa, Bình Định, Quảng Nam). Do đó, khả năng tổng quát hóa kết quả cho toàn bộ các vùng du lịch biển khác tại Việt Nam (như Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Tây Nam Bộ) cần được kiểm chứng thêm.
  • Hạn chế về phương pháp đo lường: Nghiên cứu tập trung đo lường chất lượng cuộc sống thông qua chỉ số nhận thức chủ quan của người dân; chưa kết hợp đầy đủ các chỉ số thống kê khách quan độc lập ở cấp độ vĩ mô trong cùng mô hình cấu trúc.
  • Hạn chế về thời gian và dạng dữ liệu: Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập theo phương pháp cắt ngang (cross-sectional) tại một thời điểm (2022 – 2023), chưa theo dõi sự biến thiên nhận thức của cộng đồng theo chu kỳ dài hạn nhiều năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát ra các vùng biển đảo khác trên phạm vi cả nước; thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study); tích hợp các biến số mới như năng lực thích ứng của cộng đồng hoặc các chính sách can thiệp cụ thể vào mô hình nghiên cứu.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Du lịch, Kinh tế và Quản lý:
    • Tham khảo khung lý thuyết tích hợp 5 mô hình nền tảng (SET, PTBV, Bottom-up Spillover, Cognitive Appraisal, Attachment).
    • Tham khảo cấu trúc bảng câu hỏi, thang đo Likert đo lường nhận thức tác động du lịch và chất lượng cuộc sống.
    • Tham khảo quy trình ứng dụng kỹ thuật PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3.2 để xử lý mô hình biến điều tiết và mô hình cấu trúc phức tạp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và chính quyền địa phương ven biển:
    • Tham khảo hệ thống dữ liệu kinh tế - xã hội, thực trạng tác động đa chiều của du lịch biển tại duyên hải Nam Trung Bộ.
    • Sử dụng các phát hiện thực nghiệm để xây dựng chiến lược phát triển du lịch bền vững, cân bằng giữa tăng trưởng GRDP và bảo đảm an sinh cho cư dân sở tại.
  • Các tổ chức phát triển và doanh nghiệp du lịch:
    • Tham khảo các chỉ báo về sự hài lòng và mức độ gắn kết của cộng đồng để xây dựng các chương trình trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) phù hợp với thực tế địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?

Luận án tích hợp 5 lý thuyết nền tảng:

  1. Lý thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory - SET)
  2. Lý thuyết phát triển bền vững (Sustainable Development)
  3. Lý thuyết lan tỏa từ dưới lên (Bottom-up Spillover Theory)
  4. Lý thuyết đánh giá nhận thức (Cognitive Appraisal Theory)
  5. Lý thuyết gắn kết (Attachment Theory)

2. Thang đo chất lượng cuộc sống (CLCS) trong luận án được tiếp cận và đo lường như thế nào?

Luận án tiếp cận CLCS theo quan điểm đa chiều nhưng sử dụng thước đo chủ quan (subjective indicators), định nghĩa CLCS là tổng hợp nhận thức của cộng đồng về các điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường và được đại diện đo lường thông qua mức độ "sự hài lòng chung với cuộc sống" (Overall Life Satisfaction) của từng cá nhân cư dân.

3. Biến "Gắn kết cộng đồng" (GKCĐ) đóng vai trò gì trong mô hình nghiên cứu của luận án?

Biến GKCĐ được đưa vào mô hình với vai trò là một biến điều tiết (moderating variable). Biến này kiểm định xem liệu mức độ gắn bó, tình cảm và sự ràng buộc của cư dân đối với địa phương có làm thay đổi (tăng cường hoặc suy giảm) mức độ ảnh hưởng của nhận thức tác động du lịch biển đối với chất lượng cuộc sống của họ hay không.

4. Địa bàn khảo sát thực tế của luận án được thực hiện tại những địa phương cụ thể nào?

Khảo sát định lượng được thực hiện trên các hộ gia đình ven biển tại 3 tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ:

  • Thành phố Nha Trang (tỉnh Khánh Hòa): Phường Vĩnh Nguyên, Lộc Thọ, Vĩnh Phước.
  • Thành phố Quy Nhơn (tỉnh Bình Định): Phường Bùi Thị Xuân, Ngô Mây.
  • Tỉnh Quảng Nam: Phường Tam Thanh (thành phố Tam Kỳ) và khu vực phố cổ Hội An.

5. Dữ liệu thực tế nào được nêu ra để minh chứng cho sự đóng góp kinh tế và thách thức của du lịch duyên hải Nam Trung Bộ?

  • Năm 2019: Du lịch đóng góp trực tiếp 9,2% GDP cả nước; đóng góp vào GRDP của Đà Nẵng là 31,4%, Quảng Nam là 7,1%, Bình Định là 7,2%, Khánh Hòa là 12,29%.
  • Năm 2022: Tốc độ tăng trưởng GRDP của Khánh Hòa đạt 20,7% (cao nhất cả nước nhờ phục hồi dịch vụ du lịch).
  • Thu nhập bình quân đầu người năm 2022: Đà Nẵng (4.309 USD), Quảng Nam (3.330 USD), Quảng Ngãi (3.836 USD), Bình Định (2.997 USD), Phú Yên (2.504 USD), Khánh Hòa (3.328 USD), Ninh Thuận (3.782 USD), Bình Thuận (2.246 USD).
  • Thách thức ghi nhận: Lạm phát giá cả theo mùa vụ, rác thải và chất thải xả ra vịnh/biển, thay đổi nhịp sinh hoạt truyền thống (người dân mở cửa muộn hơn theo khách, chuyển đổi cửa hàng phục vụ dân sinh sang phục vụ du khách như ghi nhận tại Quảng Nam).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Nguyễn Khánh Trân (2024) đã xây dựng và kiểm định hệ thống đánh giá tác động hai chiều của phát triển du lịch biển đến chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương tại duyên hải Nam Trung Bộ. Thông qua việc kết hợp năm lý thuyết nền tảng và phương pháp mô hình hóa cấu trúc PLS-SEM trên SmartPLS 3.2, công trình làm rõ cơ chế tác động của các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường cũng như vai trò điều tiết của sự gắn kết cộng đồng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hoạch định chính sách du lịch bền vững, góp phần nâng cao đời sống dân cư tại các đô thị ven biển Việt Nam.