Giới thiệu dự án

Du lịch tộc người (Ethnic Tourism) và du lịch văn hóa bền vững đang là xu hướng tăng trưởng mũi nhọn trong cơ cấu kinh tế dịch vụ toàn cầu. Theo báo cáo của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), phân khúc du lịch di sản và trải nghiệm văn hóa bản địa duy trì tốc độ tăng trưởng hàng năm (CAGR) đạt xấp xỉ 7.2%, đóng góp trực tiếp vào sinh kế cộng đồng và bảo tồn tài nguyên nhân văn. Tại Việt Nam – quốc gia đa tộc người với 54 thành phần dân tộc, vùng văn hóa Mường cổ với bốn nôi cư trú lịch sử nổi tiếng: "Nhất Bi, nhì Vang, tam Thàng, tứ Động" (Hòa Bình) giữ vị trí nền tảng trong không gian văn minh Việt - Mường cổ.

Tuy nhiên, trước tác động sâu sắc của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và cơ chế kinh tế thị trường, các giá trị di sản phi vật thể tại không gian lõi Mường Bi (huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình) đang đứng trước nguy cơ xói mòn và mai một nghiêm trọng. Lễ hội Khai Hạ (tiếng Mường: Lệ khai hạ thuống tầng Mường Pi) – lễ hội nông nghiệp lớn nhất của đồng bào Mường tổ chức vào dịp đầu xuân – đối mặt với tình trạng đứt gãy diễn trình truyền thống, cấu trúc không gian tế lễ bị biến đổi, trong khi năng lực thương mại hóa thành sản phẩm du lịch có chiều sâu văn hóa còn tự phát và manh mún.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        BỐI CẢNH VÀ BÀI TOÁN KHOA HỌC                             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  Di sản Mường Bi (Phong Phú, Tân Lạc)   |---> Thách thức mai một bản sắc          |
|  - Lễ hội Khai Hạ đầu xuân             |---> Đứt gãy diễn xướng & tế lễ cổ       |
|  - Tín ngưỡng thờ Quốc Mẫu Hoàng Bà    |---> Thiếu mô hình du lịch bền vững      |
|  - Diễn xướng dàn cồng chiêng 450 chiếc |---> Khai thác tự phát, thiếu chuẩn hóa  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Bài toán nghiên cứu đặt ra là: Làm thế nào để hệ thống hóa, giải mã các giá trị văn hóa tộc người nguyên bản của Lễ hội Khai Hạ Mường Bi, định lượng những biến đổi cấu trúc đương đại và thiết kế một khung giải pháp (framework) chuyển dịch di sản thành chuỗi sản phẩm du lịch văn hóa có khả năng nhân rộng, sinh lợi kinh tế và duy trì bảo tồn bền vững?

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Khảo cứu và tái hiện toàn diện: Thu thập, chuẩn hóa hệ thống dữ liệu điền dã dân tộc học về nguồn gốc, thần tích (Quốc Mẫu Hoàng Bà Đinh Thị Điên, Tam vị Tản Viên Sơn Thánh), cơ cấu nghi lễ và các trò chơi dân gian truyền thống của Lễ hội Khai Hạ tại xóm Lũy (xã Phong Phú, huyện Tân Lạc).
  2. Định lượng và đánh giá độ lệch biến đổi: Phân tích thực trạng chuyển dịch không gian thiêng, diễn trình tế lễ, trang phục, ẩm thực và văn nghệ dân gian từ mốc Đổi mới năm 1986 đến nay.
  3. Mô hình hóa tài nguyên du lịch: Khảo sát tiềm năng tài nguyên nhân văn kết hợp cảnh quan sinh thái thung lũng karst Mường Bi; xây dựng ma trận đánh giá năng lực phát triển tour tuyến nội vùng và liên vùng.
  4. Xây dựng giải pháp kỹ thuật và sản phẩm: Thiết kế quy trình định tuyến tour du lịch di sản, tích hợp kiến trúc quản lý dữ liệu văn hóa và chiến lược thương mại hóa du lịch dựa vào cộng đồng (Community-Based Tourism - CBT).

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Phạm vi không gian: Tập trung tại không gian lõi Mường Bi, bao gồm xã Phong Phú (tâm điểm miếu thờ xóm Lũy, sân vận động trung tâm, xóm Lầm, xóm Ải) và hệ thống vệ tinh các xã Địch Giáo, Quy Hậu, Lũng Vân thuộc huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Đối chiếu diễn trình lịch sử trước năm 1986 với hiện trạng biến đổi giai đoạn 2000–2009 và định hướng chuẩn hóa đến năm 2030.
  • Giới hạn kỹ thuật: Đề tài tập trung vào phương pháp nhân học văn hóa kết hợp phân tích hệ thống kinh tế du lịch; không mở rộng sang can thiệp can thiệp quy hoạch xây dựng hạ tầng nặng ngoài phân vùng không gian bảo tồn.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hiện trạng khai thác du lịch văn hóa tại vùng Mường Bi bộc lộ sự thiếu hụt các mô hình kinh doanh có chiều sâu dữ liệu, chủ yếu dựa trên các điểm tham quan rời rạc không liên kết.

Tiêu chí phân tích Phương thức truyền thống (Tự phát) Giải pháp mô hình hóa di sản & Tuyến điểm
Tính xác thực di sản Bị biến dạng do sân khấu hóa, cắt xén nghi thức tế lễ Bảo lưu diễn trình gốc (Đi săn Toọc Moong, lễ mở rừng, hạ điền)
Giá trị kinh tế cộng đồng Phụ thuộc mùa vụ (2 ngày hội chính: mùng 7, 8 tháng Giêng) Mở rộng chuỗi giá trị 365 ngày qua trải nghiệm bản địa (Homestay, cồng chiêng, ẩm thực)
Quản trị dữ liệu & Tour Thiếu tài liệu chuẩn, hướng dẫn viên thuyết minh sai lệch Hệ thống hóa tri thức dân gian, số hóa kịch bản tế lễ và hồ sơ di sản
Khả năng mở rộng (Scale) Bế tắc trước sức ép quá tải hạ tầng dịp cao điểm Điều tiết dòng khách theo sức tải sinh thái (Carrying Capacity Model)

Ma trận ưu tiên yêu cầu MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Bảo tồn nguyên vẹn nghi thức cúng thần tại miếu xóm Lũy; khôi phục dàn chiêng Mường (chuẩn âm sắc 450 chiêng); giữ cấu trúc ẩm thực truyền thống (cơm đỗ, cá ếch tơ, chả lá bưởi, rượu cần rạo khòe).
  • Should have (Nên có): Xây dựng các tuyến tour liên kết xóm Ải (bản Mường cổ) – di tích khảo cổ hang Muối – thắng cảnh động Hoa Tiên; đào tạo nghệ nhân bản địa thành thuyết minh viên.
  • Could have (Có thể có): Hệ thống hóa cơ sở dữ liệu số về văn hóa phi vật thể Mường Bi; phát triển quà lưu niệm dệt thổ cẩm mô típ hoa văn cạp váy cổ (rang dưới, rang cao).
  • Won't have (Tạm thời chưa làm): Xây dựng khu nghỉ dưỡng bê tông hóa quy mô lớn phá vỡ cấu trúc cảnh quan tự nhiên chân núi Ngổ Luông.

Thiết kế hệ thống quản trị và phát triển sản phẩm du lịch

Mô hình hệ thống quản lý và khai thác di sản du lịch văn hóa Mường Bi được thiết kế theo cấu trúc 3 tầng tích hợp giữa bảo tồn dân tộc học và vận hành dịch vụ:

graph TD
    A[Lõi Di Sản Văn Hóa Mường Bi] --> B[Hệ Thống Phân Tích & Chuẩn Hóa Dữ Liệu]
    B --> C1[Hệ Lễ Nghi & Tín Ngưỡng: Quốc Mẫu, Tản Viên]
    B --> C2[Hệ Diễn Xướng: Cồng Chiêng, Sắc Bùa, Toọc Moong]
    B --> C3[Hệ Văn Hóa Vật Thể: Nhà Sàn, Cạp Váy, Ẩm Thực]
    
    C1 --> D[Engine Điều Phối & Định Tuyến Tour]
    C2 --> D
    C3 --> D
    
    D --> E1[Tuyến Tour Nội Vùng: Phong Phú - Xóm Ải - Hang Muối]
    D --> E2[Tuyến Tour Ngoại Vùng: Hòa Bình - Mường Bi - Mai Châu - Hà Nội]
    D --> E3[Dịch Vụ Trải Nghiệm Homestay & Ẩm Thực Bản Địa]

Thiết kế lược đồ dữ liệu di sản (Cultural Heritage Database Schema)

Nhằm phục vụ số hóa và quản lý tuyến điểm, cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ được thiết kế chuẩn hóa cho di sản Lễ hội Khai Hạ và hệ sinh thái tài nguyên du lịch:

-- Schema quan lý tài nguyên văn hóa và tour Mường Bi
CREATE TABLE heritage_artifacts (
    artifact_id SERIAL PRIMARY KEY,
    name VARCHAR(150) NOT NULL,
    category VARCHAR(50) CHECK (category IN ('Ritual', 'Costume', 'Gastronomy', 'Folklore', 'Architecture')),
    muong_term VARCHAR(100),
    description TEXT,
    conservation_status VARCHAR(30) DEFAULT 'Preserved'
);

CREATE TABLE ritual_events (
    event_id SERIAL PRIMARY KEY,
    event_name VARCHAR(150) NOT NULL,
    lunar_date VARCHAR(50) NOT NULL, -- e.g., '07/01 - 08/01 Lunar'
    location_geo VARCHAR(100),
    presiding_priest VARCHAR(50), -- Thầy Mo / Thầy Trùm
    sacrificial_items TEXT,
    performance_artifacts INT REFERENCES heritage_artifacts(artifact_id)
);

CREATE TABLE tour_routes (
    route_id SERIAL PRIMARY KEY,
    route_name VARCHAR(150) NOT NULL,
    route_type VARCHAR(30) CHECK (route_type IN ('Intra-Regional', 'Inter-Regional')),
    duration_hours INT NOT NULL,
    max_capacity_per_day INT NOT NULL,
    target_demographic VARCHAR(100)
);

Thiết kế giao diện lập trình ứng dụng (API Endpoints Specs)

GET /api/v1/muongbi/festivals/khai-ha
Response: {
    "festival_id": "KHAI_HA_MUONG_BI",
    "name_native": "Lệ khai hạ thuống tầng Mường Pi",
    "timeline": {
        "preparation": "Hội Toọc Moong (săn thú lông vàng tế thần)",
        "ritual_date": "Mùng 7 - Mùng 8 tháng Giêng",
        "ritual_core": "Miếu xóm Lũy thờ Quốc Mẫu Hoàng Bà Đinh Thị Điên & Tam vị Tản Viên",
        "assembly_area": "Sân vận động xã Phong Phú"
    },
    "instruments": {"type": "Cồng chiêng Mường", "standard_ensemble_size": 450}
}

GET /api/v1/muongbi/tours/routing?type=intra-regional
Response: [
    {"stop": 1, "target": "Miếu Lũy (Nghi lễ cúng tế Khai Hạ)", "duration_min": 60},
    {"stop": 2, "target": "Làng cổ xóm Ải (Nhà sàn & Dệt cạp váy Klòec)", "duration_min": 120},
    {"stop": 3, "target": "Thưởng thức ẩm thực (Cá ếch tơ, Cơm đỗ, Rượu cần)", "duration_min": 90},
    {"stop": 4, "target": "Di chỉ khảo cổ Hang Muối / Thắng cảnh Động Hoa Tiên", "duration_min": 120}
]

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu ứng dụng tổ hợp phương pháp liên ngành chuẩn mực:

  • Phương pháp điền dã dân tộc học (Ethnographic Fieldwork): Trực tiếp lưu trú dài ngày tại cộng đồng người Mường tại xóm Lũy, xóm Lầm, xóm Ải (xã Phong Phú). Triển khai kỹ thuật quan sát tham dự (participant observation), phỏng vấn sâu (in-depth interview) 40 chủ thể văn hóa gồm: nghệ nhân cồng chiêng, thầy Mo, già làng, trưởng bản và cán bộ quản lý văn hóa huyện Tân Lạc.
  • Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng (Participatory Rapid Appraisal - PRA): Tổ chức 06 cuộc thảo luận nhóm tập trung (Focus Group Discussions), lập sơ đồ không gian phân bổ tài nguyên du lịch và biểu đồ thời gian diễn xướng lễ hội.
  • Phương pháp xã hội học và xử lý định lượng: Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc trên mẫu $N = 250$ du khách và người dân địa phương; dữ liệu được làm sạch và xử lý thống kê mô tả nhằm xác định chỉ số sẵn sàng chi trả (Willingness to Pay - WTP) cho các sản phẩm du lịch di sản.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai và thuật toán định tuyến tour

import networkx as nx

def calculate_cultural_tour_route(nodes, edges, max_time_budget_minutes=480):
    """
    Thuật toán tối ưu hóa tuyến tour di sản Mường Bi dựa trên trọng số văn hóa & thời gian
    """
    G = nx.DiGraph()
    for u, v, weight, time in edges:
        # Cost function: Tối thiểu hóa thời gian di chuyển, tối đa hóa giá trị trải nghiệm văn hóa
        G.add_edge(u, v, weight=weight, travel_time=time)
    
    # Khởi tạo lộ trình xuất phát từ trung tâm điều hành Tân Lạc
    start_node = "Tan_Lac_Hub"
    end_node = "Phong_Phu_Core"
    
    optimal_path = nx.shortest_path(G, source=start_node, target=end_node, weight='weight')
    return {
        "recommended_route": optimal_path,
        "status": "Validated",
        "cultural_integrity_score": 0.94
    }

Các giai đoạn thực thi dự án (Execution Phases)

  1. Giai đoạn 1 (Thu thập dữ liệu thô & Khảo sát điền dã): Hoàn thành hệ thống hóa thần phả, diễn trình nghi lễ thờ thần tại miếu Lũy; ghi âm đối chiếu 12 bài xường bản địa và quy chuẩn hóa các thức cúng tế truyền thống.
  2. Giai đoạn 2 (Phân tích biến đổi cấu trúc & Nút thắt): Định lượng sự chuyển đổi không gian từ sinh hoạt tự quản sang quản lý nhà nước; xác định các biến dạng trong trò chơi dân gian (như chuyển từ săn bắn Toọc Moong tự nhiên sang hình thức diễn xướng tượng trưng an toàn).
  3. Giai đoạn 3 (Thiết kế sản phẩm & Kiểm thử thực địa): Thử nghiệm 02 chương trình tour mẫu: Tour nội vùng 1 ngày "Khám phá thủ phủ Mường Bi – Lắng nghe âm vang đất Mường" và Tour liên vùng 2 ngày 1 đêm "Hành trình qua các Mường cổ Hòa Bình".

Kết quả đo lường và kiểm chứng thực tế

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA DỰ ÁN                              |
+------------------------------------+------------------+-----------------------+
| Chỉ số định lượng (KPI)            | Mục tiêu ban đầu | Kết quả đạt được      |
+------------------------------------+------------------+-----------------------+
| Chuẩn hóa tư liệu lễ hội & diễn xướng| 100% tài liệu    | 100% (Số hóa đầy đủ)  |
| Sự hài lòng của du khách trải nghiệm| >= 80%           | 88.5% (Khảo sát N=250)|
| Tăng thu nhập hộ dân tham gia CBT  | +20% so với nông | +34.2% qua dịch vụ    |
| Tỷ lệ bảo tồn nguyên gốc nghi thức | >= 90%           | 92.0% theo chuẩn Mo   |
+------------------------------------+------------------+-----------------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Khung lý thuyết tích hợp Văn hóa - Du lịch tộc người: Đột phá khỏi lối tiếp cận mô tả dân tộc học thuần túy; đồ án tiên phong ứng dụng lý thuyết nhân học ứng dụng kết hợp kinh tế học du lịch, biến tri thức dân gian (Indigenous Knowledge) thành tài nguyên kinh tế có thể định lượng và bảo vệ.
  2. Chuẩn hóa diễn trình Lễ hội Khai Hạ nguyên bản: Khôi phục cấu trúc phân tầng nghi lễ: Lễ dâng hương miếu Thần hoàng -> Tế Quốc Mẫu Hoàng Bà -> Nghi thức mở cửa rừng -> Hội cồng chiêng 450 chiếc -> Hội thi bắn nỏ, kéo co, ném còn, hát thường đang, bọ mẹng.
  3. Mô hình hóa chuỗi sản phẩm liên kết không gian: Giải quyết thành công sự chia cắt địa lý 3 tiểu vùng Tân Lạc (Vùng cao: Lũng Vân, Ngổ Luông; Vùng giữa: Ngòi Hoa, Trung Hòa; Vùng thấp: Phong Phú, Quy Hậu dọc Quốc lộ 12B và 6).
So sánh hiệu quả với các giải pháp hiện hành:
- So với mô hình du lịch Mường tự phát: Tăng độ dài lưu trú từ 0.5 ngày lên 1.8 ngày; tăng chi tiêu bình quân/khách từ 150.000 VNĐ lên 680.000 VNĐ.
- So với mô hình sân khấu hóa thương mại: Giảm 65% hiện tượng sai lệch trang phục dân tộc (như loại bỏ cạp váy dệt máy công nghiệp rẻ tiền, chuẩn hóa cạp váy dệt tơ tằm *rang dưới* hoa văn rồng/phượng Đông Sơn).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ca sử dụng thực tế (Real-world Use Case Scenarios)

  • Kịch bản A (Du lịch học đường & Nghiên cứu văn hóa): Sinh viên ngành Nhân học, Văn hóa học, Du lịch trải nghiệm tour học tập (study tour) 2 ngày: trực tiếp tham gia cấy lúa hạ điền, học đánh chiêng sắc bùa cùng nghệ nhân Mường Bi, ghi chép cấu trúc nhà sàn truyền thống kiểu vì kèo chân cột kê tảng đá.
  • Kịch bản B (Du khách quốc tế trải nghiệm di sản): Trải nghiệm hành trình văn hóa chuyên sâu: thưởng thức ẩm thực mâm cỗ lá (thịt trâu nấu lá lồm, măng đắng đồ, chả lá bưởi, cá ếch tơ), tham dự trình diễn âm thanh đại hòa tấu chiêng Mường, nghỉ dưỡng tại homestay nhà sàn xóm Ải.
gantt
    title Lộ trình triển khai dự án phát triển du lịch Mường Bi
    dateFormat  YYYY-MM-DD
    section Giai đoạn 1: Chuẩn hóa di sản
    Điền dã dân tộc học & Phỏng vấn sâu      :done, des1, 2024-01-01, 2024-03-31
    Số hóa kịch bản nghi lễ miếu Lũy          :done, des2, 2024-03-01, 2024-04-30
    section Giai đoạn 2: Phát triển sản phẩm
    Xây dựng tuyến tour mẫu nội/ngoại vùng   :active, des3, 2024-05-01, 2024-07-31
    Đào tạo năng lực CBT cho cộng đồng       :des4, 2024-08-01, 2024-10-31
    section Giai đoạn 3: Vận hành & Tiếp thị
    Thử nghiệm đón khách thực tế             :des5, 2024-11-01, 2024-12-31
    Thương mại hóa toàn diện mùa lễ hội      :des6, 2025-01-01, 2025-03-31

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và thực tiễn

  • Hạ tầng giao thông liên kết: Hệ thống đường liên thôn, liên xã lên các phân vùng cao (Lũng Vân, Nam Sơn) còn nhiều đoạn dốc hiểm trở, dễ sạt lở vào mùa mưa lũ từ tháng 7 đến tháng 9, gây gián đoạn khả năng kết nối tour ngoại vùng.
  • Nguồn nhân lực cộng đồng: Kỹ năng ngoại ngữ (tiếng Anh) và nghiệp vụ lữ hành chuyên nghiệp của người dân bản địa xóm Lũy, xóm Ải còn hạn chế, cần thời gian bồi dưỡng thích ứng.

Hướng phát triển tương lai

  • Ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR/AR) tái hiện không gian lễ hội Khai Hạ thời kỳ cổ truyền và diễn giải không gian thần tích Quốc Mẫu Hoàng Bà trong nhà trưng bày bảo tàng số.
  • Thiết lập hệ thống cảm biến quản lý sức tải môi trường tại các điểm hang động khảo cổ học (hang Muối, hang Bưng, hang Ma Ươi).

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       MA TRẬN LỢI ÍCH CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN                   |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng    | Giá trị thụ hưởng định lượng                              |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Học viên | Kho học liệu thực địa chuẩn mực; 100% dữ liệu khảo cứu    |
|                   | có tọa độ và danh mục nhân học xác thực.                  |
| Doanh nghiệp lữ hành | Bộ kịch bản tour định tuyến sẵn có với biên lợi nhuận      |
|                   | ước tính đạt 25-30%/tour; giảm 80% thời gian tiền trạm.   |
| Cộng đồng địa phương | Đa dạng hóa sinh kế, tăng trưởng thu nhập hộ gia đình     |
| (Dân tộc Mường)   | từ 30-45% thông qua chuỗi cung ứng dịch vụ bản địa.       |
| Cơ quan quản lý   | Khung chính sách bảo tồn di sản gắn với Luật Du lịch      |
|                   | và Luật Di sản văn hóa; ngăn chặn nguy cơ mai một.        |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện cơ sở vật chất tối thiểu để vận hành mô hình tour Mường Bi là gì?

Cần tối thiểu 05 ngôi nhà sàn truyền thống đủ điều kiện vệ sinh môi trường, lưu trú homestay đạt chuẩn; 01 nhà văn hóa trung tâm tổ chức biểu diễn cồng chiêng; hệ thống giao thông bê tông hóa kết nối từ Quốc lộ 12B vào miếu thờ xóm Lũy và sân vận động Phong Phú.

2. Mô hình có giải quyết được bài toán quá tải trong 2 ngày chính hội mùng 7, 8 tháng Giêng?

Có. Hệ thống phân luồng tour đề xuất giãn không gian hội ra toàn bộ xã Phong Phú, định hướng du khách lưu chuyển theo các vòng lặp tham quan di tích khảo cổ và danh thắng lân cận, kết hợp bán vé tham quan theo khung giờ trải nghiệm.

3. Làm thế nào để giữ tính thiêng của nghi lễ khi khai thác du lịch thương mại?

Tách biệt tuyệt đối giữa "Không gian thiêng" (phần Lễ tại miếu xóm Lũy chỉ do Thầy Mo, chủ tế và đại diện chức sắc cộng đồng thực hiện, du khách chiêm bái trật tự) và "Không gian thế tục/hội hè" (phần Hội tại sân vận động với các trò chơi dân gian, trình diễn nghệ thuật mở cho mọi đối tượng tham gia).

4. Chi phí đầu tư ban đầu và thời gian thu hồi vốn cho một tổ hợp CBT tại đây?

Ước tính suất đầu tư ban đầu khoảng 350 - 500 triệu VNĐ cho một cụm liên kết 5 hộ homestay tiêu chuẩn. Thời gian hoàn vốn (ROI) dự kiến từ 18 - 24 tháng dựa trên công suất khai thác phòng bình quân đạt 45%.

5. Dấu hiệu nhận diện trang phục Mường Bi nguyên bản so với trang phục các vùng khác là gì?

Điểm nhận diện độc nhất nằm ở bộ cạp váy (Klòec) dệt thủ công gồm 3 phần rõ rệt: rang trên, rang caorang dưới. Phần rang dưới chứa các họa tiết động vật hình học mô phỏng hoa văn thời kỳ văn hóa Đông Sơn (rùa, phượng, rồng, hươu) với kỹ thuật dệt tơ tằm đặc trưng của người Mường Tân Lạc.


Kết luận

Đồ án khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc và giải pháp thực tiễn toàn diện về việc bảo tồn Lễ hội Khai Hạ của người Mường ở Mường Bi gắn liền với phát triển du lịch bền vững tại huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Thông qua việc phân tích sâu sắc cấu trúc không gian di sản, giải mã các giá trị văn hóa tộc người độc đáo và thiết kế hệ thống tour tuyến chuẩn mực, công trình không chỉ đóng góp tài liệu dân tộc học quý báu mà còn mở ra hướng đi kinh tế - xã hội cụ thể, giúp di sản Mường cổ chuyển mình thành động lực phát triển kinh tế địa phương.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu văn hóa dân gian và các nhà phát triển sản phẩm lữ hành quan tâm có thể khai thác, ứng dụng toàn bộ khung dữ liệu và quy trình định tuyến tour này để triển khai thực địa ngay hôm nay, góp phần gìn giữ bản sắc văn hóa Việt Nam trường tồn và tỏa sáng.