Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên Đại học Hoa Sen với thương hiệu McDonald's

Khám phá chiến lược marketing của McDonald's, từ quảng cáo đến khuyến mãi, giúp thương hiệu này duy trì vị thế hàng đầu trong ngành thực phẩm.

Trường đại học

Đại học Hoa Sen

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đề tài nghiên cứu

2020

55
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN

3. PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Tiến trình nghiên cứu

3.2. Sơ đồ quy trình nghiên cứu

4. PHẦN 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

4.1. Biểu đồ thể hiện số sinh viên đã trải nghiệm thức ăn ở McDonald’s hoặc chưa từng

4.2. Thống kê mô tả (Thống kê tần số)

4.2.1. Giới tính của bạn là?

4.2.2. Bạn là sinh viên năm mấy?

4.2.3. Thu nhập một tháng

4.2.4. Số lần đến McDonald’s

4.2.5. Bạn thường đi đến cửa hàng của McDonald’s với ai?

4.3. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha)

4.3.1. Cơ sở vật chất

4.3.2. Nhân viên

4.3.3. Món ăn

4.3.4. Giá cả

4.3.5. Chất lượng phục vụ

4.3.6. Hệ thống Drive-Thru

4.3.7. Biến Hài lòng

4.4. Phân tích hồi quy lần 2

4.5. Mô hình hiệu chỉnh

4.6. One-way ANOVA Số lần đến McDonald’s

4.7. Kết quả kiểm định ANOVA của biến Số lần đến McDonald’s

4.8. Thống kê mô tả của biến Số lần đến McDonald’s

4.9. Kết quả kiểm định phương sai của biến Thu nhập

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự hài lòng của sinh viên với McDonald s tại Việt Nam

Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên với McDonald's tại Việt Nam là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh ngành thực phẩm nhanh đang phát triển mạnh mẽ. McDonald's, một trong những thương hiệu đồ ăn nhanh lớn nhất thế giới, đã gia nhập thị trường Việt Nam từ năm 2014. Tuy nhiên, sự phát triển của thương hiệu này tại Việt Nam vẫn còn chậm chạp so với các đối thủ cạnh tranh như KFC hay Loteria. Việc tìm hiểu mức độ hài lòng của sinh viên đối với McDonald's không chỉ giúp thương hiệu này cải thiện dịch vụ mà còn tạo ra những chiến lược marketing hiệu quả hơn.

1.1. Tầm quan trọng của sự hài lòng của sinh viên

Sự hài lòng của sinh viên là yếu tố quyết định đến sự thành công của McDonald's tại Việt Nam. Sinh viên là nhóm khách hàng tiềm năng lớn, với thói quen tiêu dùng đặc biệt và thường xuyên tìm kiếm các lựa chọn ăn uống tiện lợi.

1.2. McDonald s và thị trường thực phẩm nhanh tại Việt Nam

McDonald's đã phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc chiếm lĩnh thị trường thực phẩm nhanh tại Việt Nam. Sự cạnh tranh từ các thương hiệu khác đã tạo ra áp lực lớn, yêu cầu McDonald's phải cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm.

II. Vấn đề và thách thức của McDonald s tại Việt Nam

Mặc dù McDonald's đã có những bước tiến nhất định, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Sự chậm trễ trong việc mở rộng chi nhánh và sự cạnh tranh khốc liệt từ các thương hiệu khác đã khiến McDonald's gặp khó khăn trong việc thu hút khách hàng. Đặc biệt, sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng của sinh viên cũng là một yếu tố quan trọng cần xem xét.

2.1. Sự cạnh tranh trong ngành thực phẩm nhanh

Ngành thực phẩm nhanh tại Việt Nam đang chứng kiến sự bùng nổ của nhiều thương hiệu mới. KFC, Loteria và các thương hiệu khác đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt, khiến McDonald's phải nỗ lực hơn để thu hút khách hàng.

2.2. Thay đổi thói quen tiêu dùng của sinh viên

Thói quen tiêu dùng của sinh viên đang thay đổi nhanh chóng, với xu hướng tìm kiếm các lựa chọn ăn uống lành mạnh và tiện lợi hơn. McDonald's cần phải điều chỉnh menu và dịch vụ để phù hợp với nhu cầu này.

III. Phương pháp nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên với McDonald s

Để đánh giá sự hài lòng của sinh viên với McDonald's, một nghiên cứu khảo sát đã được thực hiện tại Đại học Hoa Sen. Nghiên cứu này sử dụng bảng hỏi để thu thập dữ liệu từ sinh viên, nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của họ.

3.1. Thiết kế bảng hỏi khảo sát

Bảng hỏi khảo sát được thiết kế để thu thập thông tin về các yếu tố như chất lượng dịch vụ, giá cả, và trải nghiệm khách hàng tại McDonald's. Các câu hỏi được mã hóa để dễ dàng phân tích dữ liệu.

3.2. Phân tích dữ liệu khảo sát

Dữ liệu thu thập từ khảo sát sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê để xác định mức độ hài lòng của sinh viên và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đó.

IV. Kết quả nghiên cứu về sự hài lòng của sinh viên với McDonald s

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của sinh viên với McDonald's chủ yếu phụ thuộc vào chất lượng dịch vụ và giá cả. Nhiều sinh viên đánh giá cao sự phục vụ nhanh chóng và thân thiện của nhân viên, nhưng cũng bày tỏ lo ngại về giá cả và chất lượng thực phẩm.

4.1. Đánh giá chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ tại McDonald's được sinh viên đánh giá cao, với nhiều phản hồi tích cực về thái độ phục vụ của nhân viên. Tuy nhiên, vẫn còn một số ý kiến cho rằng thời gian chờ đợi có thể được cải thiện.

4.2. Đánh giá giá cả và chất lượng thực phẩm

Giá cả của McDonald's được xem là hợp lý so với chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, một số sinh viên cho rằng giá cả vẫn còn cao hơn so với các thương hiệu khác trong cùng phân khúc.

V. Kết luận và hướng phát triển của McDonald s tại Việt Nam

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng McDonald's cần phải cải thiện một số yếu tố để nâng cao sự hài lòng của sinh viên. Việc điều chỉnh menu, cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường các chương trình khuyến mãi có thể giúp McDonald's thu hút nhiều khách hàng hơn.

5.1. Đề xuất cải thiện chất lượng dịch vụ

McDonald's nên tập trung vào việc đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng phục vụ. Sự thân thiện và chuyên nghiệp của nhân viên là yếu tố quan trọng trong việc tạo dựng lòng tin với khách hàng.

5.2. Chiến lược marketing hiệu quả

Cần có các chiến lược marketing phù hợp để thu hút sinh viên, như các chương trình khuyến mãi hấp dẫn và các sự kiện tại cửa hàng. Điều này sẽ giúp McDonald's tăng cường sự hiện diện trong tâm trí khách hàng.

16/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Cơ sở hình thành đề tài Việc sử dụng Fastfood trong những năm gần đây đang được khách hàng ưa chuộng từ đó hình thành nên các thương hiệu đồ ăn nhanh nổi tiếng như KFC, “ Loteria, Popeyes… Vì thế, Mc Donald cũng không ngoại lệ khi đến Việt Nam với ” mong muốn được hòa chung vào với sự tất bật của thị trường thức ăn nhanh tại Việt “ Nam. McDonald được biết đến là thương hiệu đồ ăn nhanh có giá trị nhất thế giới do ” “ Statista bình chọn năm 2018. Là một ông lớn nắm quyền của ngành thức ăn nhanh, ” McDonald phủ song trên 118 quốc gia với hơn 37000 cửa hàng. Trong khu vực Châu Á, McDoald sở hữu hàng ngàn cửa hàng có vị trí mặt tiền đẹp tại Nhật Bản, Trung Quốc.

Khi đặt chân tới Việt Nam năm 2014 McDonald mong muốn mở khoảng 100 cửa hàng trong vòng 10 năm. Bên cạnh đó McDonald còn sẵn sàng bỏ ra lượng chi phí lớn để được tọa lạc tại những vị trí giá thuê đắt đỏ như phố đi bộ Nguyễn Huệ, TPHCM hay Hồ Hoàn Kiếm, Hà Nội. Tuy nhiên tới tận bây giờ, Mc Donald chỉ mở vỏn vẹn hơn 20 chi nhánh trên khắp cả nước. Qua đó ta có hể thấy McDonald đang khá chật vật trong cuộc chiến này.

Điều gì khiến Mc Donald không được khách hàng ưu ái như những thương hiệu đồ ăn khác khiến Mc Donald vẫn chỉ “dậm chân tại chỗ” sau từng ấy năm. Hiện nay các thương hiệu như KFC, Loteria, Popeyes, Tesax… đang phát triển cũng như hoạt động mạnh trong thị trường đồ ăn nhanh. Tuy vậy McDonald vẫn đang ì ạch chưa thể phát triển rộng. Dựa vào điều ấy, nhóm quyết định tiến hành tìm hiểu xem “khách hàng đang hài long với Mc Donald ở mức độ như thế nào?” Nhóm làm đề tài này với mong muốn hiểu hơn về những ý kiến, những mong muốn của khách hàng đối với Mc Donald.

Bên đó nhóm muốn tìm hiểu rõ hơn về thói “ quen cũng như là sở thích sử dụng đồ ăn nhanh của sinh viên HSU. Từ đó nhóm cũng ” mong muốn khách hàng đưa ra những đánh giá cụ thể để có thể đưa ra những biện pháp, cách giải quyết cụ thể cho việc nâng cao chất lượng, quá trình phát triển của Mc Donald. Mục đích, mục tiêu nghiên cứu 1. Mục đích nghiên cứu Mục đích thật sự là muốn biết mức độ hài lòng của sinh viên Đại học Hoa “ ” Sen, về McDonald.

Mục tiêu nghiên cứu Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh viên HSU với McDonald’s Việt Nam. Xác định độ hài lòng của sinh viên HSU McDonald’s Việt “ ” Nam qua các yếu tố đó. Xác định mức độ ảnh hưởng sở thích ăn uống của khách hàng “ ” đến doanh thu của McDonald’s Việt Nam. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu “ Phạm vi nghiên cứu: Đại học Hoa Sen.

” Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên đại học Hoa Sen. ” Thời gian khảo sát: 2 tuần ( 01/07/2020 – 14/07/2020) PHẦN 2. TỔNG QUAN PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.

Tiến trình nghiên cứu 3. Sơ đồ quy trình nghiên cứu - Giả thuyết 𝐻6: Có sự tương quan đồng biến giữa hệ thống “Drive-Thru” với sự “ hài lòng của khách hàng. Mã hóa bảng câu hỏi Bảng 3.3 – Bảng mã hóa câu hỏi “ STT Biến cần mã hóa Biến mã hóa A Cơ sở vật chất ” 1 Cách bố trí bàn ghế bắt mắt A1 2 Không gian nhà hàng thoải mái A2 3 Luôn có đủ bàn ghế phục vụ khách hàng A3 Màu sắc trang trí chủ đạo (dresscode) của McDonald’s có kích 4 A4 thích vị giác của bạn B Nhân viên 1 Nhân viên có đồng phục đẹp B1 Nhân viên luôn nhiệt tình, quan tâm đến thái độ, yêu cầu của 2 B2 “ ” khách hàng 3 Nhân viên luôn giới thiệu những ưu đãi đặc biệt cho khách hàng “ B3 4 Nhân viên đáp ứng được yêu cầu “đặc biệt” của khách hàng B4 5 Nhân viên phục vụ món ăn nhanh chóng và chính xác ” B5 C Món ăn 1 Món ăn trông hấp dẫn C1 2 Món ăn an toàn vệ sinh thực phẩm C2 Món ăn luôn được làm theo đúng thời gian quy định là 3 phút 3 C3 9.5 giây 4 Món ăn phù hợp với khẩu vị người Việt “ ” C4 D Giá cả 1 Giá cả phù hợp với kích cỡ sản phẩm size M L D1 2 Giá cả hợp lý với chất lượng sản phẩm D2 3 “Happy meal” bao gồm phần ăn và phần quà với giá cả hợp lý D3 4 Giá cả phù hợp với mức thu nhập của sinh viên “ D4 E Chất lượng phục vụ ” 1 Nhân viên luôn khắc phục nhanh gọn sau khi xảy ra sự cố E1 2 Nhân viên biết lắng nghe khách hàng E2 3 Dịch vụ giao hàng luôn nhanh chóng E3 4 Quầy sốt đa dạng với 5 hương vị khác nhau E4 F Hệ thống Drive-Thru 1 Máy order bằng giọng nói dễ dàng sử dụng F1 2 Hệ thống Drive-Thru cực kì tiện lợi khi phục vụ 24/24 F2 Món ăn luôn nóng hổi khi được trao tận tay cho khách hàng trên 3 F3 xe Nhân viên phục vụ luôn hoàn thành nhanh gọn công đoạn chuẩn 4 F4 bị đồ ăn cho khách hàng mang về PHẦN 4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 4.1 – Biểu đồ thể hiện số sinh viên đã trải nghiệm thức ăn ở McDonald’s hoặc chưa từng.

“Nhận xét: ” Thông qua biểu đồ trên, ta có thể thấy rõ , trong số 320 sinh viên được khảo “ ” sát có 20 sinh viên chưa từng trải nghiệm thức ăn và dịch vụ tại McDonald’s. Chính vì thế, chúng tôi sẽ phân tích với số mẫu là 300. Thống kê mô tả (Thống kê tần số) 4. Giới tính của bạn là? Nhận xét: Chúng tôi đã đưa ra 3 lựa chọn là Nam, Nữ và tùy chọn Khác.

Tuy nhiên lại không có một ai trong số người khảo sát là giới tính khác, số lượng tham gia khảo sát chiếm đa số lại là Nữ (68%) so với Nam (32%). Điều này cho thấy lượng sinh viên Nữ đến với McDonald’s nhiều hơn Nam. Bạn là sinh viên năm mấy? Biểu đồ 4.2 – Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sinh viên năm nhất, năm hai, năm ba, năm tư. Nhận xét: Ta có thể thấy rõ Sinh viên năm hai chiếm số lượng cao nhất trong bài khảo sát (62%).

Và còn lại theo thứ tự từ lớn đến bé là Sinh viên năm tư, Sinh viên năm ba và cuối cùng là Sinh viên năm nhất. Thu nhập một tháng Nhận xét: Dựa vào biểu đồ trên, thu nhập Dưới 3 triệu chiếm đa phần. Điều này cho thấy được lượng sinh viên có thu nhập trong khoảng này sẽ có xu hướng đi đến McDonald’s ăn nhiều hơn sinh viên có thu nhập Từ 3 đến 6 triệu và Trên 6 triệu. Số lần đến McDonald’s Nhận xét: Quan sát tại biểu đồ cho thấy số lần đến McDonald’s của sinh viên Dưới 2 lần (trong một tháng) chiếm đa phần (62%) so với tổng số 300 sinh viên.

Điều này chứng tỏ sinh viên Hoa Sen có vẻ không mặn mà cho lắm với thương hiệu thức ăn nhanh lớn nhất toàn cầu. Bạn thường đi đến cửa hàng của McDonald’s với ai ? Nhận xét: Theo như biểu đồ, ta thấy chủ yếu sinh viên Hoa Sen đến với cửa hàng của McDonald’s cùng với Bạn bè (chiếm 56%) hoặc Một mình (24%) thay vì đi cùng Người yêu (10%) hay Gia đình (10%) 4. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha) “ ” Lý thuyết: Bảng 4.8 - Hệ số tương quan biến tổng của biến quan sát "Giá cả" Item-Total Statistics Scale Scale Cronbach' Mean if Variance Corrected s Alpha if Item if Item Item-Total Item Deleted Deleted Correlation Deleted D1 10,62 5,454 0,659 0,821 D2 10,66 5,362 0,799 0,767 D3 10,54 5,988 0,686 0,816 D4 10,84 4,750 0,664 0,833 Tại bảng D, hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo là 0.849 mà giá trị này lớn .6 nên thang đo này được chấp nhận. Các giá trị của cột hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3.

Hệ số Cronbach’s Alpha mới của thang đo nếu bỏ đi một biến “ ” đều lớn hơn 0,6. Vì vậy, các biến trong mô hình đều đủ điều kiện, đủ độ tin cậy và được sử dụng trong các bước thực hiện kiểm định tiếp theo. “ Chất lượng phục vụ ” Bảng 4.9 - Độ tin cậy của thang đo "Chất lượng phục vụ" Reliability Statistics Cronbach' N of s Alpha Items 0,865 4 Bảng 4.10 - Hệ số tương quan biến tổng của biến quan sát "Chất lượng phục vụ" Item-Total Statistics Scale Scale Cronbach' Mean if Variance Corrected s Alpha if Item if Item Item-Total Item Deleted Deleted Correlation Deleted E1 9,16 7,319 0,767 0,805 E2 9,42 7,027 0,800 0,791 E3 9,26 8,701 0,672 0,849 E4 9,30 7,234 0,652 0,860 Dựa trên bảng kết quả,hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo là 0.865 mà giá trị này lớn hơn 0.6 nên thang đo này được chấp nhận. Các giá trị của cột hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3.

Hệ số Cronbach’s Alpha mới của thang đo nếu bỏ đi một biến đều lớn hơn 0,6. Vì vậy, các biến trong mô hình đều đủ điều kiện, đủ độ tin “ ” “ cậy và được sử dụng trong các bước thực hiện kiểm định tiếp theo. ” Hệ thống drive-thru Bảng 4.11 - Độ tin cậy của thang đo "Hệ thống drive-thru" Reliability Statistics Cronbach' N of s Alpha Items 0,867 4 Bảng 4.12 - Hệ số tương quan biến tổng của biến quan sát "Hệ thống drive-thru" Item-Total Statistics Scale Scale Cronbach' Mean if Variance Corrected s Alpha if Item if Item Item-Total Item Deleted Deleted Correlation Deleted F1 11,62 5,093 0,666 0,855 F2 11,50 5,107 0,714 0,832 F3 11,34 5,322 0,783 0,808 F4 11,26 5,370 0,726 0,828 Dựa trên bảng kết quả,hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo là 0.867 mà giá trị này lớn hơn 0.6 nên thang đo này được chấp nhận. Các giá trị của cột hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3.

Hệ số Cronbach’s Alpha mới của thang đo nếu bỏ đi một biến đều lớn hơn 0,6. Vì vậy, các biến trong mô hình đều đủ điều kiện, đủ độ “ ” tin cậy và được sử dụng trong các bước thực hiện kiểm định tiếp theo. “ ” Biến “Hài lòng” Bảng 4.13 – Độ tin cậy của thang đo “Hài lòng” Reliability Statistics Cronbach' N of s Alpha Items 0.14 – Hệ số Cronbach’s Alpha của biến quan sát “Hài lòng” Item-Total Statistics Scale Mean Scale Corrected Cronbach' if Item Variance Item-Total s Alpha if Delete if Item Correlatio Item d Deleted n Deleted HL 7.749 3 Theo bảng, các biến có giá trị Sig nhỏ hơn 0.05 đều có ý nghĩa cho mô hình. “ ” Nhưng biến X1 và X4 có giá trị Sig lớn hơn 0.05 nên chúng tôi đã loại X1 và X4 và “ ” chạy lại phương trình hồi quy .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên với McDonald's tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mức độ hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ và sản phẩm của McDonald's. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng mà còn đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện trải nghiệm của khách hàng. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà McDonald's có thể nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó thu hút và giữ chân khách hàng tốt hơn.

Để mở rộng kiến thức về sự hài lòng của khách hàng trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa của Vietnam Airlines khảo sát trong thời kỳ COVID-19, nơi nghiên cứu sự hài lòng trong ngành hàng không. Ngoài ra, tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của các khách sạn trên địa bàn thành phố Sa Đéc tỉnh Đồng Tháp cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ngành dịch vụ khách sạn. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của siêu thị Coopmart Quy Nhơn, để có cái nhìn tổng quát hơn về sự hài lòng trong lĩnh vực bán lẻ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và có cái nhìn đa chiều về sự hài lòng của khách hàng trong các lĩnh vực khác nhau.