Cơ sở hình thành đề tài Việc sử dụng Fastfood trong những năm gần đây đang được khách hàng ưa chuộng từ đó hình thành nên các thương hiệu đồ ăn nhanh nổi tiếng như KFC, “ Loteria, Popeyes… Vì thế, Mc Donald cũng không ngoại lệ khi đến Việt Nam với ” mong muốn được hòa chung vào với sự tất bật của thị trường thức ăn nhanh tại Việt “ Nam. McDonald được biết đến là thương hiệu đồ ăn nhanh có giá trị nhất thế giới do ” “ Statista bình chọn năm 2018. Là một ông lớn nắm quyền của ngành thức ăn nhanh, ” McDonald phủ song trên 118 quốc gia với hơn 37000 cửa hàng. Trong khu vực Châu Á, McDoald sở hữu hàng ngàn cửa hàng có vị trí mặt tiền đẹp tại Nhật Bản, Trung Quốc.
Khi đặt chân tới Việt Nam năm 2014 McDonald mong muốn mở khoảng 100 cửa hàng trong vòng 10 năm. Bên cạnh đó McDonald còn sẵn sàng bỏ ra lượng chi phí lớn để được tọa lạc tại những vị trí giá thuê đắt đỏ như phố đi bộ Nguyễn Huệ, TPHCM hay Hồ Hoàn Kiếm, Hà Nội. Tuy nhiên tới tận bây giờ, Mc Donald chỉ mở vỏn vẹn hơn 20 chi nhánh trên khắp cả nước. Qua đó ta có hể thấy McDonald đang khá chật vật trong cuộc chiến này.
Điều gì khiến Mc Donald không được khách hàng ưu ái như những thương hiệu đồ ăn khác khiến Mc Donald vẫn chỉ “dậm chân tại chỗ” sau từng ấy năm. Hiện nay các thương hiệu như KFC, Loteria, Popeyes, Tesax… đang phát triển cũng như hoạt động mạnh trong thị trường đồ ăn nhanh. Tuy vậy McDonald vẫn đang ì ạch chưa thể phát triển rộng. Dựa vào điều ấy, nhóm quyết định tiến hành tìm hiểu xem “khách hàng đang hài long với Mc Donald ở mức độ như thế nào?” Nhóm làm đề tài này với mong muốn hiểu hơn về những ý kiến, những mong muốn của khách hàng đối với Mc Donald.
Bên đó nhóm muốn tìm hiểu rõ hơn về thói “ quen cũng như là sở thích sử dụng đồ ăn nhanh của sinh viên HSU. Từ đó nhóm cũng ” mong muốn khách hàng đưa ra những đánh giá cụ thể để có thể đưa ra những biện pháp, cách giải quyết cụ thể cho việc nâng cao chất lượng, quá trình phát triển của Mc Donald. Mục đích, mục tiêu nghiên cứu 1. Mục đích nghiên cứu Mục đích thật sự là muốn biết mức độ hài lòng của sinh viên Đại học Hoa “ ” Sen, về McDonald.
Mục tiêu nghiên cứu Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh viên HSU với McDonald’s Việt Nam. Xác định độ hài lòng của sinh viên HSU McDonald’s Việt “ ” Nam qua các yếu tố đó. Xác định mức độ ảnh hưởng sở thích ăn uống của khách hàng “ ” đến doanh thu của McDonald’s Việt Nam. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu “ Phạm vi nghiên cứu: Đại học Hoa Sen.
” Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên đại học Hoa Sen. ” Thời gian khảo sát: 2 tuần ( 01/07/2020 – 14/07/2020) PHẦN 2. TỔNG QUAN PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.
Tiến trình nghiên cứu 3. Sơ đồ quy trình nghiên cứu - Giả thuyết 𝐻6: Có sự tương quan đồng biến giữa hệ thống “Drive-Thru” với sự “ hài lòng của khách hàng. Mã hóa bảng câu hỏi Bảng 3.3 – Bảng mã hóa câu hỏi “ STT Biến cần mã hóa Biến mã hóa A Cơ sở vật chất ” 1 Cách bố trí bàn ghế bắt mắt A1 2 Không gian nhà hàng thoải mái A2 3 Luôn có đủ bàn ghế phục vụ khách hàng A3 Màu sắc trang trí chủ đạo (dresscode) của McDonald’s có kích 4 A4 thích vị giác của bạn B Nhân viên 1 Nhân viên có đồng phục đẹp B1 Nhân viên luôn nhiệt tình, quan tâm đến thái độ, yêu cầu của 2 B2 “ ” khách hàng 3 Nhân viên luôn giới thiệu những ưu đãi đặc biệt cho khách hàng “ B3 4 Nhân viên đáp ứng được yêu cầu “đặc biệt” của khách hàng B4 5 Nhân viên phục vụ món ăn nhanh chóng và chính xác ” B5 C Món ăn 1 Món ăn trông hấp dẫn C1 2 Món ăn an toàn vệ sinh thực phẩm C2 Món ăn luôn được làm theo đúng thời gian quy định là 3 phút 3 C3 9.5 giây 4 Món ăn phù hợp với khẩu vị người Việt “ ” C4 D Giá cả 1 Giá cả phù hợp với kích cỡ sản phẩm size M L D1 2 Giá cả hợp lý với chất lượng sản phẩm D2 3 “Happy meal” bao gồm phần ăn và phần quà với giá cả hợp lý D3 4 Giá cả phù hợp với mức thu nhập của sinh viên “ D4 E Chất lượng phục vụ ” 1 Nhân viên luôn khắc phục nhanh gọn sau khi xảy ra sự cố E1 2 Nhân viên biết lắng nghe khách hàng E2 3 Dịch vụ giao hàng luôn nhanh chóng E3 4 Quầy sốt đa dạng với 5 hương vị khác nhau E4 F Hệ thống Drive-Thru 1 Máy order bằng giọng nói dễ dàng sử dụng F1 2 Hệ thống Drive-Thru cực kì tiện lợi khi phục vụ 24/24 F2 Món ăn luôn nóng hổi khi được trao tận tay cho khách hàng trên 3 F3 xe Nhân viên phục vụ luôn hoàn thành nhanh gọn công đoạn chuẩn 4 F4 bị đồ ăn cho khách hàng mang về PHẦN 4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 4.1 – Biểu đồ thể hiện số sinh viên đã trải nghiệm thức ăn ở McDonald’s hoặc chưa từng.
“Nhận xét: ” Thông qua biểu đồ trên, ta có thể thấy rõ , trong số 320 sinh viên được khảo “ ” sát có 20 sinh viên chưa từng trải nghiệm thức ăn và dịch vụ tại McDonald’s. Chính vì thế, chúng tôi sẽ phân tích với số mẫu là 300. Thống kê mô tả (Thống kê tần số) 4. Giới tính của bạn là? Nhận xét: Chúng tôi đã đưa ra 3 lựa chọn là Nam, Nữ và tùy chọn Khác.
Tuy nhiên lại không có một ai trong số người khảo sát là giới tính khác, số lượng tham gia khảo sát chiếm đa số lại là Nữ (68%) so với Nam (32%). Điều này cho thấy lượng sinh viên Nữ đến với McDonald’s nhiều hơn Nam. Bạn là sinh viên năm mấy? Biểu đồ 4.2 – Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sinh viên năm nhất, năm hai, năm ba, năm tư. Nhận xét: Ta có thể thấy rõ Sinh viên năm hai chiếm số lượng cao nhất trong bài khảo sát (62%).
Và còn lại theo thứ tự từ lớn đến bé là Sinh viên năm tư, Sinh viên năm ba và cuối cùng là Sinh viên năm nhất. Thu nhập một tháng Nhận xét: Dựa vào biểu đồ trên, thu nhập Dưới 3 triệu chiếm đa phần. Điều này cho thấy được lượng sinh viên có thu nhập trong khoảng này sẽ có xu hướng đi đến McDonald’s ăn nhiều hơn sinh viên có thu nhập Từ 3 đến 6 triệu và Trên 6 triệu. Số lần đến McDonald’s Nhận xét: Quan sát tại biểu đồ cho thấy số lần đến McDonald’s của sinh viên Dưới 2 lần (trong một tháng) chiếm đa phần (62%) so với tổng số 300 sinh viên.
Điều này chứng tỏ sinh viên Hoa Sen có vẻ không mặn mà cho lắm với thương hiệu thức ăn nhanh lớn nhất toàn cầu. Bạn thường đi đến cửa hàng của McDonald’s với ai ? Nhận xét: Theo như biểu đồ, ta thấy chủ yếu sinh viên Hoa Sen đến với cửa hàng của McDonald’s cùng với Bạn bè (chiếm 56%) hoặc Một mình (24%) thay vì đi cùng Người yêu (10%) hay Gia đình (10%) 4. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha) “ ” Lý thuyết: Bảng 4.8 - Hệ số tương quan biến tổng của biến quan sát "Giá cả" Item-Total Statistics Scale Scale Cronbach' Mean if Variance Corrected s Alpha if Item if Item Item-Total Item Deleted Deleted Correlation Deleted D1 10,62 5,454 0,659 0,821 D2 10,66 5,362 0,799 0,767 D3 10,54 5,988 0,686 0,816 D4 10,84 4,750 0,664 0,833 Tại bảng D, hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo là 0.849 mà giá trị này lớn .6 nên thang đo này được chấp nhận. Các giá trị của cột hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3.
Hệ số Cronbach’s Alpha mới của thang đo nếu bỏ đi một biến “ ” đều lớn hơn 0,6. Vì vậy, các biến trong mô hình đều đủ điều kiện, đủ độ tin cậy và được sử dụng trong các bước thực hiện kiểm định tiếp theo. “ Chất lượng phục vụ ” Bảng 4.9 - Độ tin cậy của thang đo "Chất lượng phục vụ" Reliability Statistics Cronbach' N of s Alpha Items 0,865 4 Bảng 4.10 - Hệ số tương quan biến tổng của biến quan sát "Chất lượng phục vụ" Item-Total Statistics Scale Scale Cronbach' Mean if Variance Corrected s Alpha if Item if Item Item-Total Item Deleted Deleted Correlation Deleted E1 9,16 7,319 0,767 0,805 E2 9,42 7,027 0,800 0,791 E3 9,26 8,701 0,672 0,849 E4 9,30 7,234 0,652 0,860 Dựa trên bảng kết quả,hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo là 0.865 mà giá trị này lớn hơn 0.6 nên thang đo này được chấp nhận. Các giá trị của cột hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3.
Hệ số Cronbach’s Alpha mới của thang đo nếu bỏ đi một biến đều lớn hơn 0,6. Vì vậy, các biến trong mô hình đều đủ điều kiện, đủ độ tin “ ” “ cậy và được sử dụng trong các bước thực hiện kiểm định tiếp theo. ” Hệ thống drive-thru Bảng 4.11 - Độ tin cậy của thang đo "Hệ thống drive-thru" Reliability Statistics Cronbach' N of s Alpha Items 0,867 4 Bảng 4.12 - Hệ số tương quan biến tổng của biến quan sát "Hệ thống drive-thru" Item-Total Statistics Scale Scale Cronbach' Mean if Variance Corrected s Alpha if Item if Item Item-Total Item Deleted Deleted Correlation Deleted F1 11,62 5,093 0,666 0,855 F2 11,50 5,107 0,714 0,832 F3 11,34 5,322 0,783 0,808 F4 11,26 5,370 0,726 0,828 Dựa trên bảng kết quả,hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo là 0.867 mà giá trị này lớn hơn 0.6 nên thang đo này được chấp nhận. Các giá trị của cột hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3.
Hệ số Cronbach’s Alpha mới của thang đo nếu bỏ đi một biến đều lớn hơn 0,6. Vì vậy, các biến trong mô hình đều đủ điều kiện, đủ độ “ ” tin cậy và được sử dụng trong các bước thực hiện kiểm định tiếp theo. “ ” Biến “Hài lòng” Bảng 4.13 – Độ tin cậy của thang đo “Hài lòng” Reliability Statistics Cronbach' N of s Alpha Items 0.14 – Hệ số Cronbach’s Alpha của biến quan sát “Hài lòng” Item-Total Statistics Scale Mean Scale Corrected Cronbach' if Item Variance Item-Total s Alpha if Delete if Item Correlatio Item d Deleted n Deleted HL 7.749 3 Theo bảng, các biến có giá trị Sig nhỏ hơn 0.05 đều có ý nghĩa cho mô hình. “ ” Nhưng biến X1 và X4 có giá trị Sig lớn hơn 0.05 nên chúng tôi đã loại X1 và X4 và “ ” chạy lại phương trình hồi quy .