Nghiên Cứu Phẫu Thuật U Nền Sọ Trước Qua Nội Soi Mũi Trong Luận Án Tiến Sĩ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu phẫu thuật u nền sọ trước qua nội soi mũi, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa học cho vấn đề thực tiễn.

Chuyên ngành

Tai - Mũi - Họng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

169
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Phôi thai học

1.2. Giải phẫu học

1.3. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng

1.4. Sơ lược sự phát triển nội soi về phẫu thuật nền sọ và phân loại phẫu thuật nội soi nền sọ

1.5. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thiết kế nghiên cứu

2.3. Phương tiện và dụng cụ nghiên cứu

2.4. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.5. Thu thập số liệu

2.6. Đặc điểm dịch tễ học của mẫu nghiên cứu

2.7. Đặc điểm lâm sàng, nội soi, CT/ MRI, giải phẫu bệnh trước mổ của mẫu nghiên cứu

2.8. Kết quả phẫu thuật

2.9. Theo dõi sau phẫu thuật: triệu chứng cơ năng, nội soi và CT/ MRI

2.10. Đặc điểm dịch tễ của mẫu nghiên cứu

2.11. Đặc điểm lâm sàng, nội soi, CT/ MRI, giải phẫu bệnh của nhóm nghiên cứu trước phẫu thuật

2.12. Ứng dụng phẫu thuật nội soi qua mũi điều trị u nền sọ trước và kết quả phẫu thuật

2.13. Kết quả phẫu thuật và theo dõi sau phẫu thuật

2.14. Đề xuất kỹ thuật và chỉ định phẫu thuật nội soi khối u nền sọ trước

DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT – ANH

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Phẫu thuật u nền sọ

Phẫu thuật u nền sọ là một lĩnh vực phức tạp trong y học, đặc biệt khi liên quan đến u nền sọ trước. Nghiên cứu này tập trung vào việc ứng dụng phẫu thuật nội soi qua đường mũi để điều trị các khối u này. Phẫu thuật nội soi mang lại nhiều lợi ích như giảm thiểu xâm lấn, cải thiện tầm nhìn phẫu trường và giảm biến chứng. Kỹ thuật phẫu thuật này đã được phát triển và ứng dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh lý nền sọ, đặc biệt là u nền sọ trước. Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ giải phẫu nền sọ và các phương pháp nội soi để đạt được kết quả điều trị tối ưu.

1.1. Phương pháp nội soi

Phương pháp nội soi qua mũi được sử dụng để tiếp cận và điều trị u nền sọ trước. Kỹ thuật này cho phép phẫu thuật viên quan sát rõ phẫu trường nhờ các ống soi 0° và 30°, giúp lấy bệnh tích u một cách chính xác. Phẫu thuật nội soi qua mũi cũng giúp tránh tổn thương các cấu trúc lân cận quan trọng và không để lại sẹo trên mặt. Nghiên cứu chỉ ra rằng phẫu thuật nội soi qua mũi mở rộng là xu hướng phát triển trong phẫu thuật nền sọ hiện đại.

1.2. Kỹ thuật phẫu thuật

Kỹ thuật phẫu thuật nội soi qua mũi bao gồm các bước như mở rộng lỗ thông xoang bướm, cắt vách xoang bướm và tiếp cận các cấu trúc nền sọ. Kỹ thuật này đòi hỏi sự hiểu biết sâu về giải phẫu nền sọ và khả năng thao tác chính xác. Nghiên cứu cũng đề xuất các chỉ định cụ thể cho phẫu thuật nội soi cắt u nền sọ trước, giúp cải thiện hiệu quả điều trị và giảm thiểu biến chứng.

II. Chẩn đoán và điều trị u nền sọ

Chẩn đoán u nền sọ là bước quan trọng trong quá trình điều trị. Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như CTMRI để xác định vị trí, kích thước và đặc điểm của khối u. Điều trị u nền sọ bao gồm phẫu thuật nội soi và các phương pháp hỗ trợ như tái tạo nền sọ. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp dựa trên đặc điểm của khối u và tình trạng bệnh nhân.

2.1. Chẩn đoán hình ảnh

Chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò quan trọng trong việc xác định u nền sọ trước. CTMRI được sử dụng để đánh giá vị trí, kích thước và mức độ xâm lấn của khối u. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc kết hợp các phương pháp chẩn đoán hình ảnh giúp nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị.

2.2. Điều trị và theo dõi

Điều trị u nền sọ bao gồm phẫu thuật nội soi và các phương pháp hỗ trợ như tái tạo nền sọ. Nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị thông qua việc theo dõi triệu chứng cơ năng, nội soi và hình ảnh CT/MRI sau phẫu thuật. Kết quả cho thấy phẫu thuật nội soi mang lại hiệu quả cao trong điều trị u nền sọ trước, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

III. Giải phẫu và ứng dụng

Giải phẫu nền sọ là yếu tố then chốt trong phẫu thuật nội soi điều trị u nền sọ trước. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn chi tiết về cấu trúc giải phẫu nền sọ, bao gồm nền sọ trước, nền sọ giữanền sọ sau. Việc hiểu rõ giải phẫu nền sọ giúp phẫu thuật viên thực hiện các thủ thuật một cách chính xác và an toàn. Nghiên cứu cũng đề cập đến các phương pháp nội soi mở rộng để tiếp cận các vùng khó trong nền sọ.

3.1. Giải phẫu nền sọ trước

Giải phẫu nền sọ trước bao gồm các cấu trúc như mảnh ngang xương sàng, mảnh ngang xương bướm và các động mạch sàng. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ các cấu trúc này trong phẫu thuật nội soi điều trị u nền sọ trước. Việc nắm vững giải phẫu nền sọ giúp phẫu thuật viên tránh tổn thương các cấu trúc quan trọng và đạt được kết quả điều trị tối ưu.

3.2. Phương pháp nội soi mở rộng

Phương pháp nội soi mở rộng được sử dụng để tiếp cận các vùng khó trong nền sọ, bao gồm nền sọ giữanền sọ sau. Kỹ thuật này đòi hỏi phẫu trường rộng và sử dụng nhiều dụng cụ cùng lúc. Nghiên cứu chỉ ra rằng phương pháp nội soi mở rộng mang lại hiệu quả cao trong điều trị các khối u phức tạp ở nền sọ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phẫu thuật u nền sọ trước qua nội soi mũi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Phôi thai học [33] Nền sọ được hình thành chủ yếu từ sự cốt hóa sụn. Sự phát triển, hình thành trung bì sọ bắt đầu khi kết tụ trung mô dọc bên và phía trước nguyên sống của tuần 5- 6 thai kỳ. Sự cốt hóa sụn của lớp trung mô này xảy ra xung quanh tuần thứ 7 của thai kỳ, làm xuất hiện một khối mô sụn dạng đĩa giữa thân não và nguyên bào sống gọi là sọ phôi.

Trong tháng thứ 2 của thai kỳ, sự cốt hóa nội sụn của sọ phôi hình thành nên phần trung tâm của nền chẩm, nền xương bướm và phần trước xương bướm[9]. Sụn sàng trung tâm 2. Sụn bướm ổ mắt 3. Sụn trước bướm 4.

Sụn sau bướm 5. Sụn nền chẩm Hình 1.Sự cốt hóa nền sọ từ sau ra trước “Nguồn: Nemzek W.R, 2000” [78] Hầu hết nền sọ trung tâm phát triển từ sự cốt hóa sụn qua sụn nền sọ giữa. Sụn sau bướm bao quanh và hợp nhất nền xương bướm, từ nền xoang bướm hình thành yên bướm và xương bản vuông. Sụn trước bướm sẽ hình thành phần trước của xương bướm.

Phần sụn trước bướm phát triển về trước hình thành sụn sàng trung tâm. Sụn sàng trung tâm cốt hóa thành trung tâm 4 nền sọ trước. Sự cốt hóa bắt đầu ở xương chẩm (tuần thứ 12) và tiến triển về trước. Phần sau bướm (tuần thứ 14) và sau đó phần trước bướm (tuần thứ 17) của xương bướm được cốt hóa.

Sự cốt hóa tiếp diễn ở phần bên (tuần thứ 16) ở phần bướm ổ mắt, hình thành cánh nhỏ xương bướm. Phần liên quan cánh bướm (tuần thứ 15) cốt hóa thành cánh lớn xương bướm. Phía trước của các phần trung tâm này, các phần của sụn trước xương bướm tiến triển thành sụn giữa xương sàng, hình thành các cấu trúc trung tâm của nền sọ trước, phần đứng của xương sàng và mào gà. Sụn xuất phát từ bao vách ngăn hình thành các phần bên của nền sọ trước (mê đạo sàng và trần của hốc mũi).

Trưởng thành Hình 1. Sự phát triển của nền sọ “Nguồn: Belden C. Giải phẫu học Vùng nền sọ có cấu trúc giải phẫu phức tạp. Giải phẫunền sọ dọc giữa bắt đầu từ hố sọ trước đến lỗ chẩm.

Theo nguyên tắc xa gần, giải phẫu của nền sọ dọc giữa có thể được chia thành 3 vùng[99]:nền sọ trước giữa, nền sọ giữa và nền sọ sau. 5 Việc ứng dụng kỹ thuật phẫu thuật nội soi mũi xoang điều trị khối u nền sọ trước được hiệu quả, cần nắm rõ cấu trúc giải phẫu qua nội soi từ trong ra ngoài và từ hốc mũi lên nền sọ. Nền sọ trước[72] Hình 1. Nền sọ trước “Nguồn: Schroeder H.W, 2014” [29] Giới hạn trước của nền sọ trước là từ thành sau của xoang trán đến giới hạn sau là khớp sàng bướm.

Ở trung tâm của xương sàng là mảnh ngang xương sàng hình thành phần trung tâm nền sọ trước là vùng sâu nhất. Mảnh ngang xương sàng liên tiếp với trần của xoang sàng hoặc hố sàng. Mảnh ngang xương sàng có kích thước khoảng 1 cm nhỏ hơn trần của xoang sàng, và nó được cấu tạo bởi một xương cực kỳ mỏng so với xương của thành bên xoang sàng. Mảnh ngang xương sàng được xuyên qua bởi nhiều thần kinh khứu giác mà các dây thần kinh này đi từ niêm mạc khứu đến củ khứu.

Mảnh ngang xương sàng mỏng liên tiếp với mảnh trần ổ mắt của xương trán cấu tạo bởi xương dày. Vì vậy, hầu hết các khối u từ vùng mũi xoang dễ xâm lấn lên nền sọ trước ở vị trí mảnh ngang xương sàng. 6 Qua nội soi mũi, nền sọ trước tương ứng với trần của hốc mũi. Sau khi nạo tế bào sàng trước và tế bào sàng sau và cắt phần sau của vách ngăn (mảnh đứng xương sàng), nền sọ trước bộc lộ giống hình chữ nhật được giới hạn 2 bên là thành ổ mắt, phía sau là mảnh ngang xương bướm và phía trước là 2 ngách trán.

XT: xoang trán XB: xoang bướm BOM: bao ổ mắt Hình 1. Giải phẫu nền sọ trước qua nội soi (L.Đ - SNV: 2160118848) Mạch máu cung cấp nền sọ trước được cấp máu bởi động mạch sàng trước, động mạch sàng sau, động mạch mắt và nhánh trán của động mạch màng não giữa. Giải phẫu ứng dụng nền sọ qua nội soi đường sàng - khứu: Khe khứu được tạo bởi vùng trên cuốn mũi trên, trần hốc mũi, mảnh ngang xương sàng và 1/3 trên vách ngăn mũi. Để tiếp cận vùng nền sọ qua đường sàng - khứu: mở bóng sàng, tế bào sàng trước, tế bào sàng sau được mở ra để xác định xương mảnh giấy phía ngoài, sàn của nền sọ trước phía trên, ở giữa là vách ngăn mũi.

Ở nửa trên, phía sau vách ngăn mũi đượccắt cuốn mũi giữa và cắt cuốn mũi giữa cho phép phẫu trường rộng nhìn rõ cả 2 bên nền sọ, không bị cản trở khi đưa dụng cụ vào mũi. 7 TBS: tế bào sàng XMG: xương mảnh giấy LTKT: lồi thần kinh thị ttMĐS: thành trong mê đạo sàng Hình 1. Nội soi vùng khe khứu “Nguồn: Cavallo L.M, 2005” [25] Xương mảnh giấy được cắt, động mạch sàng trước và động mạch sàng sau bộc lộ rõ và có thể thắt cả 2 bên. Xương của nền sọ giữa 2 ổ mắt được cắt bỏ, màng não được nhìn thấy rõ.

Cắt màng não các cấu trúc nội sọ được tiếp cận, thần kinh khứu và bề mặt của thùy trán bộc lộ. Nền sọ trước vùng khe khứu “Nguồn: Cavallo L.M, 2005” [25] ĐMST: động mạch sàng trước, XS: Xoang sàng, MC: màng não, ĐMSS: động mạch sàng sau. OM: bao ổ mắt, XMG: xương mảnh giấy. Giải phẫu ứng dụng nền sọ qua nội soi mở rộng (extended endoscopic approach) Phương pháp nội soi vào xoang bướm đến yên bướm để tiếp cận nền sọ thì thường qua một bên mũi, xác định cuốn mũi giữa và mở rộng thành trước xoang bướm.

Ngược lại, trong một số trường hợp cần phương pháp nội soi mở rộng, phương pháp này yêu cầu phẫu trường rộng để tiếp cận và thao tác ở các vùng quanh yên bướm. Tạo trường phẫu thuật rộng cần cắt cuốn mũi giữa một bên và cắt phần sau trên của vách ngăn. Trong trường hợp này, nó có thể tạo ra một trường phẫu thuật cho phép cùng lúc sử dụng nhiều dụng cụ và sử dụng cả 2 bên mũi. Bước tiếp theo, mở khe giữa, nạo sàng, mở ngách trán và mở hốc mũi bên còn lại tùy theo mục đích phẫu thuật khác nhau.

Nội soi mở rộng “Nguồn: Cavallo L.M, 2005” [25] Cắt cuốn mũi Cắt phần sau trên vách ngăn mũi 1. Nền sọ giữa[105] Nền sọ giữa tương ứng với thành sau và thành bên của xoang bướm. Vùng nền sọ giữa có nhiều lồi xương và lõm xương (ngách). Sàn yên bướm ở trung tâm, mặt phẳng khớp sàng bướm ở phía trên và lõm xương bản vuông ở phía dưới, phía bên của yên bướm là lồi xương của động mạch cảnh và thần 9 kinh thị, ở giữa chúng là ngách động mạch thần kinh (50% trường hợp).

Các cấu trúc giải phẫu chi tiết biểu hiện theo đường tiếp cận qua nội soi. Giải phẫu ứng dụng nền sọ qua nội soi xoang bướm, yên bướm: Tiếp cận nội soi qua xoang bướm đến vùng yên bướm. Các cấu trúc đầu tiên được xác định là cuốn mũi dưới, cuốn mũi giữa và vách ngăn. Đầu cuốn mũi giữa được tách ra ngoài làm rộng khoang giữa cuốn mũi giữa và vách ngăn, tạo ra phẫu trường rộng ở trong hốc mũi.

Khi nội soi vào trong hốc mũi, đến cửa mũi saulà mốc chủ yếu ở phía dưới. Ở giữa là xương lá mía tạo ra đường giữa, trần xương lá mía tiếp giáp với thành trước của xoang bướm. Thành ngoài của cửa mũi sau là đuôi cuốn dưới. Dọc theo phía trên của cửa mũi sau là ngách sàng bướm và lỗ thông xoang bướm thường cách cửa mũi sau khoảng 1,5cm.

Thỉnh thoảng, đặc biệt xoang bướm khí hóa tốt, lỗ thông xoang bướm khó nhìn thấy do bị che lấp bởi cuốn mũi trên hoặc cuốn mũi trên cùng. Trong những trường hợp này, cuốn mũi trên có thể được bẻ ra ngoài hoặc cắt bỏ để tiếp cận với lỗ thông xoang bướm và mở rộng lỗ thông xoang bướm để vào được lòng xoang bướm. Sau khi xác định xoang bướm, vách ngăn mũi được tách ra khỏi mũi tàu xoang bướm. Toàn bộ lỗ thông xoang bướm mở rộng theo chu vi, cẩn thận không mở rộng lỗ thông xoang bướm quá mức về phía dưới ngoài, ở đó có nhánh động mạch bướm khẩu cái.

10 CG: cuốn mũi giữa VN: vách ngăn SYB: sàn yên bướm Hình 1. Mở rộng lỗ thông xoang bướm “Nguồn: Cavallo L.M, 2005” [25] Sau khi mở rộng lỗ thông xoang bướm, cắt một hoặc hơn nhiều vách trong xoang bướm. Sau khi cắt vách xoang bướm, thành sau và thành ngoài xoang bướm hiện rõ, với sàn yên bướm ở trung tâm, mảnh ngang xương bướm ở phía trên, và mũi tàu xoang bướm và ngách/ lõm xương bản vuôngở phía dưới. Phía ngoài sàn yên, có thể nhìn thấy lồi xương động mạch cảnh và thần kinh thị, và giữa chúng là ngách động mạch thần kinh.

NTKĐM: ngách thần kinh động mạch MYB: mào yên bướm MPXB: planum xoang bướm LĐMC: lồi động mạch LTKT: lồi thần kinh CPc: phần clivus của lồi động mạch Hình 1. Tiếp cận nền sọ qua yên bướm “Nguồn: Cavallo L. Giải phẫu ứng dụng nền sọ qua nội soi mảnh ngang xương bướm Đường vào vùng trên yên và mảnh ngang xương bướm thì phải qua nhiều cấu trúc phía trước cùng với đường vào vùng yên bướm. Đường này cần mở rộng thành trước xoang bướm, trong trường hợp này cần cắt cuốn mũi trên và mở sàng sau.

Khi xoang bướm được bộc lộ hoàn toàn, tất cả các vách được cắt bỏ để tiếp xúc với mảnh ngang xương bướm hoặc các lồi xương như lồi thần kinh thị hoặc lồi động mạch cảnh. Chính điều này giúp tiếp cận toàn bộ xoang bướm. Vách ngoài thường dẫn đến trực tiếp ngách động mạch thần kinh cùng bên, cho nhìn thấy rõ các cấu trúc giải phẫu cũng như khả năng tránh tổn thương các cấu trúc trọng yếu liên quan. Trên sàn yên, góc được hình thành bởi sự giao của mảnh ngang xương bướm và nền yên lộ rõ lồi thần kinh thị đi chệch về phía đỉnh hốc mắt.

Nội soi qua mảnh ngang xương bướm “Nguồn: Cavallo L.M, 2005” [25] MNXP: mảnh ngang xương bướm, SYB: MC: màng não, TY: tuyến yên sàn yên bướm, MYB: mào yên bướm NTKĐM: ngách động mạch thần kinh Bắt đầu mở xương yên bướm dần đến mảnh ngang xương bướm, mở rộng sang 2 bên về phía ngách động mạch thần kinh bằng Citelli hoặc khoan kim cương. Nửa trên của nền yên và phần sau của mảnh ngang xương bướm được cắt đầu tiên, tách ra khỏi củ yên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu phẫu thuật u nền sọ trước qua nội soi mũi" mang đến cái nhìn sâu sắc về phương pháp phẫu thuật hiện đại trong điều trị u nền sọ, một vấn đề y tế phức tạp. Tài liệu này không chỉ trình bày quy trình phẫu thuật mà còn phân tích các kết quả lâm sàng, giúp người đọc hiểu rõ hơn về hiệu quả và an toàn của phương pháp nội soi mũi trong điều trị. Những thông tin này rất hữu ích cho các bác sĩ, nhà nghiên cứu và sinh viên y khoa, cung cấp kiến thức cần thiết để áp dụng vào thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các nghiên cứu liên quan trong lĩnh vực y học, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận án tiến sĩ nghiên cứu mô bệnh học sarcom xương nguyên phát theo phân loại của tổ chức y tế thế giới who năm 2013, nơi cung cấp cái nhìn về mô bệnh học trong điều trị ung thư. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu điều trị ung thư vú giai đoạn di căn bằng hóa trị phối hợp anthracycline và taxane watermark cũng là một tài liệu giá trị, giúp bạn hiểu thêm về các phương pháp điều trị ung thư hiện đại. Cuối cùng, Nghiên cứu tình hình thai to và các yếu tố liên quan ở các sản phụ tại bv phụ sản tp cần thơ năm 2014 2015 sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe sản phụ, mở rộng kiến thức trong lĩnh vực sản khoa.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và ứng dụng trong thực tiễn y tế.