Luận án tiến sĩ nghiên cứu nồng độ lipoprotein associated phospholipase a2 và kiểu hình của lipoprotein tỷ trọng thấp ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nồng độ Lp-PLA2 và kiểu hình LDL ở bệnh nhân hội chứng vành cấp, cung cấp hiểu biết sâu về cơ chế bệnh lý tim mạch.

Chuyên ngành

Hóa sinh y học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2017

179
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Bệnh động mạch vành

1.2. Hội chứng mạch vành cấp

1.3. Các chỉ dấu mới giúp tiên lượng nguy cơ BĐMV

1.4. Kiểu hình LDL

1.5. Tình hình nghiên cứu Lp-LPA2 và kiểu hình LDL

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Lấy mẫu và thực hiện xét nghiệm. Phương pháp thu thập số liệu

2.3. Phương pháp xử lý số liệu

2.4. Cách khắc phục sai số

2.5. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm đối tượng. Đặc điểm hoạt độ Lp-PLA2 và kiểu hình LDL

3.2. Liên quan hoạt độ Lp-PLA2 và kiểu hình LDL với HCMVC và YTNC

3.3. Vai trò hoạt độ Lp-PLA2 và kiểu hình LDL trong tiên đoán nguy cơ

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

4.2. Đặc điểm của hoạt độ Lp-PLA2 và kiểu hình LDL

4.3. Liên quan hoạt độ Lp-PLA2 và kiểu hình LDL với HVMVC và YTNC

4.4. Vai trò hoạt độ Lp-PLA2 và kiểu hình LDL trong tiên đoán nguy cơ

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Bảng thu thập số liệu

Phụ lục 2 Mẫu đồng ý tham gia nghiên cứu

Phụ lục 3 Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học

Phụ lục 4 Danh sách bệnh nhân tham gia nghiên cứu

Tóm tắt

I. Giới thiệu và bối cảnh nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào nồng độ Lp-PLA2kiểu hình LDL ở bệnh nhân hội chứng vành cấp. Bệnh động mạch vành là nguyên nhân tử vong hàng đầu, với xơ vữa động mạch là yếu tố chính. Lp-PLA2 là enzym liên quan đến quá trình viêm và xơ vữa động mạch, trong khi kiểu hình LDL nhỏ, đậm đặc có tính gây xơ vữa cao hơn. Nghiên cứu này nhằm xác định vai trò của Lp-PLA2kiểu hình LDL trong tiên lượng nguy cơ bệnh nhân tim mạch.

1.1. Tầm quan trọng của Lp PLA2 và kiểu hình LDL

Lp-PLA2 là enzym thủy phân phospholipid oxid hóa trong LDL, tạo ra các chất gây viêm mạch. Nồng độ Lp-PLA2 cao liên quan đến tăng nguy cơ bệnh lý mạch vành. Kiểu hình LDL nhỏ, đậm đặc có khả năng xâm nhập thành mạch cao, dễ bị oxid hóa, làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch. Cả hai yếu tố này đều là dấu ấn sinh học quan trọng trong chẩn đoán bệnh tim.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm xác định nồng độ Lp-PLA2kiểu hình LDL ở bệnh nhân hội chứng vành cấp, đồng thời khảo sát mối liên quan giữa chúng với các yếu tố nguy cơ tim mạch. Kết quả sẽ giúp đánh giá vai trò tiên lượng nguy cơ bệnh nhân tim mạch và hỗ trợ điều trị hội chứng vành cấp.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích lipidxét nghiệm sinh hóa để đo nồng độ Lp-PLA2 và xác định kiểu hình LDL. Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân hội chứng vành cấp, được chia thành các nhóm dựa trên thể lâm sàngyếu tố nguy cơ. Dữ liệu được thu thập và phân tích bằng các công cụ thống kê, đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy.

2.1. Đối tượng và quy trình nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm bệnh nhân hội chứng vành cấp được chẩn đoán tại các bệnh viện lớn. Quy trình nghiên cứu bao gồm lấy mẫu máu, đo nồng độ Lp-PLA2 bằng kỹ thuật ELISA, và xác định kiểu hình LDL bằng phương pháp điện di trên thạch. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng.

2.2. Phân tích dữ liệu

Dữ liệu được phân tích để tìm mối liên quan giữa nồng độ Lp-PLA2, kiểu hình LDL và các yếu tố nguy cơ tim mạch. Phương pháp hồi quy Cox được sử dụng để đánh giá vai trò tiên lượng nguy cơ bệnh nhân tim mạch. Kết quả được trình bày dưới dạng biểu đồ và bảng số liệu chi tiết.

III. Kết quả và bàn luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ Lp-PLA2 cao và kiểu hình LDL nhỏ, đậm đặc có liên quan chặt chẽ với hội chứng vành cấp. Những bệnh nhân có nồng độ Lp-PLA2 cao và kiểu hình LDL nhỏ có nguy cơ biến cố tim mạch cao hơn. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng Lp-PLA2kiểu hình LDL có thể là dấu ấn sinh học hữu ích trong tiên lượng nguy cơ tim mạch.

3.1. Đặc điểm của Lp PLA2 và kiểu hình LDL

Nồng độ Lp-PLA2 cao được tìm thấy ở nhóm bệnh nhân hội chứng vành cấp, đặc biệt là những người có xơ vữa động mạch nặng. Kiểu hình LDL nhỏ, đậm đặc chiếm tỷ lệ cao ở nhóm bệnh nhân này, làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch. Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu quốc tế trước đây.

3.2. Ứng dụng lâm sàng

Nghiên cứu khẳng định vai trò của Lp-PLA2kiểu hình LDL trong chẩn đoán bệnh timtiên lượng nguy cơ tim mạch. Việc đo nồng độ Lp-PLA2 và xác định kiểu hình LDL có thể được áp dụng trong y học lâm sàng để cải thiện hiệu quả điều trị hội chứng vành cấp và giảm tỷ lệ tử vong do bệnh lý mạch vành.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu nồng độ lipoprotein associated phospholipase a2 và kiểu hình của lipoprotein tỷ trọng thấp ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh tim mạch là nguyên nhân tử vong hàng đầu thế giới. Theo số liệu thống kê của Tổ Chức Y Tế Thế Giới [212] chỉ trong năm 2012 đã có 17,5 triệu trường hợp tử vong do bệnh tim mạch trong đó 7,4 triệu là do bệnh động mạch vành (BĐMV), và cảnh báo một sự gia tăng tần suất mắc bệnh ở đối tượng trẻ, đặc biệt là các nước đang phát triển. BĐMV không những gây tử vong cao mà còn gây thương tật, mất sức lao động tạo gánh nặng cho xã hội. Để hạn chế tần suất mắc bệnh cũng như những hậu quả của chúng, người ta quan tâm đến vấn đề phòng ngừa và điều trị dự phòng dựa trên quá trình sinh bệnh học của quá trình xơ vữa.

Xơ vữa động mạch (XVĐM) là sang thương cơ bản của BĐMV trong đó quá trình viêm giữ vai trò chính trong hình thành và phát triển mảng xơ vữa. Trong nhiều năm qua, các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu các yếu tố nguy cơ mới bên cạnh các yếu tố nguy cơ truyền thống giúp đánh giá quá trình viêm thành mạch nhằm tăng khả năng tiên lượng nguy cơ của BĐMV, trong đó các yếu tố nguy cơ mạnh có thể điều chỉnh được luôn được chú trọng. Thực tế cho thấy việc kiểm soát tốt yếu tố nguy cơ, điều trị dự phòng đúng mức đã mang lại những kết quả đáng khích lệ là tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch đã giảm đáng kể trong hơn một thập niên qua ở các nước có nền y học tiên tiến [121], [212]. Do đó việc xác định vai trò và kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ đang là mối quan tâm hàng đầu nhằm hạn chế tần suất mắc bệnh trong chiến lược phòng ngừa nguyên phát và thứ phát BĐMV.

Lipoprotein-associated phospholipase A2 (Lp-PLA2) là enzym chủ yếu do đại thực bào và monocyte tiết ra có vai trò thủy phân liên kết ester trong phân tử phospholipid oxid hóa của low density lipoprotein (LDL) để sinh ra acid béo oxid hóa và lyso-phosphatidylcholine. Cả hai sản phẩm của quá trình thủy phân này là các chất gây viêm mạch và lysophosphatidylcholine còn có tác dụng gây rối loạn nội mô thành mạch [49], [126]. Do đó, Lp-PLA2 có vai trò trực tiếp gây viêm thành mạch và rối loạn nội mô. Khảo sát mô học còn cho thấy Lp-PLA2 tập trung rất nhiều ở sang thương xơ vữa, đặc biệt có nồng độ rất cao trong các sang thương xơ vữa dọa vỡ.

Mặt khác, Lp- PLA2 được xem là chỉ dấu của các sự cố BĐMV có nhiều ưu điểm hơn các yếu tố viêm khác trong vai trò tiên lượng nguy cơ của bệnh này như chuyên biệt cho thành mạch, có dao động sinh học ít và không phụ thuộc khối lượng mỡ cơ thể. Đã có nhiều nghiên cứu 2 trên thế giới cho thấy tăng Lp-PLA2 liên quan với tăng tần suất mắc BĐMV độc lập với các yếu tố nguy cơ truyền thống và các chỉ dấu viêm khác như interleukin 6 (IL6), fibrinogen và CRP được đo với kỹ thuật có độ nhạy cao (high sensitive C reactive lipoprotein: hs-CRP), khảo sát Lp-PLA2 giúp tái phân tầng nguy cơ của BĐMV đặc biệt ở nhóm có nguy cơ vừa và cao [41], [67], [111], [120]. Bên cạnh đó, việc điều trị làm giảm nồng độ Lp-PLA2 với hy vọng giúp giảm nguy cơ các sự cố mạch vành ở đối tượng có và chưa có BĐMV, có ý nghĩa trong phòng ngừa nguyên phát và thứ phát bệnh này. Trong tuần hoàn, có đến 80% Lp-PLA2 gắn với lipoprotein có tỷ trọng thấp (low density lipoprotein: LDL) là một yếu tố nguy cơ mạnh của BĐMV đã được chứng minh [160].

LDL đã được xác định vừa là yếu tố nguy cơ chính và cũng là mục tiêu điều trị của BĐMV [19]. Song song với việc tìm ra các yếu tố nguy cơ mới nói trên, việc nghiên cứu chuyên sâu các thành phần lipid, lipoprotein cũng mang lại nhiều thành công trong phòng và điều trị BĐMV, trong đó việc phân tách dưới nhóm các lipoprotein, đặc biệt là lipoprotein có tính sinh xơ vữa cao như LDL đang được đặc biệt chú trọng. LDL mang hơn 70% cholesterol của tuần hoàn, thành phần chính của mảng xơ vữa, có tính xâm nhập thành mạch cao (do kích thước đủ nhỏ), nên được xem là lipoprotein có tính sinh bệnh học cao. Nghiên cứu dưới nhóm thấy rằng, LDL là một nhóm các hạt không đồng nhất về cấu tạo và được chia làm hai loại nhỏ, đậm đặc và lớn, xốp.

LDL nhỏ có cấu trúc đậm đặc hơn (small, dense LDL) có tính gây xơ vữa cao hơn do khả năng xâm nhập thành mạch cao, giảm ái lực với thụ thể LDL, nhạy cảm hơn với oxid hóa và tồn tại trong tuần hoàn lâu hơn so với hạt LDL lớn, xốp [35], [84]. Do đó, người ta rất quan tâm đến kiểu hình LDL trong chương trình kiểm soát các rối loạn lipid, lipoprotein. Adult Treatment Panel III (ATP III) xem kiểu hình LDL nhỏ, đậm đặc là yếu tố nguy cơ nổi bật của BĐMV [11], [19]. Trong nghiên cứu trên 2072 đối tượng nam giới 46-75 tuổi, theo dõi trong 13 năm (the Quebec Cardiovascular Study) [192] cho thấy kiểu hình LDL nhỏ, đậm đặc là yếu tố tiên lượng mạnh và độc lập của BĐMV đặc biệt là tiên lượng ngắn hạn.

Tương tự các nghiên cứu đoàn hệ và cắt ngang tiến cứu đều nhận thấy kiểu hình LDL nhỏ, đậm đặc có tính gây xơ vữa gấp 2-5 lần so với kiểu hình LDL lớn, xốp [28], [109], [118], [145]. 3 Vai trò của kiểu hình LDL trong theo dõi nguy cơ BĐMV ở đối tượng hội chứng mạch vành cấp vẫn chưa được nghiên cứu nhiều trên thế giới. Mặt khác, với tiến bộ của kỹ thuật hiện nay việc phân tích dưới nhóm các thành phần lipoprotein trở nên đơn giản, kỹ thuật phân tích dưới nhóm LDL được ứng dụng rộng rãi trên lâm sàng hiện nay là kỹ thuật điện di trên thạch có chênh lệch nồng độ (gradient gel). Tại Việt Nam việc nghiên cứu các yếu tố nguy cơ của BĐMV đã được thực hiện, như nghiên cứu rối loạn lipid, lipoprotein ở BĐMV [1], nghiên cứu hs-CRP trong hội chứng mạch vành cấp (HCMVC) [6], [7], [9], [16]; nghiên cứu homocystein [13] và gần đây myeloperoxydase cũng đã được nghiên cứu [17].

Các nghiên cứu nói chung chưa nhiều, chưa có nghiên cứu nào về Lp-PLA2 và/hoặc kiểu hình LDL trên đối tượng BĐMV tại Việt Nam, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu nồng độ lipoprotein-associated phospholipase A2 và kiểu hình lipoprotein tỷ trọng thấp ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp người Việt Nam”. Chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu sau: - Trên bệnh nhân HCMVC, hoạt độ Lp-PLA2 có giá trị thế nào?. Mối liên hệ hoạt độ Lp-PLA2 với các yếu tố nguy cơ BĐMV và hoạt độ đó có ý nghĩa tiên lượng được biến cố chính cho bệnh nhân hay không?. - Ở bệnh nhân HCMVC, tỷ lệ kiểu hình LDL ra sao? Mối liên hệ kiểu hình LDL với các yếu tố nguy cơ BĐMV, kiểu hình LDL nào ảnh hưởng đến các biến cố chính?.

- Mối liên quan hoạt độ Lp-PLA2 và kiểu hình LDL trong vai trò tiên lượng biến cố ở BĐMV?. 4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Xác định hoạt độ Lp-PLA2 và kiểu hình LDL ở bệnh nhân HCMVC người Việt Nam. Khảo sát mối liên quan hoạt độ Lp-PLA2, kiểu hình LDL với các thể lâm sàng của HCMVC và các yếu tố nguy cơ của BĐMV.

Khảo sát vai trò của hoạt độ Lp-PLA2 và kiểu hình LDL trong tiên đoán biến cố BĐMV và tử vong ở bệnh nhân HCMVC. 5 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH Bệnh động mạch vành là tình trạng bệnh lý xảy ra trên hệ thống động mạch vành và hậu quả làm hẹp hoặc tắc lòng động mạch vành gây ra mất cân bằng cán cân cung – cầu oxy cơ tim hay là thiếu máu cơ tim cục bộ (chỉ vùng cơ tim do nhánh mạch vành đó nuôi dưỡng). Hơn 90% các trường hợp BĐMV là do xơ vữa động mạch.

Bệnh động mạch vành còn có những tên gọi khác nhau như thiểu năng vành, suy mạch vành, bệnh tim thiếu máu cục bộ [2]. Dịch tễ học bệnh động mạch vành Trong nhiều năm qua kỹ thuật y khoa đã có nhiều tiến bộ trong việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ, chẩn đoán sớm cũng như hiệu quả trong việc điều trị và theo dõi bệnh tim mạch, tỷ lệ tử vong do bệnh này đã giảm đáng kể nhưng bệnh tim mạch vẫn là nguy cơ tử vong hàng đầu cao hơn bất kỳ nguyên nhân tử vong nào khác. Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới, bệnh tim mạch vẫn là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới cao hơn bất kỳ nguyên nhân tử vong nào khác, trong năm 2012 có khoảng 17,5 triệu người tử vong do bệnh tim mạch chiếm 31% tất cả trường hợp tử vong và trong đó 7,4 triệu là do BĐMV. Một vấn đề đáng quan tâm là ba phần tư trường hợp tử vong là ở các nước có thu nhập thấp và trung bình.

Tại Châu Âu, hằng năm có đến 600 ngàn bệnh nhân tử vong do BĐMV và ước tính tỷ lệ mới mắc BĐMV trong dân số từ 3,5% đến 4,1%. Tại Châu Á, các nước đang phát triển cũng chịu hậu quả nặng của BĐMV. Ấn Độ có tỷ lệ BĐMV tăng từ 3,5% năm 1960 lên 9,5% vào năm 1990 [152]. Khoảng 50% gánh nặng bệnh tim mạch của thế giới xảy ra ở Châu Á Thái Bình Dương (trích báo cáo của Phạm Nguyễn Vinh tại hội nghị khoa học tim mạch phía nam lần IX- tháng 11/2009).

Ở Việt Nam, tỷ lệ BĐMV không ngừng gia tăng cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội. Sự ảnh hưởng nếp sống phương Tây, sự thay đổi thói quen trong ăn uống, trong sinh hoạt làm gia tăng tỷ lệ BĐMV. Bệnh động mạch vành không những gây tử vong hàng đầu trong tất cả các nguyên nhân gây tử vong mà còn gây ra tình trạng thương tật – mất sức lao động của những thành viên trong cộng đồng. Chi phí 6 điều trị và chăm sóc cho bệnh nhân BĐMV không hề nhỏ.

Hoa Kỳ ước tính chi phí hàng năm cho bệnh tim mạch và đột quỵ là hơn 316,6 tỷ đôla [121], so với bệnh lý ung thư chỉ 88,7 tỷ mỗi năm. Do đó việc xác định các yếu tố nguy cơ (YTNC) nhằm can thiệp sớm để hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh là rất quan trọng đang được thế giới quan tâm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu nồng độ Lp-PLA2 và kiểu hình LDL ở bệnh nhân hội chứng vành cấp là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích mối liên hệ giữa nồng độ Lp-PLA2 (lipoprotein-associated phospholipase A2) và kiểu hình LDL (low-density lipoprotein) ở những bệnh nhân mắc hội chứng vành cấp. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quan trọng về vai trò của các chỉ số sinh học này trong chẩn đoán và tiên lượng bệnh tim mạch, đồng thời mở ra hướng tiếp cận mới trong điều trị và quản lý bệnh. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các chuyên gia y tế, nhà nghiên cứu và sinh viên y khoa quan tâm đến lĩnh vực tim mạch.

Để mở rộng kiến thức về các chỉ số sinh học và ứng dụng trong y học, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến đổi nồng độ và giá trị tiên lượng của hstroponin t ntprobnp hscrp ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim không st chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da thì đầu, nghiên cứu này cung cấp thêm góc nhìn về các chỉ số sinh học trong tiên lượng bệnh tim mạch. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đột biến gen scn5a ở bệnh nhân hội chứng brugada sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố di truyền liên quan đến bệnh tim. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ hội chứng thực bào máu liên quan đến nhiễm trùng ở bệnh nhân người lớn tại bệnh viện bệnh nhiệt đới cung cấp thêm thông tin về các hội chứng liên quan đến bệnh lý tim mạch và nhiễm trùng. Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề!