Nghiên cứu Kinh tế ECONOMIC Em N3 ISSN 0866 7489 Tốc độ tăng GDP các nước ASEAN 2013-2014 (%) [Pu co) NT : Gampuchia Indonéxia a Malaixa Phiippìn Xingapo TháiLan ViệtNam. Hoàn thiện thể chế sở hữu Completing ownership institution Di cư và phát triển ở Việt Nam Migration and development in Vietnam Trình độ công nghệ và lợi thế cạnh tranh Technological level and competitive advantage Vai trò của thể chế đối với đầu tư của doanh nghiệp The role of institution for business investment Tăng trưởng xanh ở các nước ASEAN Green growth in ASEAN countries ex VIEN KINH TE VIET NAM -VIEN HAN LAM KHOA HOC XA HOI VIET NAM. VIETNAM INSTITUTE OF ECONOMICS - VIETNAM ACADEMY OF SOCIAL SCIENCES - Nghiên Cứu Số 9 (460) CKT Kinh tế THÁNG 9 NĂM 2016 NĂM THỨ 56 TẠP CHÍ RA MỘT THÁNG MỘT KỲ Tòa soạn Số 1B Đường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội Điện thoại 04-62730822; Fax: 04-62730832 E- Mail tapchinckt@hn.vn; tenckt@gmail.com TONG BIEN TAP PGS. TRẦN ĐÌNH THIÊN MUC LUC Tel: 04-62730828 o KINH TẾ CHÍNH TRỊ NGÔ TUẤN NGHĨA: Tiếp tục hoàn thiện thể chế sở hữu đáp ứng yêu cầu PHÓ TỔNG BIÊN TẬP phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
ĐẶNG THỊ PHƯƠNG HOA @ KINH TE vi MO Tel: 04-62730821 LƯU BÍCH NGỌC: Di cư trong nước va phát triển ở Việt Nam: thực trạng, những vấn đề tương lai và quan điểm chính sách. NGUYỄN ĐÌNH CHÚC, BÙI VIỆT CƯỜNG, LÊ PHAN: Trình độ công 21 HỘI ĐỒNG BIÊN TẬP nghệ và lợi thế cạnh tranh ngành sản phẩm của Việt Nam. ĐỖ HOÀI NAM ø TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ TS. CHỬ VĂN LÂM NGUYỄN HỮU CƯỜNG: Báo cáo tài chính giữa niên độ ở Việt Nam: 31 thực tiên và giải pháp.
NGUYỄN HỮU ĐẠT DANG TUNG LAM, HOANG DƯƠNG VIỆT ANH, DƯƠNG NGUYEN TS. VŨ TUẤN ANH 38 MINH HUY: Ảnh hưởng của nhà đầu tư nước ngoài đến biến động giá PGS. LÊ CAO ĐOÀN cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam. TRẦN ĐÌNH THIÊN o QUAN LÝ KINH TẾ PGS.
BÙI TẤT THẮNG VŨ XUÂN NAM, TRƯƠNG VĂN TÚ: Thực trạng triển khai hệ thống GS. LÊ DU PHONG 44 quản lý tri thức trong môi trường doanh nghiệp Việt Nam. BÙI QUANG TUẤN CHU THỊ MAI PHƯƠNG, TỪ THÚY ANH, PHẠM THẾ ANH: Vai trò của 53 thể chế đối với đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2014. CÙ CHÍ LỢI @ NONG NGHIỆP - NÔNG THÔN NGUYỄN TH! THU HUYEN, PHẠM VĂN HÙNG: Phương pháp đánh giá rủi ro sản xuất trong chăn nuôi lợn ở Việt Nam.
e KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG Chế bản điện tử tại phòng máy, NGUYỄN TẤN PHÁT, HUỲNH THẾ NGUYỄN: Phát triển công nghiệp Viện Kinh tế Việt Nam 68 điện tử trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại thành phố Hồ Chí Minh. Giấy phép xuất bản số 122/GP- BTTTTngày 22/4/2013 của o KINH TẾ ĐỐI NGOẠI Bộ Thông tin và Truyền thông. PHAM QUÝ LONG: Chính sách ứng phó với nguy cơ khủng hoảng nợ 76 công: kinh nghiệm Nhật Bản và hàm ý cho Việt Nam. In tại Công ty In Thủy Lợi TRẦN THỊ KIM OANH: Ứng dụng đường cong Laffer xác định ngưỡng nợ 82 nước ngoài - góc nhìn từ các nước khu vực Đông Nam Á.
100 trang, khổ 20,5 X 29 cm ø KINH TẾ THẾ GIỚI 89 LÊ VĂN CHIẾN: Tăng trưởng xanh ở các nước ASEAN.000đ 97 @ TÓM TẮT MỘT SỐ BÀI CHÍNH BẰNG TIẾNG ANH Economic N°9 (460) CKT Studies eee A MONTHLY REVIEW Editorial office 1B Lieu Giai Street, Ba Dinh District, Hanoi Tel 04-62730822; Fax: 04-62730832 E- Mail tapchinckt@hn.vn; tenckt@gmail.com EDITOR-IN-CHIEF TRAN DINH THIEN @ POLITICAL ECONOMY Tel: 04-62730828 NGO TUAN NGHIA: To keep completing ownership institution meeting socialist-oriented market economic development requirements in Vietnam. @ MACROECONOMIC LUU BICH NGOC: Internal migration and development in Vietnam: DEP. EDITOR-IN-CHIEF stuation, future Issues and policy implecations. DANG TH! PHUONG HOA NGUYEN DINH CHUC, BUI VIET CUONG, LE PHAN: Vietnam products’ Tel: 04-62730821 21 industrial technological level and the competitive advantages.
@ FINANCE-MONEY NGUYEN HUU CUONG: Financial interim statement in Vietnam: policy, 31 practice and solutions. DANG TUNG LAM, HOANG DUONG VIET ANH, DUONG NGUYEN MINH 38 HUY: The impact of foreign investors on return volatility in Vietnam stock market. @ ECONOMIC MANAGEMENT VU XUAN NAM, TRUONG VAN TU: Studying deployment process of 44 knowledge management system in Vietnam business environment. EDITORIAL BOARD CHU THI MA! PHUONG, TU THUY ANH, PHAM THE ANH: Role of 53 institutions for Vietnam enterprises’ investment in the period 2006-2014.
DO HOAI NAM @ AGRICULTURE - RURAL CHU VAN LAM NGUYEN THI THU HUYEN, PHAM VAN HUNG: Risk assessment method NGUYEN HUU DAT In pig production in Vietnam. VU TUAN ANH @ THE LOCAL ECONOMY NGUYEN TAN PHAT, HUYNH THE NGUYEN: Electronics industry LE CAO DOAN 68 development in the industrialization and modernization acceleration period in Ho Chi Minh City. TRAN DINH THIEN @ FOREIGN ECONOMIC RELATIONS BUI TAT THANG PHAM QUY LONG: The policy to response to public debt crisis risk: LE DU PHONG 76 Japan's experience and implications for Vietnam. TRAN THI KIM OANH: Applying Laffer curve to define foreign debt limit - BUI QUANG TUAN 82 the perspective from the Southeast Aslan countries.
CU CHI LOI @ WORLD ECONOMY 89 LE VAN CHIEN: Green Growth In ASEAN countries. 97 @ SUMMARIES OF SOME MAIN ARTICLES IN ENGLISH Cia Tiếp tục hoàn thiện thể chế sở hữu dap Gng yêu cổu phút triển kinh tế thị trường định hướng xõ hội chủ nghĩa ở Việt Nam NGÔ TUẤN NGHĨA BB uiết khẳng định trước yêu cầu phát triển mới của nên binh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thể chế uê sở hữu của Việt Nam đang đặt ra nhiêu khía cạnh cần tiếp tục được hoàn thiện hơn nữa. Để thực hiện được nhiệm uụ này, những quan điểm đã được nêu ra trong van kiện Đại hội XII cần sớm được cụ thể hóa uà tổ chức thực hiện một cách hiệu quả. Từ khóa: ¿hể chế uê sở hữu, hoùn thiện thể chế uê sở hữu.
Thành tựu nổi bật trong hoàn thiện các lợi ích và các quan hệ lợi ích giữa các thể chế về sở hữu sau 30 năm thực thành viên trong xã hội phát sinh từ quyền hiện đường lối Đổi mới sở hữu giữa các chủ thể trong xã hội. Trong tiến trình phát triển của nhân loại Theo cách tiếp cận nêu trên, nhìn lại 30 từ rất xa xưa trong lịch sử, việc quản trị xã năm thực hiện từng bước hoàn thiện thể chế hội cho dù được thực hiện dưới nhiều loại về sở hữu đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế hình chế độ chính trị mang tính nhà nước rất vận hành theo cơ chế thị trường ở Việt Nam khác nhau, chủ thề cầm quyển và quản trị xã có thể thấy những thành tựu nổi bật cụ thể hội luôn phải giải quyết một vấn đề trọng như sau: yếu, cốt lõi để từ đó kiến tạo nên các quan hệ Thứ nhất, bộ máy lãnh đạo, quản trị đất lợi ích nhằm duy trì trật tự xã hội và phản ánh trình độ phát triển của xã hội ấy - vấn nước đã chuyển đổi thành công tư duy về sở đề sở hữu. Việc thực hiện ý chí của chủ thể hữu trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế cầm quyền thông qua các nguyên tắc, giải kế hoạch hóa tập trung sang tư duy về sở pháp cụ thể nhất thời hoặc mang tính ổn hữu trong điều kiện nền kinh tế vận hành định tương đối hướng tới điều chỉnh và xác theo cơ chế thị trường. lập quan hệ lợi ích dựa trên quyền sở hữu đối Trở lại lịch sử phát triển đất nước những với tài sản sẽ hình thành nên thể chế về sở năm trước Đổi mới, trong điều kiện nền kinh hữu tương ứng.
Theo nghĩa đó, việc từng tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bước hình thành và hoàn thiện thể chế về sở với tư duy chủ quan, duy ý chí, đường lối hữu ở Việt Nam phù hợp với mục tiêu, lý lãnh đạo của Đảng đã chủ trương xác lập thể tưởng của Đảng Cộng sản cầm quyền cũng chế về công hữu đơn điệu với hai hình thức sở không nằm ngoài tính quy luật của nhân loại hữu toàn dân và tập thể một cách nóng vội. nói chung về vấn đề sở hữu. Hệ quả là, theo thời gian, thể chế về sở hữu Có nhiều cách tiếp cận đối với nội hàm của được thiết lập theo cách như vậy đã không thể chế về sở hữu, song khái quát lại, thể chế phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất của về sở hữu được hiểu là hệ thống những đất nước, làm suy giảm động lực phát nguyên tắc, thiết chế tổ chức thực hiện và triển và dẫn đến khủng hoảng kinh tế - xã quy định thể hiện dưới hình thức chính sách hội nghiêm trọng. và luật pháp nhằm điều chỉnh và thúc đẩy việc xác lập quyền sở hữu, phân định các loại Ngô Tuấn Nghĩa, PGS., Học viện Chính trị quốc hình sở hữu, bảo hộ quyền sở hữu, điều chỉnh gia Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu Kinh tế số 9 (460) - Tháng 9/2016 Tiép tuc hoan thién thé ché. Bước sang thời kỳ Đổi mới, với phương thành tựu rất nổi bật về thể chế xác lập châm giải phóng tối đa sức sản xuất, thực quyền sở hữu và cấu trúc quyền sở hữu trong hiện vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị thời kỳ Đổi mới của Việt Nam. Thực tế cách trường, tư duy kinh tế mà trước hết là tư duy tiếp cận kiểu “bó quyền” hay “tập hợp quyền” về sở hữu đã từng bước được đổi mới. Những này đã phản ánh trình độ hiểu và áp dụng thí điểm đầu tiên về Khoán 100, tiến đến thể chế về xác lập quyển sở hữu của Việt Khoán 10 trong nông nghiệp; cơ chế kế hoạch Nam tiệm cận ngày càng sát hơn với trình độ ba, tự chủ trong sản xuất công nghiệp.
là phát triển áp dụng thể chế về sở hữu của các những bước dò dẫm đầu tiên nhưng đúng nền kinh tế thị trường khác trên thế giới. hướng, khẳng định sự chuyển dần tư duy về Nếu quan sát từ hệ thống luật đất đai thì kết sở hữu từng bước bắt nhịp với cơ chế kinh tế quả về thể chế xác lập quyền này còn được mới. Thực tế cho thấy, trong quá trình thấy rõ hơn, đến nay, theo tỉnh thần Luật chuyển đổi tư duy phát triển này, nhiều quốc Đất đai 2013, hệ thống các quyền trong cấu gia đã không thành công, khủng hoảng trúc quyền sử dụng đất của người dân là một nghiêm trọng về kinh tế, kéo theo sự sụp đổ tập hợp quyển rộng mở, tạo điều kiện tốt chế độ và mất vai trò của đảng cầm quyền.