CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về công cụ đo lường kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ sinh ể đo lường kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da VD sơ sinh SS , cần có bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn và b ng kiểm thực hành về VD SS riêng cho từng nhóm đối tượng nghiên cứu. Các cách xây dựng công cụ đo lường về kiến thức, thái độ, thực hành Có nhiều cách để có bộ câu hỏi kh o sát để phỏng vấn cho một nghiên cứu: - Nếu có sẵn một bộ câu hỏi phù hợp mục tiêu nghiên cứu, có thể sử dụng nhưng cần điều chỉnh cho phù hợp với văn hóa và ngôn ngữ của đối tượng nghiên cứu. V dụ: tập quán mặc quần áo màu vàng cho trẻ để dự phòng VD SS của các bà mẹ Thổ Nhĩ Kỳ không tồn tại ở nước ta nên không thể đưa vào bộ câu hỏi cho các bà mẹ Việt Nam [50].
Hay khi hỏi về việc tiêu thụ thức uống có cồn, không nên dùng nguyên đơn v t nh là 3 ly rượu vang/ ngày đối với người Âu Mỹ cho người Việt Nam, v người Việt thường uống các loại rượu gạo có nồng độ cồn cao hơn nhiều… Ngoài ra, khi có khác biệt ngôn ngữ, cần ph i d ch đúng theo quy trình d ch xuôi, rồi dùng b n d ch d ch ngược lại ngôn ngữ gốc để b o đ m đã chuyển t i ch nh xác nội dung, sau đó tiến hành nghiên cứu thử. - Nếu bộ câu hỏi kh o sát có sẵn chỉ đáp ứng một phần mục tiêu nghiên cứu, có thể phát triển thêm thêm mục tiêu, thêm đối tượng,…. V dụ: nếu bộ câu hỏi dành cho nhân viên y tế NVYT cơ sở th phát triển và điều chỉnh cho phù hợp với NVYT tại bệnh viện BV. - Thực tế, một số bộ câu hỏi tự xây dựng được cấu trúc theo suy nghĩ chủ quan của nhóm nghiên cứu.
Cách này thường gặp nhược điểm là sử dụng từ ngữ hàn lâm, bối c nh và đề mục được thiết lập thuần lý thuyết, không phù hợp với suy nghĩ, hành động của đối tượng nghiên cứu. Hậu qu tất yếu là đối tượng không hiểu, không tin tưởng và tr lời không ch nh xác, dẫn đến đo lường không đúng điều cần đo. 6 - Cách tốt nhất để xây dựng bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành có giá tr và tin cậy là kết hợp kết qu của nghiên cứu đ nh t nh và nghiên cứu đ nh lượng. Đặc trưng của công cụ đo lường kiến thức, thái độ, thực hành Bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn và b ng kiểm thực hành ph i có giá tr nội dung và độ tin cậy chấp nhận được.
Khi đó kết qu thu được sẽ ch nh xác và có thể so sánh trong nhiều nhóm kh o sát, cũng như cho phép t m mối quan hệ giữa các biến quan tâm [39], [90]. Giá trị nội dung của bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn [43], [105] Bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn được xem là có giá tr nội dung khi đo lường đúng kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành của người được phỏng vấn. iều này có được khi người được phỏng vấn hiểu rõ bộ câu hỏi và tin tưởng để tr lời ch nh xác, đúng với kiến thức, suy nghĩ và hành động của h vào thời điểm kh o sát. Do đó, ph i xây dựng các câu hỏi dựa trên những từ khóa và đề mục về chủ thể nghiên cứu VD SS sử dụng trong ngôn ngữ hàng ngày của đối tượng được phỏng vấn, để h tin tưởng, thông hiểu và tr lời ch nh xác.
Các từ khóa và đề mục này chỉ có thể được thu thập một cách tin cậy từ nghiên cứu đ nh t nh. Bên cạnh đó, cần xây dựng bộ câu hỏi kh o sát dựa trên khung nghiên cứu, tức là mô h nh, nhằm giúp gi i th ch một cách duy lý kết qu thu được từ việc đo lường kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành và hành vi/ thực hành. Thật vậy, nhiều mối quan hệ trong thực tế khoa h c sức khỏe có thể phức tạp, chứ không đơn thuần là quan hệ nhân qu như trong d ch tễ - khoa h c sức khỏe. V dụ: dù biết rửa tay giúp gi m thiểu ngộ độc thức ăn; v sao nhiều người không thực hiện hành động dự phòng này? VD SS cũng đặt ra vấn đề tương tự: theo dõi sát và điều tr đúng cách trước khi bilirubin máu tăng quá ngưỡng não hoàn toàn có thể dự phòng VD nhân, vậy v sao nhiều trẻ SS VD cần điều tr vẫn còn được bà mẹ đưa đến khám quá muộn và chưa được NVYT xử tr k p thời?.
Có nhiều mô h nh sức khỏe ở mức 7 độ cá thể: mô h nh Các giai đoạn thay đổi Stages of change model , mô h nh Quá tr nh chấp nhận dự phòng Precaution adoption process model , mô h nh Lý thuyết hành vi dự kiến Theory of planned behavior và mô h nh Niềm tin sức khỏe Health belief model. Ở đây, chúng tôi ch n mô h nh Niềm tin sức khỏe để làm khung xây dựng bộ câu hỏi, v nó phù hợp với nhận thức của người dân nước đang phát triển hơn các mô h nh còn lại thường dành cho các nước phát triển. Mô h nh này chú tr ng đến các quá tr nh nhận thức của con người trong việc lý gi i hành vi/ thực hành, nhằm gi i th ch vì sao khi không có triệu chứng rõ ràng của bệnh mà người ta lại tự nguyện thực hiện các hành vi dự phòng như đi khám bệnh (không có quan hệ nhân qu. Ngoài ra, mô h nh Niềm tin sức khỏe gi i th ch việc xuất hiện hành vi dự phòng dựa trên nhận thức về kh năng dễ mắc bệnh, về mức độ trầm tr ng của bệnh đó, cũng như lợi ch của hành vi dự phòng, động cơ thúc đẩy và các rào c n thực hiện hành vi dự phòng.
Mô h nh giúp gi i th ch việc cá nhân thực hiện hay không thực hiện hành vi dự phòng trong thực tế, vốn không tuân theo quan hệ nhân qu [83], [96], [99], [100]. - Biến số nhân chủng h c - Nhận thức về lợi ích (tuổi, giới… của hành vi dự phòng - Biến số tâm lý xã hội (tầng (câu s t) lớp xã hội, tác động của trừ đi nhóm.) - Nhận thức về rào - Biến số cấu trúc (kiến thức c n thực hiện hành vi về bệnh, tiền sử mắc bệnh… dự phòng (câu u v) Nhận thức về kh năng dễ mắc bệnh (câu 1 m) Nhận thức về mối Kh năng thực hiện đe d a của bệnh hành vi dự phòng Nhận thức về mức độ trầm tr ng của bệnh câu n p) ộng cơ thúc đẩy (câu q r) Sơ đồ 1. Mô h nh Niềm tin sức khỏe Giá tr nội dung của một bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành còn được quyết đ nh bởi kh năng đo được chính xác điều cần đo, nghĩa là mức độ bao phủ các lĩnh vực nội dung của vấn đề. Giá tr này được chứng minh 8 bằng kết qu đánh giá và phê bình của một nhóm chuyên gia về lĩnh vực nghiên cứu[58].
Chuyên gia là người có nhiều kinh nghiệm và tiếp xúc nhiều năm với các đối tượng nghiên cứu; có thể sử dụng ngôn ngữ của các đối tượng này một cách nhuần nhuyễn để diễn t các khái niệm hàn lâm, hiểu rõ sự khác biệt văn hóa giữa các vùng miền, nắm vững các vấn đề thực tế về lĩnh vực nghiên cứu. Hơn nữa, nhờ kỹ thuật Delphi để xin ý kiến các chuyên gia, nhà nghiên cứu sẽ quyết đ nh được nên sử dụng từ ngữ, câu hoặc dạng câu hỏi nào phù hợp với thực tế tại nơi tiến hành nghiên cứu, sao cho người được phỏng vấn dễ hiểu nhất, dễ tr lời sát thực nhất. Kỹ thuật Delphi sử dụng một loạt các câu hỏi lặp lại để thu thập dữ liệu từ một nhóm chuyên gia trong lĩnh vực, nhằm giúp tinh l c được các đánh giá chủ quan dựa trên cơ sở tập thể, nhằm đạt được sự đồng thuận về vấn đề cụ thể: VD SS [57], [116]. Chỉ số độ tin cậy của bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn [42], [93], [105]: ộ tin cậy, dùng để chỉ tính nhất quán nội bộ (hay kh năng lặp lại của các kết qu ) của bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành được đánh giá qua việc xác đ nh hệ số Cronbach’s alpha.
ây là thước đo độ nhất quán nội bộ phổ biến nhất hiện nay, cho phép đánh giá mức độ tin cậy của việc thiết lập một “biến tổng hợp” trên cơ sở nhiều “biến đơn”, dựa trên tương quan trung b nh giữa các biến trong bộ câu hỏi kh o sát, nhằm kiểm tra sự tương quan giữa các biến quan sát. Giá tr của hệ số Cronbach’s alpha tối đa là 1,000; và để bộ câu hỏi kh o sát có độ tin cậy chấp nhận được, giá tr này cần từ 0,600 trở lên. Giá trị nội dung của bảng kiểm thực hành: ể đánh giá thực hành, công cụ đo lường th ch hợp ph i là b ng kiểm thực hành. Chỉ có b ng kiểm thực hành mới cho phép đánh giá ch nh xác, thực tế nhất về thực hành.
ánh giá thực hành bằng cách phỏng vấn thường chỉ kh o sát được kiến thức thực hành, là những điều mà cá nhân cho biết là sẽ hay đã làm dựa trên kiến thức đã có, nhưng chưa chắc được làm thực tế. Thật vậy, thường có sự khác biệt giữa kiến thức và thực hành, do có nhiều rào c n: điều kiện làm việc, thái độ, thực hành của những người xung quanh, đánh giá của cấp trên, … như trong mô h nh Niềm tin sức khỏe. Một 9 người có kiến thức đúng về tác hại của rượu bia, có thể tr lời lúc phỏng vấn rằng m nh đã/ hay sẽ bỏ rượu bia. Tuy nhiên, chỉ có kiểm tra thực tế mới cho phép xác đ nh là người đó có thực sự làm việc này không.