BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH NGUYỄN THỊ THU THỦY THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TỰ CHĂM SÓC CỦA NGƯỜI BỆNH PHẪU THUẬT NHỔ RĂNG KHÔN HÀM DƯỚI TẠI VIỆN Y HỌC PHÒNG KHÔNG KHÔNG QUÂN NĂM 2022 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH – 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH NGUYỄN THỊ THU THỦY THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TỰ CHĂM SÓC CỦA NGƯỜI BỆNH PHẪU THUẬT NHỔ RĂNG KHÔN HÀM DƯỚI TẠI VIỆN Y HỌC PHÒNG KHÔNG KHÔNG QUÂN NĂM 2022 Ngành : Điều dưỡng Mã số : 8720301 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.NGUYỄN PHÚ THẮNG 2.VŨ VĂN ĐẨU NAM ĐỊNH - 2022 i TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Mục tiêu: (1) Mô tả thực trạng kiến thức, thực hành tự chăm sóc của người bệnh phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới. (2) Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành tự chăm sóc của người bệnh phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới tại Trung tâm nha khoa 225 – Viện Y học Phòng Không Không Quân. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 99 người bệnh phẫu thuật nhổ RKHD tại Trung tâm nha khoa 225 – Viện Y học PKKQ được tiến hành trong thời gian từ tháng 12/2021 đến tháng 6/2022. Kết quả: 80,8% người bệnh đạt kiến thức tự chăm sóc sau phẫu thuật nhổ RKHD. Tỉ lệ đạt thực hành các bước tự chăm sóc của người bệnh sau phẫu thuật nhổ RKHD chiếm 66,7%. Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức tự chăm sóc với trình độ học vấn và tiền sử nhổ răng của người bệnh tham gia nghiên cứu với p < 0,05. Những ĐTNC được hỗ trợ xã hội tốt sau phẫu thuật tự chăm sóc tốt hơn gấp 5,7 lần so với những người không được hỗ trợ xã hội tốt (OR=5,7; 95% CI= 1,1 – 31,3). Kết quả của nghiên cứu cho thấy mối liên quan thực hành và kiến thức tự chăm sóc của ĐTNC là có ý nghĩa thống kê (p < 0,001), những người có kiến thức về tự chăm sóc tốt có thực hành tự chăm sóc tốt hơn 6,5 lần so với những người có kiến thức tự chăm sóc chưa tốt (OR = 6,5; 95% CI = 2,2 – 19,4). Kết luận: Người bệnh có kiến thức, thực hành tự chăm sóc sau phẫu thuật nhổ RKHD hầu hết đều tốt, hiểu biết đúng thì thực hành chăm sóc có kết quả điều trị tốt. Từ đó góp phần hình thành thái độ hành vi tốt. Từ khóa: RKHD, kiến thức, thực hành, tự chăm sóc. ii LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học và quý thầy, cô Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã hết lòng truyền đạt kiến thức, hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.Nguyễn Phú Thắng và Tiến sĩ Vũ Văn Đẩu, hai người thầy đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ và dành nhiều thời gian giúp tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn cao học. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các Điều dưỡng viên tại Trung Tâm Nha Khoa 225 - Viện Y học PK-KQ đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu tại Trung Tâm. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã ủng hộ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu của mình. Xin chân thành cảm ơn! Nam Định, ngày tháng 11 năm 2022 Tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy iii LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Nguyễn Thị Thu Thủy - Học viên lớp cao học khóa 7, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định xin cam đoan: 1. Đây là luận văn do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS. Nguyễn Phú Thắng và TS. Công trình nghiên cứu này của tôi không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố. Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn chính xác, trung thực, khách quan đã được đồng ý thu thập và xác nhận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam đoan này! Nam Định, ngày tháng 11 năm 2022 Tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy MỤC LỤC TÓM TẮT NGHIÊN CỨU. ii LỜI CAM ĐOAN. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT . iv DANH MỤC BẢNG . v DANH MỤC BIỂU ĐỒ . vi DANH MỤC HÌNH . vii ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU . 3 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Tổng quan về phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới . Phân loại răng khôn hàm dưới . Triệu chứng thường gặp sau phẫu thuật nhổ RKHD . Biến chứng sau phẫu thuật nhổ RKHD . Các hoạt động tự chăm sóc sau phẫu thuật nhổ RKHD . Kiến thức, thực hành tự chăm sóc sau can thiệp phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới trên thế giới và ở Việt Nam. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành của người bệnh sau phẫu thuật nhổ RHHD. Khung nghiên cứu . Địa điểm nghiên cứu . 21 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu . Thời gian nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Chọn mẫu và cách chọn mẫu cho nghiên cứu . Cách chọn mẫu . Công cụ, tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá . Xây dựng bộ câu hỏi thu thập số liệu . Quy trình thu thập số liệu nghiên cứu . Công cụ thu thập số liệu . Tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá . Phương pháp thu thập số liệu. Biến số nghiên cứu . Các biến kiến thức, thực hành về tự chăm sóc của người bệnh sau phẫu thuật nhổ RKHD:. Các biến yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về tự chăm sóc của người bệnh sau phẫu thuật nhổ RKHD . Phương pháp phân tích số liệu . Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu . Biện pháp khắc phục sai số . 30 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu . Thực trạng kiến thức, thực hành tự chăm sóc của ĐTNC . Thực trạng kiến thức . Thực trạng thực hành tự chăm sóc . Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành tự chăm sóc của ĐTNC . Một số yếu tố liên quan đến kiến thức . Một số yếu tố liên quan đến thực hành của đối tượng nghiên cứu . 39 Chương 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu . Thực trạng kiến thức, thực hành tự chăm sóc của người bệnh phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới. Mối liên quan đến kiến thức, thực hành của người bệnh phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới . Những hạn chế của nghiên cứu . 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO Phụ lục 1: BỘ CÂU HỎI THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TỰ CHĂM SÓC CỦA NGƯỜI BỆNH PHẪU THUẬT NHỔ RĂNG KHÔN HÀM DƯỚI TẠI VIỆN Y HỌC PHÒNG KHÔNG KHÔNG QUÂN NĂM 2022 Phụ lục 2: PHIẾU CHẤP THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU Phụ lục 3: DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THAM GIA NGHIÊN CỨU iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐTNC Đối tượng nghiên cứu PKKQ Phòng không không quân RHL Răng hàm lớn RKHD Răng khôn hàm dưới VSRM Vệ sinh răng miệng HSBA Hồ sơ bệnh án NB Người bệnh WHO Tổ chức Y tế Thế giới v DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Nhóm biến số mô tả kiến thức, thực hành tự chăm sóc . Các biến số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về tự chăm sóc . Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu . Thực trạng hỗ trợ xã hội đối với ĐTNC sau phẫu thuật nhổ RKHD. Kiến thức về tự chăm sóc của người bệnh sau phẫu thuật RKHD . Phân loại kiến thức của đối tượng nghiên cứu . Thực hành tự chăm sóc đúng của đối tượng sau nhổ răng khôn . Phân loại thực hành tự chăm sóc của đối tượng nghiên cứu . Mối liên quan giữa kiến thức với giới tính của đối tượng . Mối liên quan giữa kiến thức với nhóm tuổi của đối tượng . Mối liên quan giữa kiến thức với trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu . Mối liên quan giữa kiến thức với nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu . Mối liên quan giữa kiến thức với tiền sử nhổ răng khôn của đối tượng nghiên cứu . Mối liên quan giữa thực hành tự chăm sóc với giới tính của đối tượng . Mối liên quan giữa thực hành tự chăm sóc với nhóm tuổi của đối tượng . Mối liên quan giữa thực hành tự chăm sóc với trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu . Mối liên quan giữa thực hành tự chăm sóc với nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu . Mối liên quan giữa thực hành tự chăm sóc với tiền sử nhổ răng khôn của đối tượng nghiên cứu . Mối liên quan giữa thực hành tự chăm sóc của đối tượng nghiên cứu với hỗ trợ xã hội họ được nhận . Mối liên quan giữa thực hành và kiến thức tự chăm sóc của đối tượng nghiên cứu . 41 vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Số lượng các nội dung kiến thức đúng sau phẫu thuật nhổ răng mà các đối tượng cùng lúc có thể liệt kê . Số lượng các hoạt động tự chăm sóc mà các đối tượng đã cùng lúc thực hiện sau phẫu thuật nhổ răng . 36 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Răng khôn lệch gần ngang, kẹt răng 7, chân chụm. Răng khôn hàm dưới ngầm chìm sâu, chân chụm to hay hai chân cong . Răng khôn ngầm sâu lệch xa. Răng khôn hàm dưới lệch lưỡi . 6 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Răng khôn hay răng hàm lớn thứ 3, răng số 8 là loại răng hình thành sau cùng không gặp ở trẻ em và gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe răng miệng. Để thống nhất cách gọi chung nhất thì trong đề tài sẽ sử dụng thuật ngữ là răng khôn. So với các răng khác, răng khôn hàm dưới có thời gian hình thành muộn hơn, lâu hơn và nằm ở vị trí liên quan với nhiều cấu trúc giải phẫu quan trọng. Chính vì mọc sau cùng nên khoảng mọc răng thường hẹp, răng khôn hàm dưới thường có xu hướng mọc chìm, mọc lệch do thiếu chỗ, gây nên nhiều biến chứng tại chỗ và toàn thân [1]. Biến chứng do mọc răng khôn hàm dưới thường biểu hiện nhiễm trùng khi túi quanh răng khôn không thông với khoang miệng, khi răng mọc khó có thể gây các rối loạn thần kinh như đau hoặc rối loạn về dinh dưỡng [2]. Việc điều trị răng khôn hàm dưới phần lớn là phương pháp nhổ răng phẫu thuật.
Tổng quan nghiên cứu
Phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới (RKHD) là một thủ thuật phổ biến trong chuyên ngành Răng Hàm Mặt, tuy nhiên, do vị trí và đặc điểm giải phẫu phức tạp, phẫu thuật này thường đi kèm với các biến chứng như sưng, đau, chảy máu, viêm huyệt ổ răng khô và nhiễm trùng. Theo báo cáo của ngành y tế Việt Nam, hơn 90% dân số mắc các bệnh về răng miệng, trong đó việc tự chăm sóc sau phẫu thuật đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu biến chứng và thúc đẩy quá trình lành thương. Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Nha khoa 225 – Viện Y học Phòng Không Không Quân trong khoảng thời gian từ tháng 12/2021 đến tháng 6/2022, với 99 người bệnh phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới tham gia. Mục tiêu chính của nghiên cứu là mô tả thực trạng kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người bệnh sau phẫu thuật, đồng thời xác định các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến kiến thức và thực hành này. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc sau phẫu thuật, giảm thiểu biến chứng và cải thiện hiệu quả điều trị, góp phần nâng cao sức khỏe răng miệng cộng đồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên học thuyết tự chăm sóc của Dorothea Orem, trong đó nhấn mạnh vai trò của năng lực tự chăm sóc và sự thiếu hụt khả năng tự chăm sóc của người bệnh. Học thuyết này phân loại hệ thống điều dưỡng thành ba mức độ: hỗ trợ hoàn toàn, hỗ trợ một phần và hỗ trợ giáo dục sức khỏe, nhằm giúp người bệnh nâng cao năng lực tự chăm sóc. Ba khái niệm chính được áp dụng gồm: tự chăm sóc, thiếu khả năng tự chăm sóc và hệ thống điều dưỡng. Ngoài ra, nghiên cứu sử dụng các khái niệm chuyên ngành như biến chứng sau phẫu thuật nhổ RKHD, kiến thức tự chăm sóc, thực hành tự chăm sóc và hỗ trợ xã hội. Mô hình nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ giữa các yếu tố cá nhân (tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tiền sử nhổ răng) và các yếu tố hỗ trợ xã hội với kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người bệnh.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, tiến hành trên 99 người bệnh phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới tại Trung tâm Nha khoa 225 – Viện Y học Phòng Không Không Quân từ tháng 12/2021 đến tháng 6/2022. Cỡ mẫu được xác định dựa trên công thức tính cỡ mẫu cho tỉ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95%, sai số tuyệt đối 10%, chọn p = 0,5, cho kết quả tối thiểu 96 mẫu, thực tế thu thập được 99 mẫu. Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện, bao gồm tất cả người bệnh đủ tiêu chuẩn tham gia. Dữ liệu được thu thập qua bộ câu hỏi chuẩn hóa gồm 80 câu hỏi, chia thành các phần: thông tin chung, kiến thức tự chăm sóc, thực hành tự chăm sóc và hỗ trợ xã hội. Bộ câu hỏi được xây dựng dựa trên tài liệu chuyên ngành và các công cụ đã được sử dụng trong nghiên cứu quốc tế, được thử nghiệm và hoàn thiện trước khi thu thập chính thức. Phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS 20 với các phương pháp thống kê mô tả và phân tích mối liên quan bằng kiểm định chi bình phương (χ2) và test Fisher’s với mức ý nghĩa p < 0,05. Quá trình thu thập dữ liệu được giám sát chặt chẽ nhằm đảm bảo tính chính xác và trung thực.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Thực trạng kiến thức tự chăm sóc: Tỉ lệ người bệnh có kiến thức đạt về tự chăm sóc sau phẫu thuật nhổ RKHD là 80,8%. Cụ thể, 93,9% người bệnh biết cắn gạc/bông trong vòng 45 phút đầu, 72,7% biết chườm lạnh trong 24 giờ đầu, 99% biết không khạc nhổ hoặc mút chít trong 24 giờ sau phẫu thuật, và 91,9% tái khám đúng hẹn.
-
Thực trạng thực hành tự chăm sóc: Tỉ lệ người bệnh thực hành tự chăm sóc đạt là 66,7%. Các hành động tuân thủ cao gồm duy trì chế độ ăn mềm, lỏng, nguội trong 24 giờ đầu (100%), uống thuốc đúng đơn (99%), không hoạt động gắng sức (100%), và không sử dụng rượu bia (92,9%).
-
Yếu tố liên quan đến kiến thức: Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức tự chăm sóc với trình độ học vấn (p = 0,017). Người có trình độ đại học có tỉ lệ kiến thức đạt cao hơn (88,1%) so với nhóm trình độ trung học phổ thông và cao đẳng (72,7%).
-
Yếu tố liên quan đến thực hành: Hỗ trợ xã hội tốt làm tăng khả năng thực hành tự chăm sóc tốt gấp 5,7 lần so với nhóm không được hỗ trợ (OR=5,7; 95% CI=1,1–31,3). Ngoài ra, người có kiến thức tự chăm sóc tốt có thực hành tốt hơn 6,5 lần so với người có kiến thức chưa tốt (OR=6,5; 95% CI=2,2–19,4).
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy phần lớn người bệnh có kiến thức và thực hành tự chăm sóc sau phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới ở mức tốt, phù hợp với các nghiên cứu quốc tế và trong nước. Mối liên quan giữa trình độ học vấn và kiến thức tự chăm sóc phản ánh tầm quan trọng của giáo dục trong việc nâng cao nhận thức và hành vi chăm sóc sức khỏe. Hỗ trợ xã hội, đặc biệt từ nhân viên y tế và người nhà, đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy thực hành tự chăm sóc, điều này phù hợp với học thuyết Orem về vai trò hỗ trợ của điều dưỡng trong việc bù đắp thiếu hụt năng lực tự chăm sóc. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phân bố tỉ lệ kiến thức và thực hành đạt theo từng nhóm trình độ học vấn và mức độ hỗ trợ xã hội, giúp minh họa rõ ràng mối quan hệ này. So với các nghiên cứu trước đây, tỉ lệ thực hành đạt trong nghiên cứu này cao hơn, có thể do sự tư vấn và hỗ trợ kỹ lưỡng từ Trung tâm Nha khoa 225. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 33,3% người bệnh chưa thực hành đúng, cho thấy cần tiếp tục nâng cao công tác giáo dục và hỗ trợ sau phẫu thuật.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường giáo dục sức khỏe cho người bệnh: Triển khai các chương trình đào tạo, tư vấn trực tiếp và qua tài liệu hướng dẫn chi tiết về tự chăm sóc sau phẫu thuật nhổ răng khôn, nhằm nâng cao kiến thức và thực hành, đặc biệt tập trung vào nhóm có trình độ học vấn thấp. Thời gian thực hiện: liên tục trong vòng 12 tháng. Chủ thể thực hiện: nhân viên y tế tại Trung tâm Nha khoa và các cơ sở y tế liên quan.
-
Phát triển hệ thống hỗ trợ xã hội: Xây dựng mạng lưới hỗ trợ từ nhân viên y tế và gia đình, bao gồm gọi điện thoại nhắc nhở, tư vấn trực tuyến và hỗ trợ tại nhà để đảm bảo người bệnh tuân thủ đúng các hướng dẫn chăm sóc. Thời gian thực hiện: 6 tháng đầu sau nghiên cứu. Chủ thể thực hiện: điều dưỡng, cán bộ y tế cộng đồng.
-
Áp dụng công nghệ thông tin trong theo dõi và tư vấn: Sử dụng phần mềm, ứng dụng di động để gửi nhắc nhở uống thuốc, tái khám và hướng dẫn tự chăm sóc, giúp người bệnh dễ dàng tiếp cận thông tin và tăng cường tuân thủ. Thời gian thực hiện: 12 tháng. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Nha khoa phối hợp với đơn vị công nghệ.
-
Đào tạo nâng cao năng lực cho nhân viên y tế: Tổ chức các khóa tập huấn về kỹ năng tư vấn, hỗ trợ người bệnh tự chăm sóc sau phẫu thuật, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và giảm thiểu biến chứng. Thời gian thực hiện: 6 tháng. Chủ thể thực hiện: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và Viện Y học Phòng Không Không Quân.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhân viên y tế và điều dưỡng chuyên ngành Răng Hàm Mặt: Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực tiễn về kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người bệnh, giúp cải thiện quy trình tư vấn và chăm sóc sau phẫu thuật.
-
Các nhà quản lý y tế và hoạch định chính sách: Thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ tự chăm sóc giúp xây dựng các chương trình can thiệp hiệu quả, nâng cao chất lượng dịch vụ nha khoa.
-
Sinh viên và học viên cao học ngành Điều dưỡng, Răng Hàm Mặt: Luận văn là tài liệu tham khảo quý giá về phương pháp nghiên cứu, khung lý thuyết và thực trạng chăm sóc sức khỏe răng miệng.
-
Người bệnh và cộng đồng: Hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của tự chăm sóc sau phẫu thuật nhổ răng khôn, từ đó nâng cao ý thức và thực hành đúng đắn để phòng tránh biến chứng.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao kiến thức tự chăm sóc lại quan trọng sau phẫu thuật nhổ răng khôn?
Kiến thức giúp người bệnh hiểu rõ các bước cần thực hiện để giảm đau, ngăn ngừa nhiễm trùng và thúc đẩy lành thương. Ví dụ, cắn gạc đúng cách giúp ngừng chảy máu hiệu quả. -
Yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến thực hành tự chăm sóc của người bệnh?
Hỗ trợ xã hội từ nhân viên y tế và gia đình là yếu tố quan trọng, giúp người bệnh tuân thủ tốt hơn các hướng dẫn chăm sóc. -
Làm thế nào để cải thiện thực hành tự chăm sóc ở nhóm người có trình độ học vấn thấp?
Cần thiết kế tài liệu hướng dẫn đơn giản, dễ hiểu và tăng cường tư vấn trực tiếp, đồng thời sử dụng hình ảnh minh họa và video hướng dẫn. -
Người bệnh nên tránh những gì sau phẫu thuật nhổ răng khôn?
Tránh khạc nhổ, mút chít, dùng tay chạm vào vùng phẫu thuật, hút thuốc lá và uống rượu bia trong ít nhất 24 giờ đầu để tránh biến chứng. -
Tại sao tái khám đúng hẹn lại quan trọng?
Tái khám giúp nhân viên y tế đánh giá quá trình lành thương, xử lý kịp thời các biến chứng và điều chỉnh hướng dẫn chăm sóc phù hợp.
Kết luận
- Người bệnh phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới tại Trung tâm Nha khoa 225 có kiến thức tự chăm sóc đạt 80,8% và thực hành đạt 66,7%.
- Trình độ học vấn và hỗ trợ xã hội là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kiến thức và thực hành tự chăm sóc.
- Người bệnh có kiến thức tốt có khả năng thực hành tự chăm sóc tốt hơn 6,5 lần so với người có kiến thức chưa tốt.
- Hỗ trợ xã hội tốt giúp tăng khả năng thực hành tự chăm sóc tốt gấp 5,7 lần.
- Các bước tiếp theo cần tập trung vào nâng cao giáo dục sức khỏe, phát triển hệ thống hỗ trợ xã hội và ứng dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc sau phẫu thuật.
Hành động ngay hôm nay: Các cơ sở y tế và nhân viên điều dưỡng cần triển khai các chương trình tư vấn và hỗ trợ người bệnh để nâng cao hiệu quả chăm sóc sau phẫu thuật nhổ răng khôn, góp phần cải thiện sức khỏe răng miệng cộng đồng.