Tổng quan luận án

Viêm cột sống dính khớp (VCSDK) là bệnh lý viêm khớp mạn tính chưa rõ nguyên nhân hoàn toàn, thuộc nhóm bệnh lý cột sống thể huyết thanh âm tính. Bệnh gặp chủ yếu ở nam giới trẻ tuổi trong độ tuổi 20–30, gây tổn thương đặc trưng tại cột sống và các khớp gốc chi. Quá trình viêm tiến triển mạn tính dẫn đến xơ hóa, hình thành cầu xương và dính khớp, gây biến dạng nặng nề, hạn chế vận động và tàn phế. Trong các tổn thương khớp ngoại biên, tổn thương dính khớp háng là một trong những nguyên nhân chính khiến bệnh nhân bị mất khả năng đi lại, giảm chiều dài chi thể và suy giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống.

Ở giai đoạn muộn khi khớp háng đã bị biến dạng và dính hoàn toàn, các biện pháp điều trị nội khoa và phục hồi chức năng không còn khả năng khôi phục vận động của khớp. Khi đó, phẫu thuật thay khớp háng toàn phần (TKHTP) là chỉ định điều trị ngoại khoa nhằm tái tạo lại biên độ vận động, giảm đau và cải thiện khả năng sinh hoạt cho người bệnh. Tuy nhiên, phẫu thuật thay khớp háng ở bệnh nhân VCSDK đối mặt với nhiều khó khăn đặc thù như: cột sống dính cứng gây trở ngại lớn cho công tác vô cảm (khó chọc tê tủy sống/ngoài màng cứng và khó đặt nội khí quản); giải phẫu khớp háng bị biến đổi sâu sắc với tình trạng dính xương, khuyết xương, mất mốc giải phẫu ổ cối và co rút phần mềm xung quanh.

Tại Việt Nam, kỹ thuật thay khớp háng toàn phần đã được triển khai từ thập kỷ 70 của thế kỷ 20 và phổ biến trong hơn 10 năm gần đây. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về thay khớp háng nói chung, các công trình chuyên sâu đánh giá đặc điểm thương tổn cũng như kết quả điều trị thay khớp háng toàn phần trên nhóm bệnh nhân dính khớp háng do viêm cột sống dính khớp trong nước còn hạn chế. Luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Trung Tuyến được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này với hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh lý dính khớp háng có viêm cột sống dính khớp.
  2. Đánh giá kết quả điều trị thay khớp háng toàn phần do dính khớp trên bệnh nhân viêm cột sống dính khớp.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các bệnh nhân được chẩn đoán viêm cột sống dính khớp có biến chứng dính khớp háng và được chỉ định phẫu thuật thay khớp háng toàn phần. Phạm vi không gian của nghiên cứu được thực hiện tại các cơ sở ngoại khoa chuyên sâu: Khoa Điều trị theo yêu cầu 1C, các khoa thuộc Viện Chấn thương Chỉnh hình – Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức; Khoa Ngoại A – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội; và Khoa Chấn thương Chỉnh hình – Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa lịch sử phát triển của phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo trên thế giới và tại Việt Nam, đặc biệt là ứng dụng trên nhóm bệnh nhân viêm cột sống dính khớp:

  • Lịch sử thay khớp háng và ứng dụng trên bệnh nhân VCSDK: Ý tưởng thay khớp nhân tạo bằng ngà voi được Themistocles Gluck đề xuất từ năm 1880 nhưng ban đầu gặp trở ngại do tỷ lệ nhiễm trùng cao. Việc thay khớp háng trên bệnh nhân VCSDK được ghi nhận thực hiện từ năm 1965 bởi G. Arden (sử dụng khớp McKee - Farrar) và năm 1966 bởi J. Charnley.
  • Các nghiên cứu đánh giá chức năng và tuổi thọ khớp:
    • Walker và Sledge (1991): Phân tích 19 bệnh nhân VCSDK sau thay khớp háng toàn phần với thời gian theo dõi trung bình 4,5 năm. Tỷ lệ bệnh nhân đi lại không cần trợ giúp tăng từ 15,7% (3/19) trước mổ lên 53% (10/19) sau mổ; 42% (8/19) đi bộ được quãng đường không giới hạn.
    • Sochart và Porter (1997): Đánh giá 43 khớp Charnley có xi măng với thời gian theo dõi trung bình 23 năm; 71% bệnh nhân đi bộ đường dài không cần gậy. Tỷ lệ sống của khớp đạt 92% sau 10 năm, 72% sau 20 năm và 70% sau 30 năm; nguyên nhân mổ lại phổ biến nhất là lỏng thành phần ổ cối.
    • Tang và Chiu; Bhan; Brinker: Đánh giá kết quả chức năng qua thang điểm Harris (HHS). Điểm HHS cải thiện từ 27,4 lên 88,8 (Tang và Chiu); từ 49,5 lên 82,5 (Bhan); và từ 48,4 lên 89,1 sau 6 năm theo dõi (Brinker).
    • Sweeny: Đánh giá 276 lần thay khớp lần đầu và 64 lần thay lại ở bệnh nhân VCSDK. Tỷ lệ tồn lưu khớp theo Kaplan-Meier đạt 90% (10 năm), 79% (15 năm) và 65% (20 năm) đối với thay lần đầu.
    • Lehtimaki và cộng sự (2001): Nghiên cứu 76 khớp ở bệnh nhân có tuổi trung bình 40 (16–67 tuổi), tuổi thọ khớp đạt 80% (10 năm), 66% (15 năm) và 62% (20 năm).
    • Joshi và cộng sự (2002): Đánh giá 103 bệnh nhân (181 khớp, 69,9% thay hai bên), thời gian theo dõi trung bình 10,3 năm. Trước mổ có 42 khớp (23,2%) dính hoàn toàn. Sau mổ, tỷ lệ cốt hóa lạc chỗ là 11,6% (21 khớp), phẫu thuật lại 13,8% (25 khớp). Tỷ lệ sống của khớp đạt 87% (10 năm), 81% (15 năm) và 72% (27 năm).
    • Shih và cộng sự (1995): So sánh 74 khớp (52 khớp có xi măng và 22 khớp không xi măng), ghi nhận tỷ lệ lỏng chuôi ở nhóm xi măng là 28%, trong khi nhóm không xi măng là 5%.
  • Các nghiên cứu so sánh và kỹ thuật hiện đại:
    • Lee S.H. (2017): So sánh 30 bệnh nhân VCSDK với 30 bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi. Nhóm VCSDK có thời gian mổ dài hơn (120,2 ± 26,2 phút so với 79,5 ± 11,1 phút), lượng dịch dẫn lưu lớn hơn (764,5 ± 355,4 mL so với 510,5 ± 195,6 mL), điểm Harris cải thiện từ 55,6 ± 13,8 lên 92,8 ± 2,7.
    • Ding L. (2018): So sánh 20 bệnh nhân không dính khớp (25 khớp) và 23 bệnh nhân có dính khớp (40 khớp) sau thay khớp háng, ghi nhận nhóm có dính khớp đạt mức độ hài lòng sau mổ cao hơn.
    • Xu J. (2017): Hồi cứu 54 bệnh nhân (81 khớp không xi măng), điểm HHS tăng từ 31,2 ± 11,6 lên 86,1 ± 4,3; điểm VAS giảm từ 6,7 ± 2,1 xuống 1,5 ± 1,0; tỷ lệ cốt hóa lạc chỗ là 14,9% (liên quan đến giới nữ, dính khớp trước mổ, tăng máu lắng, tăng CRP và kéo dài thời gian mổ).
    • Ye C. (2014): Thay khớp háng không xi măng hai bên đồng thì cho 15 bệnh nhân (30 khớp), điểm BASFI giảm từ 7,53 ± 0,99 xuống 2,40 ± 0,91, điểm HHS tăng từ 24,8 ± 7,42 lên 83,8 ± 4,61.
    • Zhu X.B. (2019): Thay khớp đường mổ phía trước cho 21 khớp, điểm HHS đạt 91,2 ± 5,3 sau theo dõi 26 tháng.
    • Yim S.J. (2018), Wanchun Wang (2014), Zang L. (2014): Đánh giá kết quả trung và dài hạn, khẳng định thay khớp háng giúp cải thiện chức năng vận động rõ rệt cho bệnh nhân dính khớp hai bên do VCSDK.

Luận án của tác giả Nguyễn Trung Tuyến định vị việc tổng kết toàn diện thực tiễn lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phần trên bệnh nhân dính khớp háng do VCSDK tại các bệnh viện tuyến trung ương ở Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các công cụ lượng giá

Luận án dựa trên các cơ sở giải phẫu học, sinh cơ học khớp háng và bệnh học viêm cột sống dính khớp:

  • Giải phẫu và sinh cơ học: Khớp háng là khớp chỏm cầu gồm ổ cối, chỏm xương đùi, hệ thống dây chằng (chậu đùi, mu đùi, ngồi đùi, dây chằng tròn) và bao khớp. Cổ xương đùi có góc nghiêng (góc cổ thân) bình thường 125–130°, góc ngả trước 10–15°. Vùng đầu trên xương đùi chịu tải trọng lớn thông qua hệ thống bè xương (hệ quạt chịu nén, hệ vòm chịu kéo, mào Meckel, cựa xương) xen kẽ các điểm yếu sinh lý (tam giác Ward, vùng tâm mấu chuyển). Nguồn cấp máu chính gồm động mạch mũ đùi trong, động mạch mũ đùi ngoài và động mạch dây chằng tròn.
  • Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh: Tiêu chuẩn New York sửa đổi năm 1984 và tiêu chuẩn của Hội Đánh giá Bệnh lý Cột sống Quốc tế (ASAS) năm 2009.
  • Hệ thống phân độ chẩn đoán hình ảnh:
    • Phân độ viêm khớp cùng chậu trên X-quang theo Braun (2002) từ giai đoạn 0 đến 4.
    • Phân độ tổn thương khớp háng theo chỉ số BASRI-h từ giai đoạn 0 đến 4.
    • Phân độ tổn thương cột sống theo chỉ số BASRI-s từ giai đoạn 0 đến 4.
    • Phân loại hình thái ống tủy đầu trên xương đùi theo Dorr.
    • Đánh giá vị trí đặt ổ cối nhân tạo theo khoảng an toàn của Lewinnek và phương pháp đo góc nghiêng, góc ngả trước của Liaw (2006).
  • Hệ thống thang điểm lượng giá lâm sàng và chức năng:
    • Thang điểm VAS: Đo lường mức độ đau trực quan.
    • Chỉ số BASDAI: Đánh giá mức độ hoạt động của bệnh VCSDK (hoạt động khi BASDAI $\ge 4$).
    • Chỉ số BASFI: Đánh giá khả năng hoạt động chức năng của bệnh nhân.
    • Thang điểm Harris (HHS): Đánh giá toàn diện chức năng khớp háng (đau, chức năng, biến dạng, biên độ vận động).
    • Bảng câu hỏi ASQoL: Đánh giá chất lượng cuộc sống chuyên biệt cho bệnh nhân VCSDK.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Kết hợp nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu không đối chứng.
  • Đối tượng và tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân được chẩn đoán xác định viêm cột sống dính khớp theo tiêu chuẩn New York 1984 hoặc ASAS 2009, có tổn thương dính khớp háng trên lâm sàng và X-quang (BASRI-h giai đoạn 3–4 hoặc giai đoạn 1–2 kèm đau nhiều, mất chức năng) được điều trị bằng phẫu thuật thay khớp háng toàn phần.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Các trường hợp viêm khớp háng do nguyên nhân khác (lao khớp háng, thoái hóa khớp háng nguyên phát, hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi không do VCSDK), bệnh nhân có chống chỉ định phẫu thuật toàn thân hoặc không đồng ý tham gia nghiên cứu.
  • Kỹ thuật phẫu thuật và chăm sóc sau mổ: Sử dụng bộ dụng cụ chuyên dụng (như Stryker) qua các đường mổ chuẩn (như đường mổ Gibson bên sau, đường mổ Hardinge bên ngoài, Smith-Petersen phía trước, hoặc đường mổ Harris). Thực hiện cắt cổ xương đùi, giải phóng tổ chức xơ dính quanh ổ cối, doa và đặt ổ cối nhân tạo (bắt vít cố định bổ sung nếu cần), doa ống tủy xương đùi, đóng chuôi khớp và nắn thử tầm vận động trước khi lắp chỏm hoàn thiện. Tập phục hồi chức năng sớm sau mổ dưới sự hướng dẫn của kỹ thuật viên.
  • Xử lý số liệu: Số liệu lâm sàng, cận lâm sàng, thông số phẫu thuật và các thang điểm chức năng được thu thập theo bệnh án mẫu thống nhất, phân tích và xử lý bằng các thuật toán thống kê y học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 tổng thuật các kiến thức giải phẫu học, sinh lý học, bệnh học và các phương pháp can thiệp ngoại khoa khớp háng trong bệnh VCSDK:

  • Đặc điểm giải phẫu và tổn thương mô bệnh học: Trình bày chi tiết cấu tạo diện nguyệt, hố ổ cối, sụn viền, hệ thống bè xương và mạch máu nuôi dưỡng đầu trên xương đùi. Trong VCSDK, quá trình viêm mạn tính và hình thành xương mới bệnh lý (do các cytokine TNF-$\alpha$, IL-6 và tín hiệu WNT chi phối) dẫn đến tiêu sụn, xơ hóa bao khớp, hình thành gai xương bao quanh ổ cối và dính xương hoàn toàn.
  • Sinh cơ học và phạm vi vận động: Khớp háng bình thường chịu lực gấp 2 lần trọng lượng cơ thể khi đứng, 4,1–6,9 lần khi đi bộ và 10–12 lần khi leo cầu thang hoặc chạy nhảy.
Động tác vận động Biên độ theo Robert Judet Biên độ theo Kaufman K.R. (25–39 tuổi)
Gấp $130^\circ$ $122^\circ \pm 12^\circ$
Duỗi $10^\circ$ $22^\circ \pm 8^\circ$
Dạng $50^\circ$ $44^\circ \pm 11^\circ$
Khép $30^\circ$ —
Xoay trong $50^\circ$ $33^\circ \pm 7^\circ$
Xoay ngoài $45^\circ$ $34^\circ \pm 8^\circ$
  • Chẩn đoán hình ảnh và phân độ:
    • Viêm khớp cùng chậu theo Braun (2002): Độ 0 (Bình thường); Độ 1 (Thưa xương, khe khớp rõ); Độ 2 (Khe khớp rộng nhẹ, bờ không đều, khuyết xương nhỏ); Độ 3 (Hẹp khe khớp, bờ không đều, nhiều ổ khuyết xương); Độ 4 (Dính khớp hoàn toàn).
    • Viêm khớp háng theo BASRI-h: Giai đoạn 0 (Bình thường); Giai đoạn 1 (Hẹp khe khớp từng phần); Giai đoạn 2 (Hẹp khe khớp, khe còn lại $>2\text{ mm}$); Giai đoạn 3 (Khe khớp $<2\text{ mm}$ hoặc có gai xương); Giai đoạn 4 (Biến dạng xương hoặc gai xương $\ge 1\text{ cm}$).
  • Điều trị ngoại khoa và biến chứng: Nêu các phương pháp phẫu thuật gồm tạo khớp giả (cắt cổ xương đùi đầu trên hai mấu chuyển), phẫu thuật cắt tổ chức xơ quanh khớp của Voss, và thay khớp háng toàn phần. Các biến chứng tiềm ẩn gồm: gãy xương đùi/thủng ổ cối trong mổ, tổn thương mạch máu - thần kinh, trật khớp nhân tạo, cốt hóa lạc chỗ, lỏng khớp và nhiễm trùng sau mổ.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu, cỡ mẫu, tiêu chuẩn chẩn đoán, quy trình kỹ thuật và đạo đức nghiên cứu:

  • Thiết kế nghiên cứu kết hợp hồi cứu và tiến cứu trên các bệnh nhân VCSDK dính khớp háng được thay khớp háng toàn phần.
  • Tiêu chuẩn chuẩn bị trước mổ: Đánh giá tình trạng cột sống, chức năng hô hấp, tim mạch; chụp X-quang khung chậu thẳng, khớp háng thẳng - nghiêng, cột sống thắt lưng; đo đạc ống tủy theo Dorr và lập kế hoạch cỡ khớp nhân tạo.
  • Phương pháp vô cảm: Ghi nhận các phương pháp gây mê toàn thân (đặt nội khí quản thông thường hoặc qua ống soi mềm khi cứng cột sống cổ) và gây tê tủy sống/ngoài màng cứng.
  • Kỹ thuật mổ: Trình bày chi tiết đường mổ Gibson bên sau; các thì bộc lộ bao khớp, cắt cổ xương đùi (cắt 2 đường khi dính cứng hoàn toàn), doa tạo hình ổ cối, đặt ổ cối nhân tạo trong vùng an toàn Lewinnek, doa định hình ống tủy, đặt chuôi khớp và kiểm tra độ vững, chiều dài chi thể.
  • Quy trình đánh giá hậu phẫu: Theo dõi lượng máu mất trong và sau mổ, thời gian mổ, thời gian nằm viện, các biến chứng sớm và muộn; kiểm tra X-quang vị trí chuôi khớp, góc nghiêng/ngả trước của ổ cối theo Liaw; đánh giá các chỉ số VAS, BASDAI, BASFI, Harris và ASQoL tại các mốc tái khám.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các số liệu định lượng về đặc điểm mẫu nghiên cứu và kết quả phẫu thuật:

  • Đặc điểm chung của đối tượng: Tỷ lệ phân bố theo tuổi, thời gian mắc bệnh từ khi khởi phát đến khi phẫu thuật; tỷ lệ dính khớp háng một bên hoặc hai bên.
  • Đặc điểm cận lâm sàng: Phân loại giai đoạn viêm khớp cùng chậu (chủ yếu độ 3, độ 4), phân loại BASRI-h khớp háng (giai đoạn 3, 4 chiếm ưu thế), hình thái ống tủy theo Dorr.
  • Thông số phẫu thuật và chăm sóc sau mổ: Thời gian phẫu thuật trung bình, khối lượng máu truyền trong và sau mổ, thời gian nằm viện sau mỗi lần mổ, các phương pháp vô cảm được áp dụng.
  • Sự thay đổi các chỉ số lâm sàng và chức năng:
    • Mức độ đau theo thang điểm VAS giảm rõ rệt sau phẫu thuật.
    • Chỉ số hoạt động bệnh BASDAI trung bình giảm sau mổ.
    • Chỉ số chức năng vận động BASFI cải thiện đáng kể.
    • Điểm chức năng khớp háng theo thang điểm Harris (HHS) tăng rõ rệt từ mức kém trước mổ lên mức khá và tốt sau mổ.
    • Điểm chất lượng cuộc sống (ASQoL) giảm (tương ứng với sự cải thiện chất lượng cuộc sống).
    • Phân tích tương quan ghi nhận mối tương quan chặt chẽ giữa điểm Harris và điểm ASQoL sau phẫu thuật.
  • Tai biến và biến chứng: Tỷ lệ biến chứng trong mổ (rạn/gãy xương quanh chuôi), biến chứng sớm (nhiễm khuẩn vết mổ, tụ máu, trật khớp) và biến chứng muộn (cốt hóa lạc chỗ, lỏng khớp nhân tạo).

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 phân tích, so sánh các phát hiện của nghiên cứu với y văn trong nước và quốc tế:

  • Bàn luận về tuổi, giới và thời gian mắc bệnh: Giải thích tỷ lệ ưu thế ở nam giới trẻ tuổi và tình trạng bệnh nhân đến phẫu thuật ở giai đoạn muộn sau nhiều năm mắc bệnh, khi khớp háng đã dính biến dạng nặng.
  • Bàn luận về kỹ thuật phẫu thuật và kiểm soát biến chứng:
    • Khó khăn trong bộc lộ và cắt xương ở khớp háng dính cứng hoàn toàn: Phân tích sự cần thiết của đường cắt đôi cổ xương đùi hoặc giải phóng triệt để gai xương quanh ổ cối.
    • Vị trí đặt ổ cối nhân tạo: Đánh giá góc nghiêng và góc ngả trước theo Liaw so với khoảng an toàn Lewinnek nhằm giảm thiểu nguy cơ trật khớp.
    • Vấn đề cân bằng phần mềm và điều chỉnh chiều dài chi thể khi khớp bị co rút lâu ngày.
  • Bàn luận về kết quả phục hồi chức năng: So sánh sự cải thiện của điểm Harris, BASFI, BASDAI và ASQoL với các nghiên cứu quốc tế của Xu J., Ye C., Lee S.H., Ding L., Joshi và Sweeny, khẳng định thay khớp háng toàn phần mang lại hiệu quả phục hồi vận động khớp và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân dính khớp háng do VCSDK.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Đóng góp về mặt lý luận và khoa học:

    • Hệ thống hóa và làm rõ đặc điểm lâm sàng, hình thái tổn thương giải phẫu và chẩn đoán hình ảnh (X-quang khớp cùng chậu, chỉ số BASRI-h, phân loại ống tủy Dorr) trên nhóm bệnh nhân dính khớp háng do viêm cột sống dính khớp tại Việt Nam.
    • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối tương quan giữa sự phục hồi chức năng vận động khớp háng (qua thang điểm Harris) với việc cải thiện chất lượng cuộc sống (thang điểm ASQoL) và giảm mức độ hoạt động của bệnh (chỉ số BASDAI, BASFI) sau phẫu thuật thay khớp.
  2. Đóng góp về mặt thực tiễn lâm sàng:

    • Xác lập quy trình chuẩn bị, đánh giá nguy cơ gây mê - hồi sức và các bước kỹ thuật phẫu thuật thay khớp háng toàn phần chuyên biệt cho bệnh nhân VCSDK dính khớp (kỹ thuật cắt cổ xương đùi hai thì khi dính cứng, kỹ thuật định vị ổ cối và chuôi khớp không xi măng/có xi măng, kỹ thuật cân bằng phần mềm co rút).
    • Đánh giá tỷ lệ và đề xuất biện pháp phòng ngừa các tai biến, biến chứng thường gặp trong và sau mổ như gãy rạn xương, trật khớp, cốt hóa lạc chỗ và nhiễm khuẩn.
    • Khẳng định vai trò của chương trình tập phục hồi chức năng sớm sau phẫu thuật trong việc tối ưu hóa biên độ vận động của khớp nhân tạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu được thực hiện trên nhóm bệnh nhân tại các bệnh viện ngoại khoa tuyến trung ương, mang tính chất đơn trung tâm hoặc đa trung tâm chọn lọc, chưa bao phủ toàn bộ các tuyến y tế cơ sở.
    • Thời gian theo dõi hậu phẫu chủ yếu tập trung vào kết quả gần và trung hạn; số lượng bệnh nhân theo dõi dài hạn trên 10–20 năm để đánh giá chính xác tỷ lệ lỏng khớp và tuổi thọ khớp nhân tạo chưa đồng đều.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục theo dõi dài hạn nhóm bệnh nhân đã phẫu thuật để đánh giá độ bền của các loại khớp háng không xi măng thế hệ mới ở người trẻ tuổi.
    • Nghiên cứu sâu hơn về các biện pháp dự phòng cốt hóa lạc chỗ sau mổ (thuốc kháng viêm non-steroid, xạ trị liều thấp) và kiểm soát phản ứng viêm toàn thân ở bệnh nhân VCSDK sau thay khớp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:

  • Phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình và phẫu thuật khớp: Tham khảo quy trình kỹ thuật, giải pháp xử lý tổn thương dính khớp phức tạp, kỹ thuật cắt xương, định hướng đặt ổ cối và kiểm soát tai biến phẫu thuật.
  • Bác sĩ chuyên khoa nội cơ xương khớp và phục hồi chức năng: Nắm bắt thời điểm chỉ định phẫu thuật thay khớp thích hợp và phác đồ phối hợp tập vận động phục hồi sau mổ cho bệnh nhân VCSDK.
  • Bác sĩ gây mê hồi sức: Tham khảo các khó khăn và giải pháp kiểm soát đường thở, chọn lựa phương pháp vô cảm ở bệnh nhân có cột sống dính cứng.
  • Học viên sau đại học, nghiên cứu sinh y học: Làm cơ sở dữ liệu và phương pháp luận cho các công trình nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo về bệnh lý cột sống và thay thế khớp nhân tạo.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ định phẫu thuật thay khớp háng toàn phần ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp được đặt ra ở giai đoạn nào?

Phẫu thuật thay khớp háng toàn phần được chỉ định bắt buộc ở bệnh nhân VCSDK giai đoạn muộn có tổn thương dính khớp háng trên X-quang (chỉ số BASRI-h giai đoạn 3–4), hoặc ở giai đoạn 1–2 nhưng bệnh nhân đau nhiều, khớp háng hạn chế vận động nặng và không đáp ứng với điều trị nội khoa, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lao động và sinh hoạt hàng ngày.

2. Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm cột sống dính khớp theo New York 1984 và ASAS 2009 gồm những gì?

  • Theo New York 1984: Chẩn đoán xác định khi có ít nhất 1 tiêu chuẩn lâm sàng (đau thắt lưng $>3$ tháng cải thiện khi vận động; hạn chế vận động cột sống thắt lưng ở 3 tư thế; giảm độ giãn lồng ngực) kết hợp với 1 tiêu chuẩn X-quang (viêm khớp cùng chậu hai bên từ giai đoạn 2 trở lên hoặc một bên giai đoạn 3–4).
  • Theo ASAS 2009: Áp dụng cho bệnh nhân đau lưng mạn tính $\ge 3$ tháng và tuổi khởi phát $<45$. Bệnh nhân được chẩn đoán khi có hình ảnh viêm khớp cùng chậu (trên MRI/X-quang) cộng với $\ge 1$ đặc điểm SpA (đau lưng kiểu viêm, viêm màng bồ đào, viêm ngón, đáp ứng tốt với NSAID, tiền sử gia đình, HLA-B27 dương tính, tăng CRP), hoặc có HLA-B27 dương tính cộng với $\ge 2$ đặc điểm SpA khác.

3. Phân độ tổn thương khớp háng theo chỉ số BASRI-h trên X-quang được quy định như thế nào?

Chỉ số BASRI-h chia mức độ tổn thương khớp háng thành 5 giai đoạn:

  • Giai đoạn 0: Khớp háng bình thường.
  • Giai đoạn 1: Hẹp khe khớp từng phần nghi ngờ.
  • Giai đoạn 2: Hẹp khe khớp rõ ràng, nhưng khe khớp còn lại $>2\text{ mm}$.
  • Giai đoạn 3: Hẹp khe khớp nặng, bề rộng khe khớp $<2\text{ mm}$ hoặc có gai xương.
  • Giai đoạn 4: Biến dạng xương hoàn toàn hoặc xuất hiện gai xương lớn $\ge 1\text{ cm}$, dính khớp.

4. Những khó khăn chính trong phẫu thuật thay khớp háng ở bệnh nhân VCSDK là gì?

Các khó khăn chính bao gồm:

  • Gây mê và vô cảm: Cột sống dính cứng làm mất khe liên đốt khiến việc gây tê tủy sống/ngoài màng cứng khó thực hiện; cột sống cổ cứng gây trở ngại lớn khi ngửa cổ đặt nội khí quản.
  • Bộc lộ và xử lý giải phẫu: Chỏm xương đùi và ổ cối dính thành một khối đặc, nhiều gai xương quanh viền ổ cối, đáy ổ cối mỏng và mất mốc giải phẫu, phần mềm quanh khớp co rút lâu ngày khiến phẫu thuật viên phải cắt hai đường cắt cổ xương đùi hoặc đục mấu chuyển lớn để giải phóng khớp.

5. Luận án sử dụng những thang điểm nào để đánh giá kết quả điều trị trước và sau phẫu thuật?

Luận án sử dụng phối hợp các công cụ lượng giá chuẩn:

  • Thang điểm VAS: Đo mức độ đau.
  • Thang điểm Harris (HHS): Đánh giá chức năng khớp háng.
  • Chỉ số BASDAI: Đánh giá mức độ hoạt động toàn thân của bệnh VCSDK.
  • Chỉ số BASFI: Đánh giá khả năng hoạt động chức năng của người bệnh.
  • Bảng câu hỏi ASQoL: Đánh giá chất lượng cuộc sống chuyên biệt ở bệnh nhân VCSDK.
  • Đánh giá hình ảnh học X-quang: Vị trí đặt ổ cối nhân tạo theo Lewinnek, góc nghiêng/ngả trước theo Liaw và kiểm tra độ vững của chuôi khớp.

Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Trung Tuyến đã nghiên cứu hệ thống về đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phần ở bệnh nhân dính khớp háng do viêm cột sống dính khớp. Kết quả nghiên cứu khẳng định phẫu thuật thay khớp háng toàn phần là phương pháp điều trị ngoại khoa hiệu quả, giúp cải thiện rõ rệt biên độ vận động, giảm đau, nâng cao điểm chức năng Harris, cải thiện chỉ số vận động BASFI và nâng cao chất lượng cuộc sống ASQoL cho người bệnh. Công trình cung cấp các dữ liệu khoa học và kinh nghiệm lâm sàng giá trị trong chỉ định, kỹ thuật phẫu thuật, phòng ngừa tai biến và phục hồi chức năng khớp háng tại Việt Nam.