Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tổ chức và hoạt động UBND phường thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân - Thực tiễn tại Ủy ban nhân dân phường Xuân Tảo - Quận Bắc Từ Liêm - Thành phố Hà Nội" được thực hiện trong bối cảnh các đô thị lớn tại Việt Nam đẩy mạnh đổi mới mô hình tổ chức chính quyền địa phương nhằm tinh gọn bộ máy, phân cấp và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Tại thành phố Hà Nội, thực tiễn nhiều năm cho thấy Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp phường chưa phát huy đầy đủ vai trò và trách nhiệm theo luật định do tính chất gắn kết liền mạch của không gian đô thị. Để khắc phục sự trùng giẫm và giảm bớt các tầng nấc trung gian, Quốc hội đã ban hành chủ trương thí điểm mô hình chính quyền đô thị, chính thức không tổ chức HĐND cấp phường từ ngày 01/7/2021 trong nhiệm kỳ 2021–2026.

Phường Xuân Tảo (quận Bắc Từ Liêm) là đơn vị hành chính nội thị được thành lập từ năm 2014, có tốc độ đô thị hóa nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh từ nông nghiệp sang thương mại - dịch vụ, dân số cơ học tăng cao. Việc chuyển đổi mô hình sang cơ quan hành chính vận hành theo chế độ thủ trưởng đặt ra yêu cầu phải khảo sát toàn diện thực tiễn hoạt động của bộ máy. Tác giả Bùi Thị Minh Nguyệt (ngành Quản lý nhà nước, Khoa Hành chính học, Học viện Hành chính Quốc gia) thực hiện đề tài nhằm làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của UBND phường Xuân Tảo trong giai đoạn thí điểm, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là khảo sát thực trạng tổ chức và hoạt động của UBND phường Xuân Tảo khi không còn HĐND cùng cấp; xác định các kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân; từ đó đưa ra các khuyến nghị, giải pháp khả thi nhằm kiện toàn bộ máy.

Nhiệm vụ nghiên cứu được tác giả xác định theo 3 nội dung cụ thể:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề mang tính lý luận, pháp lý và thực tiễn liên quan tới tổ chức và hoạt động của UBND phường thí điểm không tổ chức HĐND.
  2. Tìm hiểu thực tế tổ chức, hoạt động của UBND phường thí điểm không tổ chức HĐND tại phường Xuân Tảo; đưa ra nhận xét khách quan về kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất các khuyến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức và hoạt động của UBND phường không tổ chức HĐND tại địa bàn phường Xuân Tảo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức và hoạt động của UBND phường thí điểm không tổ chức HĐND.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực tiễn từ ngày 01/7/2021 đến thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 02/2023) và đề xuất phương hướng cho giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận đối tượng nghiên cứu trên nền tảng các lý thuyết hành chính học và khung pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam về chính quyền địa phương và chính quyền đô thị:

  • Khái niệm và lý thuyết tổ chức: Khóa luận phân tích tổ chức qua ba góc độ: lý luận cổ điển xem tổ chức như một cỗ máy khép kín (dễ mang tính quan liêu); trường phái hiện đại (Bắc Mỹ, Tây Âu thập niên 1950–1960) xem tổ chức như một cơ thể sống, một hệ thống mở tương tác với môi trường; và quan niệm tổ chức như một dòng chảy tiến hóa liên tục thích ứng với sự thay đổi của xã hội. Khái niệm hoạt động được tiếp cận từ tâm lý học duy vật biện chứng và khoa học hành chính, xác định hoạt động của UBND phường là chuỗi công việc do các chủ thể có thẩm quyền thực thi theo quy định pháp luật để quản lý toàn diện đời sống địa phương.
  • Mô hình chính quyền đô thị: Văn bản phân biệt mô hình chính quyền đô thị một cấp (triển khai tại TP. Hồ Chí Minh theo Nghị quyết 131/2020/QH14 và Đà Nẵng theo Nghị quyết 119/2020/QH14 — chỉ có HĐND cấp thành phố, không tổ chức HĐND ở quận và phường) với mô hình hai cấp tại Hà Nội (theo Nghị quyết 97/2019/QH14 — có HĐND thành phố và HĐND quận/thị xã, không tổ chức HĐND ở phường).
  • Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng: Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội; Nghị định số 32/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết 97/2019/QH14; Nghị định số 34/2019/NĐ-CP về cán bộ, công chức cấp xã; Quyết định số 2696/QĐ-UBND ngày 21/06/2021 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy chế làm việc mẫu của UBND phường; Quyết định số 906/QĐ-UBND ngày 03/11/2022 của UBND phường Xuân Tảo về phân công công tác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được kết hợp đồng bộ:

  • Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Tập hợp các báo cáo hành chính, số liệu kinh tế - xã hội, các quyết định chỉ đạo điều hành của quận Bắc Từ Liêm và phường Xuân Tảo giai đoạn 2021–2022.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Tác giả trực tiếp thực tập, quan sát quy trình làm việc, dự các phiên họp thường kỳ và ghi nhận hoạt động tiếp dân, xử lý thủ tục hành chính tại trụ sở UBND phường Xuân Tảo.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Kế thừa kết quả nghiên cứu của các học giả (Phạm Hồng Thái, Văn Tất Thu, Đỗ Thị Thúy Hằng, Nguyễn Bích Thủy, Lê Anh Tuấn, Quách Thị Minh Phượng...) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân loại, so sánh, đối chiếu quy định pháp lý với dữ liệu thực tế để rút ra ưu điểm, hạn chế và xây dựng nhóm giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân phường thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân

Chương 1 hệ thống hóa bản chất pháp lý của UBND phường trong mô hình thí điểm: UBND phường chuyển từ cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp sang cơ quan hành chính nhà nước đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của UBND và Chủ tịch UBND quận; hoạt động theo chế độ thủ trưởng, thực hiện chức trách đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc quận theo Luật Ngân sách nhà nước.

Tác giả dành dung lượng lớn để nghiên cứu kinh nghiệm quản lý đô thị tại sáu quốc gia, qua đó rút ra bài học cho Việt Nam:

Quốc gia Mô hình tổ chức chính quyền đô thị tiêu biểu Đặc điểm vận hành và cơ chế quản trị
Nhật Bản Thành phố chỉ định, Thành phố hạt nhân (trên 30 vạn dân), Thành phố đặc biệt (trên 20 vạn dân), Quận đặc biệt (Tokyo gồm 23 quận). Phân cấp mạnh; thành phố chỉ định làm việc trực tiếp với các Bộ ngành trung ương về ngân sách mà không qua tỉnh trưởng; quận trưởng và Hội đồng quận do dân bầu trực tiếp.
Trung Quốc "Hai cấp chính quyền, ba cấp quản lý" (đô thị lớn có lập khu) và "Một cấp chính quyền, hai cấp quản lý" (chưa lập khu). Tại khu phố không lập cấp chính quyền mà chỉ bố trí phòng công tác khu phố đại diện cho chính quyền cấp khu; cơ cấu kết hợp Nhân đại và cơ quan hành chính.
Hoa Kỳ Mô hình Hội đồng - Nhà quản lý (Council-Manager) và mô hình Thị trưởng - Hội đồng (Mayor-Council). Phân định rành mạch quyền lập quy và hành chính; Thị trưởng do dân bầu trực tiếp hoặc Hội đồng thuê nhà quản lý chuyên nghiệp điều hành đô thị.
CHLB Đức Mô hình Thị trưởng (Rhineland-Palatinate) và Hội đồng kiểu miền Nam (Bavaria, các bang miền Đông). Thị trưởng do cử tri bầu trực tiếp, đồng thời là Chủ tịch Hội đồng thành phố, nắm quyền lãnh đạo toàn diện cả cơ quan lập nghị và hành pháp.
Pháp Chính quyền cấp xã/thành phố với Hội đồng xã và Xã trưởng/Thị trưởng. Thị trưởng có thẩm quyền cưỡng chế hành chính độc lập về trật tự, an ninh, y tế; vừa là người chấp hành của Hội đồng, vừa đại diện cho Nhà nước trung ương.
Tây Ban Nha Cơ quan quyết nghị (Hội đồng địa phương) và cơ quan chấp hành (Hội đồng điều hành do Thị trưởng đứng đầu). Thành viên Hội đồng do dân bầu trực tiếp theo phổ thông đầu phiếu; Thị trưởng do Hội đồng bầu ra và có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm Hội đồng điều hành.

Từ kinh nghiệm quốc tế, chương này đúc kết 4 giá trị tham khảo cho Việt Nam:

  1. Không có một khuôn mẫu duy nhất cho mọi quốc gia; việc thiết kế bộ máy phải căn cứ vào quy mô, mật độ dân số, điều kiện kinh tế và văn hóa từng đô thị.
  2. Xu hướng chuyển dần sang cơ chế bầu trực tiếp người đứng đầu hành chính đô thị nhằm tăng tính tự chịu trách nhiệm và mở rộng quyền giám sát của cử tri.
  3. Yêu cầu chuyên môn hóa, chuẩn hóa năng lực đội ngũ công chức đô thị để xử lý các vấn đề liên ngành, phức tạp.
  4. Đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền, bảo đảm quyền tự chủ ngân sách và thẩm quyền điều hành thông suốt cho cấp cơ sở.

Chương 2: Thực trạng tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng bộ máy và các mảng công tác của UBND phường Xuân Tảo:

  • Tổng quan địa bàn: Phường thành lập ngày 01/04/2014 theo Nghị quyết 132/NQ-CP của Chính phủ (tách ra từ xã Xuân Đỉnh). Diện tích tự nhiên 226,3 ha; 3.811 hộ gia đình; chia thành 17 Tổ dân phố. Địa bàn có 01 di tích lịch sử văn hóa Đền Sóc, 01 di tích kháng chiến Pháo đài Xuân Tảo; hai trục giao thông chính chạy qua là đường Xuân La – Xuân Đỉnh và đường Nguyễn Hoàng Tôn.
  • Kinh tế - xã hội: Kinh tế chuyển dịch mạnh sang thương mại - dịch vụ: toàn phường có 552 hộ sản xuất kinh doanh, 27 hộ kinh doanh không thường xuyên, 24 hộ sản xuất bánh mứt kẹo truyền thống, khoảng 76 công ty hoạt động. Đất nông nghiệp chỉ còn trên 1 ha trồng hoa màu xen kẽ dự án. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn qua các năm đều hoàn thành vượt chỉ tiêu, đạt trên 120%; địa bàn không còn hộ nghèo.
CƠ CẤU BỘ MÁY UBND PHƯỜNG XUÂN TẢO (THEO NGHỊ ĐỊNH 32/2021/NĐ-CP & QUYẾT ĐỊNH 906/QĐ-UBND)

                    [ CHỦ TỊCH UBND PHƯỜNG ]
                     (Bà Đỗ Thị Hương Chà)
[ PHÓ CHỦ TỊCH ]                                [ PHÓ CHỦ TỊCH ]
Phụ trách Đất đai - Đô thị                      Phụ trách Văn hóa - Xã hội
(Ông Nguyễn Tự Mạnh)                            (Ông Lê Hải Sơn)

ỦY VIÊN UBND PHỤ TRÁCH QUÂN SỰ: Ông Nguyễn Mạnh Chiến (Chỉ huy trưởng Ban CHQS)
ỦY VIÊN UBND PHỤ TRÁCH CÔNG AN: Ông Nguyễn Văn Đồng (Trưởng Công an phường)
CÁC CÔNG CHỨC CHUYÊN MÔN KHÁC: Tư pháp - Hộ tịch; Văn phòng - Thống kê
  • Mối quan hệ công tác: Khóa luận phân tích 5 mối quan hệ công tác: (1) Chịu sự giám sát của HĐND quận Bắc Từ Liêm, thực hiện chế độ báo cáo hàng quý hoặc đột xuất; (2) Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của UBND và Chủ tịch UBND quận Bắc Từ Liêm, báo cáo định kỳ hàng tháng; (3) Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Đảng ủy phường Xuân Tảo; (4) Phối hợp với Ủy ban MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội trong vận động nhân dân, giám sát thực hiện chính sách; (5) Chỉ đạo và gắn kết chặt chẽ với 17 Tổ dân phố thông qua giao ban hàng tháng và phân công công chức phụ trách từng địa bàn.
  • Thực trạng hoạt động quản trị:
    • Chế độ hội họp: Duy trì họp thường kỳ mỗi tháng một lần vào cuối tháng. Dẫn chứng cuộc họp ngày 31/03/2023: giải quyết vướng mắc lắp đặt hệ thống loa truyền thanh tại Tổ dân phố 5 và Tổ dân phố 9 do chưa có nhà sinh hoạt cộng đồng độc lập; Chủ tịch phường đã giao Phó Chủ tịch Nguyễn Tự Mạnh bố trí điểm lắp đặt trước ngày 15/04.
    • Hội nghị đối thoại với nhân dân: Định kỳ 2 lần/năm (tháng 6 và tháng 12). Dẫn chứng hội nghị ngày 20/12/2022: Chủ tịch và các Phó Chủ tịch đã trực tiếp đối thoại, tiếp thu và giải trình các ý kiến về an toàn vệ sinh thực phẩm làng nghề bánh mứt kẹo, trật tự kinh doanh tại chợ tạm Xuân Tảo, trật tự vỉa hè và công khai việc thu - chi các loại quỹ vận động nhân dân.
  • Đánh giá chung: Mô hình mới giúp bộ máy vận hành thông suốt, mệnh lệnh hành chính truyền đạt nhanh gọn, phát huy quyền tự chủ và nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu. Tuy nhiên, việc không còn HĐND phường đòi hỏi tăng cường giám sát từ MTTQ và các đoàn thể; khối lượng công việc chuyên môn dồn lên đội ngũ công chức phường rất lớn, trong khi hạ tầng kỹ thuật tại một số tổ dân phố chưa đồng bộ.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Dựa trên kết quả khảo sát, Chương 3 định hình mục tiêu và 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu lực hoạt động:

  1. Nâng cao nhận thức: Tăng cường tuyên truyền, quán triệt sâu sắc về ý nghĩa, yêu cầu của mô hình chính quyền đô thị cho đội ngũ công chức và người hoạt động không chuyên trách tại cơ sở.
  2. Sắp xếp và bổ sung công chức chuyên môn: Bố trí nhân lực đúng khung năng lực, bổ sung công chức cho các vị trí quá tải (đặc biệt là lĩnh vực Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Tư pháp - Hộ tịch) để giải quyết kịp thời yêu cầu của công dân.
  3. Hiện đại hóa hạ tầng, tinh gọn bộ máy: Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ dịch vụ công trực tuyến và vận hành Đề án 06 về định danh điện tử.
  4. Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức: Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng xử lý công vụ, nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ và tính chủ động của công chức phường. Chương này kết thúc bằng các kiến nghị gửi lên UBND quận Bắc Từ Liêm và UBND thành phố Hà Nội về việc tăng cường phân cấp nguồn thu, phân bổ chỉ tiêu biên chế và hoàn thiện các cơ chế giám sát thay thế cho HĐND cấp phường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả cụ thể từ thực tiễn phường Xuân Tảo:

  • Minh chứng hiệu quả tinh gọn bộ máy: Việc chuyển đổi sang chế độ thủ trưởng theo Nghị quyết 97/2019/QH14 và Nghị định 32/2021/NĐ-CP giúp xóa bỏ tính hình thức của HĐND cấp phường trước đây, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính và nâng cao thẩm quyền, trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch UBND phường.
  • Hệ thống hóa số liệu thực tiễn địa phương: Văn bản phản ánh trung thực hiện trạng kinh tế - xã hội địa phương: thu ngân sách đạt trên 120% dự toán; quản lý ổn định 552 hộ kinh doanh, 24 hộ sản xuất bánh mứt kẹo truyền thống, 76 doanh nghiệp; xóa hoàn toàn hộ nghèo; giữ gìn an ninh trật tự trên 17 tổ dân phố.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận cung cấp nghiên cứu trường hợp (case-study) cụ thể về một đơn vị hành chính cấp phường vùng ven đang đô thị hóa nhanh tại thủ đô trong giai đoạn đầu thực thi chính quyền đô thị. So với các nghiên cứu lý thuyết chung trước đó, đề tài làm rõ được cách thức phân nhiệm chi tiết giữa các chức danh lãnh đạo (Chủ tịch Đỗ Thị Hương Chà, các Phó Chủ tịch Nguyễn Tự Mạnh, Lê Hải Sơn) theo Quyết định 906/QĐ-UBND và quy trình vận hành cơ chế đối thoại trực tiếp với công dân nhằm bảo đảm dân chủ cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế: Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất là UBND phường Xuân Tảo; số liệu khảo sát gắn với thời gian thực tập tốt nghiệp (chủ yếu từ năm 2021 đến đầu năm 2023), chưa thực hiện được các điều tra xã hội học diện rộng hoặc so sánh đối chứng định lượng với các phường khác trong cùng quận Bắc Từ Liêm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi đánh giá trên nhiều phường có tốc độ đô thị hóa khác nhau; thực hiện khảo sát định lượng mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công khi kết thúc toàn bộ chu kỳ thí điểm (nhiệm kỳ 2021–2026); nghiên cứu sâu hơn về cơ chế kiểm soát quyền lực đối với chế độ thủ trưởng của Chủ tịch UBND phường.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý nhà nước, Hành chính học, Luật Hành chính: Tham khảo khung phân tích về chính quyền đô thị, cách tiếp cận đối sánh kinh nghiệm quốc tế (mô hình đô thị tại 6 nước) và phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp gắn với địa bàn cấp xã/phường.
  • Cán bộ, công chức làm công tác xây dựng chính quyền: Tham khảo mô hình phân công nhiệm vụ chi tiết theo chế độ thủ trưởng (Quyết định số 906/QĐ-UBND) và quy trình tổ chức các hội nghị đối thoại định kỳ giữa lãnh đạo chính quyền với nhân dân để thay thế kênh phản ánh của đại biểu HĐND phường.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình chính quyền đô thị áp dụng tại Hà Nội khác biệt như thế nào so với TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng?
Theo nội dung khóa luận, thành phố Hà Nội áp dụng mô hình chính quyền đô thị hai cấp (có HĐND thành phố và HĐND quận/thị xã, không tổ chức HĐND ở phường) theo Nghị quyết số 97/2019/QH14. Trong khi đó, TP. Hồ Chí Minh (Nghị quyết 131/2020/QH14) và Đà Nẵng (Nghị quyết 119/2020/QH14) áp dụng mô hình chính quyền đô thị một cấp (chỉ có duy nhất một cơ quan đại diện là HĐND thành phố, không tổ chức HĐND ở cả cấp quận và cấp phường).

2. Địa vị pháp lý và chế độ làm việc của UBND phường Xuân Tảo thay đổi như thế nào sau khi thí điểm?
UBND phường không còn là cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp mà chuyển thành cơ quan hành chính nhà nước ở phường, hoạt động theo chế độ thủ trưởng. Chủ tịch UBND phường là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước HĐND quận, UBND quận, Chủ tịch UBND quận và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phường; UBND phường trở thành một đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc UBND quận Bắc Từ Liêm.

3. Cơ chế đối thoại giữa chính quyền phường Xuân Tảo với nhân dân được triển khai ra sao?
Mỗi năm, Chủ tịch UBND phường Xuân Tảo có trách nhiệm tổ chức ít nhất 2 hội nghị đối thoại với nhân dân vào tháng 6 và tháng 12. Thành phần tham dự gồm đại diện lãnh đạo UBND quận, đại diện HĐND quận Bắc Từ Liêm, Đảng ủy, MTTQ phường và các đại diện tổ dân phố. Văn bản khóa luận dẫn chứng hội nghị ngày 20/12/2022 đã tiếp thu và giải quyết trực tiếp các kiến nghị của công dân về an toàn thực phẩm làng nghề, quản lý chợ tạm và việc sử dụng các loại quỹ vận động nhân dân.

4. Khóa luận dẫn chứng vụ việc cụ thể nào trong cuộc họp thường kỳ tháng 3/2023 của UBND phường?
Trong cuộc họp thường kỳ ngày 31/03/2023, đại diện Tổ dân phố 5 và Tổ dân phố 9 phản ánh việc chưa thể lắp đặt hệ thống loa phát thanh do quận cấp vì hai tổ này chưa có nhà sinh hoạt cộng đồng độc lập. Chủ tịch UBND phường đã trực tiếp kết luận, giao Phó Chủ tịch UBND phường phụ trách đô thị (ông Nguyễn Tự Mạnh) giải quyết việc bố trí địa điểm lắp đặt trước ngày 15/04/2023.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Bùi Thị Minh Nguyệt đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, pháp lý và kinh nghiệm quốc tế về mô hình chính quyền đô thị không tổ chức HĐND cấp phường. Công trình phản ánh chân thực bức tranh tổ chức bộ máy, thẩm quyền và kết quả điều hành của UBND phường Xuân Tảo (quận Bắc Từ Liêm) trong giai đoạn đầu thực thi Nghị quyết 97/2019/QH14. Những phân tích về ưu điểm, hạn chế và 4 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất cung cấp dữ liệu thực chứng có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện thể chế quản lý hành chính nhà nước tại đô thị.