Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực thi chính sách đối với người có công với cách mạng trên địa bàn xã An Thượng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội" do sinh viên Hồ Thị Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. NCS Vũ Thị Tâm tại Học viện Chính sách và Phát triển (bảo vệ tháng 6 năm 2024), thuộc chuyên ngành Quản lý nhà nước.

Về lý do chọn đề tài, tác giả nhấn mạnh chính sách "Đền ơn đáp nghĩa" đối với người có công và thân nhân là chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước, thể hiện đạo lý "Uống nước nhớ nguồn". Tại xã An Thượng, chính quyền địa phương đã triển khai nhiều hoạt động thực tế như: chi trả trợ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần; hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở; nâng cấp bia tưởng niệm, nghĩa trang liệt sĩ; tổ chức điều dưỡng phục hồi sức khỏe; cấp thẻ bảo hiểm y tế và phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng. Tuy nhiên, việc thực thi chính sách tại cơ sở vẫn bộc lộ hạn chế: hệ thống văn bản hướng dẫn thiếu tính đồng bộ gây vướng mắc về mặt thủ tục; trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức cơ sở còn hạn chế; công tác tuyên truyền chưa đồng đều khiến một bộ phận đối tượng thụ hưởng chưa tiếp cận kịp thời các chế độ ưu đãi.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng thực thi chính sách đối với người có công với cách mạng tại xã An Thượng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức thực thi tại địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Thứ nhất: Đánh giá thực trạng thực thi chính sách đối với người có công tại xã An Thượng trên các khía cạnh nhận thức, thụ hưởng chế độ, tiến độ thực hiện và các rào cản hành chính.
  • Thứ hai: Xác định các thách thức, hạn chế và yếu điểm về mặt kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác triển khai chính sách tại địa phương.
  • Thứ ba: Đề xuất các giải pháp khả thi, đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả và bảo đảm tính công bằng trong việc thực thi chính sách ưu đãi người có công tại cơ sở.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình thực thi chính sách đối với người có công với cách mạng trên địa bàn xã An Thượng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã An Thượng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào khâu tổ chức thực thi chính sách trong chu trình chính sách công (bao gồm hoạch định, xây dựng, tổ chức thực thi và đánh giá kết quả).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng của khoa học chính sách và quản trị hành chính công:

  • Khái niệm "Người có công với cách mạng": Tiếp cận dưới các góc độ ngôn ngữ học, chính sách xã hội và pháp lý theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020, xác định 12 nhóm đối tượng hưởng chế độ và thân nhân theo quy định pháp luật.
  • Khái niệm "Chính sách công", "Thực thi chính sách công": Tác giả kế thừa định nghĩa từ Từ điển Bách khoa Việt Nam, Từ điển Tiếng Việt, Giáo trình Hoạch định và Phân tích chính sách công (Học viện Hành chính, 2008) và Giáo trình Chính sách công: Lý thuyết, thực tiễn và đề xuất (NXB Tài chính, 2015). Theo đó, thực thi chính sách công là khâu biến ý chí, mục tiêu của Nhà nước thành hành động cụ thể thông qua bộ máy hành chính nhà nước.
  • Khung quy trình thực thi chính sách đối với người có công: Gồm 6 bước kế tiếp nhau: (1) Tuyên truyền, phổ biến chính sách; (2) Xây dựng kế hoạch triển khai (bước quan trọng nhất); (3) Xác định cơ quan chuyên trách; (4) Phân công, phân bổ nguồn lực; (5) Theo dõi, giám sát, đôn đốc; (6) Đánh giá, tổng kết thực thi.
  • 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng: (1) Bản chất vấn đề chính sách (độ phức tạp của nhóm mục tiêu); (2) Hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước; (3) Năng lực và tinh thần trách nhiệm của chủ thể thực thi (bộ máy UBND cấp xã, cán bộ phụ trách); (4) Trình độ hiểu biết và sự hợp tác của đối tượng thụ hưởng; (5) Nguồn lực thực thi (nhân lực, ngân sách nhà nước và nguồn vốn xã hội hóa).

Hệ thống văn bản pháp quy được sử dụng trực tiếp trong nghiên cứu gồm:

  • Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020 (và Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11, Pháp lệnh sửa đổi số 04/2012/PL-UBTVQH13); Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng".
  • Nghị định số 31/2021/NĐ-CP (và Nghị định 31/2020/NĐ-CP, Nghị định 131/2021/NĐ-CP); Nghị định số 56/2021/NĐ-CP; Nghị định số 20/2022/NĐ-CP (và Nghị định 20/2015/NĐ-CP); Nghị định số 75/2021/NĐ-CP; Nghị định số 45/2006/NĐ-CP về Điều lệ quản lý và sử dụng Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa".
  • Quyết định số 22/2022/QĐ-TTg; Thông tư số 05/2021/TT-BLĐTBXH; Thông tư số 16/2021/TT-BLĐTBXH; Thông tư Liên tịch số 13/2021/TTLT-BLĐTBXH-BTC.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Dựa trên quan điểm, đường lối của Đảng và hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước về thực thi chính sách ưu đãi người có công.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ tài liệu hành chính, sổ sách theo dõi, kế hoạch, quyết định và báo cáo thống kê do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hoài Đức và bộ phận Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc UBND xã An Thượng ban hành.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Phân tích nội dung văn bản quy phạm pháp luật; phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp số liệu về đối tượng, kinh phí và quà tặng; phương pháp so sánh đối chiếu giữa quy định lý thuyết với thực tế triển khai tại địa phương giai đoạn 2020 - 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thực thi chính sách đối với người có công với cách mạng

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách ưu đãi xã hội dành cho người có công. Tác giả phân tích nội dung thực thi chính sách người có công theo 6 chế độ ưu đãi cốt lõi:

  1. Ưu đãi về y tế: Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, tổ chức khám chữa bệnh và cấp phát thuốc theo danh mục.
  2. Ưu đãi về giáo dục - đào tạo: Miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và xét ưu tiên tuyển sinh cho con đẻ, con nuôi của người có công.
  3. Hỗ trợ về nhà ở: Hỗ trợ kinh phí xây mới, sửa chữa nhà dột nát hoặc bố trí ưu tiên về đất ở, nhà ở.
  4. Ưu đãi về việc làm: Ưu tiên tuyển dụng, đào tạo nghề và cho vay vốn ưu đãi từ các ngân hàng chính sách để phát triển kinh tế gia đình.
  5. Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi: Thực hiện chi trả trợ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần theo mức chuẩn quy định.
  6. Chế độ điều dưỡng, nghỉ dưỡng: Tổ chức điều dưỡng luân phiên tập trung hoặc tại nhà cho thương binh, bệnh binh và thân nhân.

Chương này xây dựng mô hình quy trình tổ chức thực thi gồm 6 khâu tuần tự, khẳng định khâu lập kế hoạch giữ vai trò nền tảng. Đồng thời, tác giả làm rõ 5 nhân tố tác động then chốt, đặc biệt nhấn mạnh năng lực chuyên môn của đội ngũ công chức Lao động - Thương binh và Xã hội cấp cơ sở và khả năng huy động nguồn lực xã hội hóa ngoài ngân sách nhà nước.

Chương 2: Thực trạng thực thi chính sách đối với người có công với cách mạng trên địa bàn xã An Thượng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Chương 2 phân tích đặc điểm địa bàn xã An Thượng và đánh giá thực tiễn việc triển khai chính sách trong giai đoạn 2020 - 2023. Xã An Thượng nằm ở vùng bãi ven sông Đáy (chảy qua thôn Thanh Quang và Lại Dụ), diện tích tự nhiên 7,85 km², dân số năm 2022 là 17.677 người, mật độ dân số 2.251 người/km².

Cơ cấu kinh tế năm 2022 của xã có sự dịch chuyển mạnh mẽ:

  • Thương mại - Dịch vụ chiếm 68,1% (giá trị 941,8 tỷ đồng).
  • Công nghiệp - Xây dựng chiếm 27,7% (giá trị 382,5 tỷ đồng; năm 2023 công nghiệp đạt 332,4 tỷ đồng, xây dựng đạt 50,1 tỷ đồng). Xã duy trì làng nghề truyền thống tráng bánh đa nem thôn Ngự Câu.
  • Nông nghiệp chiếm 4,2% (giá trị 57,7 tỷ đồng).
  • Thu nhập bình quân đầu người đạt 78,06 triệu đồng/người/năm. Năm 2023, xã được thẩm định đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao với số điểm 96,95/100 điểm.

Về mặt xã hội, tỷ lệ hộ gia đình văn hóa năm 2023 đạt 92,79% (4.498 hộ), 5/5 thôn đạt thôn văn hóa; tỷ lệ hỏa táng đạt 50% (25/50 trường hợp). Xã duy trì lễ hội truyền thống Đình làng An Hạ vào ngày 12 tháng Giêng (thờ cựu thần Đỗ Thiện thời Thục Phán An Dương Vương). Trạm y tế xã thực hiện khám chữa bệnh cho 4.261 lượt người, trong đó khám cấp thuốc bảo hiểm y tế là 3.510 lượt người.

Về quy mô đối tượng, theo số liệu thống kê của bộ phận Lao động - Thương binh và Xã hội xã An Thượng, toàn xã có 359 người được xác nhận thuộc diện chính sách người có công với cách mạng.

STT Đối tượng Tổng số (Người)
1 Liệt sĩ chống Pháp 49
2 Liệt sĩ chống Mỹ 129
3 Liệt sĩ chiến tranh bảo vệ Tổ quốc 14
4 Bà mẹ Việt Nam anh hùng 14
5 Thương binh chống Pháp 09
6 Thương binh chống Mỹ 56
7 Thương binh chống biên giới 02
8 Thân nhân người có công 48
9 Nhiễm chất độc hóa học 38
Tổng cộng 359

Quá trình tổ chức thực thi chính sách tại xã An Thượng được phản ánh qua các khía cạnh:

  • Công tác tuyên truyền, phổ biến: Phổ biến các quy định mới của Nghị định 75/2021/NĐ-CP và Nghị định 131/2021/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2021), tập trung vào chế độ trợ cấp mới và hỗ trợ kinh phí tìm kiếm, cất bốc hài cốt liệt sĩ. Năm 2023, triển khai Kế hoạch số 75/KH-UBND ngày 06/06/2023: treo 3 pano, 8 băng rôn khẩu hiệu, phát thanh tuyên truyền 6 lượt trên đài truyền thanh xã từ ngày 18/7 đến 27/7/2023.
  • Công tác xây dựng kế hoạch và rà soát: UBND xã ban hành Kế hoạch số 89/KH-UBND ngày 07/07/2023, Hướng dẫn số 01 ngày 12/07/2023, Kế hoạch liên tịch số 01/KHLT-UBMTQ-UBND về vận động Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa", Quyết định số 182/QĐ-UBND về mức tặng quà. Công chức Văn hóa - Xã hội phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng trưởng thôn và tổ trưởng 5 tổ thương binh tổ chức rà soát đối tượng từ ngày 07/07/2023 đến hết ngày 10/07/2023.
  • Kết quả thăm hỏi, tặng quà dịp kỷ niệm 76 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/2023): UBND xã phân chia danh sách và kinh phí về 5 tổ thôn, tổ chức chi trả trực tiếp đến từng hộ gia đình bảo đảm đúng tiến độ.
STT Đơn vị tặng quà Số suất quà Tổng số tiền (nghìn đồng)
1 Chủ tịch nước 277 86.000
2 UBND Thành phố Hà Nội 277 428.000
3 UBND Huyện Hoài Đức 03 6.000
4 UBND Xã An Thượng 340 34.000
5 Bộ Tư lệnh Thủ đô (Trung đoàn 692) 20 20.000
Tổng cộng 917 574.000

Về mặt hạn chế, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn: công tác ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ có thời điểm chưa đồng bộ; thủ tục hành chính liên quan đến hồ sơ xác nhận thân nhân còn phát sinh vướng mắc; năng lực xử lý nghiệp vụ của công chức cơ sở chưa đồng đều; công tác tuyên truyền chủ yếu tập trung vào các dịp cao điểm (tháng 7) mà chưa duy trì liên tục quanh năm; nguồn kinh phí xã hội hóa còn phụ thuộc nhiều vào ngân sách cấp trên.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thực thi chính sách đối với người có công với cách mạng trên địa bàn xã An Thượng, huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội

Chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Thu hút nguồn lực cho thực thi chính sách đối với người có công: Tăng cường vận động xây dựng Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa", kêu gọi sự đóng góp tự nguyện từ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn và nhân dân; kết hợp nguồn lực nhà nước với nguồn lực xã hội hóa để nâng mức hỗ trợ nhà ở, phụng dưỡng.
  2. Tiếp tục nâng cao công tác chuyên môn, xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội: Thường xuyên cử công chức tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu do Sở và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức; nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ và kỹ năng ứng xử hành chính khi tiếp xúc với đối tượng chính sách.
  3. Phân công rõ ràng trong việc thực thi nhiệm vụ: Quy định rõ chức năng, thẩm quyền, thời hạn xử lý hồ sơ giữa bộ phận chuyên môn UBND xã, ban quản lý các thôn và 5 tổ thương binh; phân định rõ trách nhiệm kiểm tra, giám sát nhằm tránh chồng chéo hoặc bỏ sót đối tượng.
  4. Đầu tư cơ sở vật chất, đẩy mạnh cải cách hành chính: Hiện đại hóa trang thiết bị làm việc tại bộ phận Một cửa; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong số hóa và quản lý hồ sơ đối tượng người có công; công khai, minh bạch quy trình thủ tục để rút ngắn thời gian giải quyết chế độ.
  5. Xây dựng các mô hình chương trình thiết thực cho người có công trên địa bàn xã An Thượng: Tổ chức thường xuyên các hoạt động thăm hỏi, hỗ trợ y tế tại nhà cho thương bệnh binh nặng; phối hợp các đoàn thể (Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ) chăm sóc, dọn dẹp các công trình ghi công liệt sĩ.
  6. Đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, phổ biến chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước: Đa dạng hóa các kênh thông tin ngoài hệ thống đài truyền thanh xã như lồng ghép vào các buổi sinh hoạt chi bộ, hội nghị thôn, phát tờ rơi hướng dẫn chế độ mới đến từng gia đình.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực nghiệm:

  • Tổng hợp và phân loại cụ thể dữ liệu 359 đối tượng người có công tại xã An Thượng, làm rõ tỷ trọng từng nhóm (trong đó có 192 liệt sĩ qua các thời kỳ kháng chiến, 14 Bà mẹ Việt Nam anh hùng, 67 thương binh các thời kỳ và 38 đối tượng nhiễm chất độc hóa học).
  • Phản ánh chi tiết tiến độ và kết quả chiến dịch chi trả chế độ quà tặng nhân dịp kỷ niệm 76 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/2023) với 917 suất quà, tổng kinh phí 574.000.000 đồng, thực hiện thông qua 5 tổ thương binh rà soát tại cơ sở.
  • Cung cấp bức tranh kinh tế - xã hội tổng thể của xã An Thượng (tổng thu nhập bình quân 78,06 triệu đồng/người/năm, giá trị dịch vụ đạt 941,8 tỷ đồng, đạt 96,95 điểm xây dựng nông thôn mới nâng cao), tạo cơ sở đánh giá điều kiện kinh tế phục vụ công tác an sinh xã hội địa phương.

Về đóng góp của tác giả:

  • Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về thực trạng tổ chức thực thi chính sách đối với người có công tại địa bàn cụ thể là xã An Thượng, huyện Hoài Đức, lấp đầy khoảng trống dữ liệu thực tiễn cấp xã mà các nghiên cứu trước đây chưa đề cập (các nghiên cứu trước chủ yếu khảo sát ở quy mô cấp tỉnh như Tuyên Quang hoặc trên phạm vi chung cả nước).
  • Khái quát hóa được quy trình tổ chức thực thi 6 bước tại cấp cơ sở, chỉ ra mối liên hệ phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền xã, công chức chuyên môn và hệ thống các tổ trưởng tổ thương binh thôn trong khâu lập danh sách và chi trả chế độ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên nội dung tác giả đã xác định:

  • Phạm vi nội dung chỉ tập trung duy nhất vào giai đoạn "tổ chức thực thi chính sách", không nghiên cứu sâu các khâu khác trong chu trình chính sách công như hoạch định hay đánh giá tác động chính sách dài hạn.
  • Dữ liệu nghiên cứu thực trạng đóng khung trong khoảng thời gian từ năm 2020 đến năm 2023, chưa đối chiếu số liệu chuỗi thời gian dài hơn để thấy rõ biến động của các nhóm đối tượng qua các thập kỷ.
  • Nguồn số liệu chủ yếu khai thác từ tài liệu thống kê thứ cấp của bộ phận Lao động - Thương binh và Xã hội xã và các báo cáo hành chính, chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học độc lập bằng bảng hỏi để đo lường mức độ hài lòng của đối tượng thụ hưởng.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng khảo sát xã hội học định lượng về sự hài lòng và nhu cầu hỗ trợ tâm lý, y tế của từng nhóm thương bệnh binh nặng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn.
  • Đánh giá tác động của tiến trình đô thị hóa (chuyển đổi xã thành phường theo mục tiêu phát triển của huyện Hoài Đức) đến công tác quản lý đối tượng và phân bổ quỹ đất, nguồn lực an sinh xã hội cho người có công.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực:

  • Đối với sinh viên, học viên ngành Quản lý nhà nước, Chính sách công và Công tác xã hội: Cung cấp khung phân tích thực tế về quy trình 6 bước thực thi chính sách công ở cấp chính quyền cơ sở (cấp xã), cùng phương pháp thu thập, xử lý các báo cáo hành chính thực tế.
  • Đối với cán bộ, công chức làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã, phường: Tài liệu tham khảo hữu ích về quy trình phối hợp rà soát danh sách đối tượng qua hệ thống trưởng thôn và tổ trưởng tổ thương binh; quy trình phân bổ, lập dự toán và chi trả quà tặng đa cấp (Trung ương, Thành phố, Huyện, Xã, đơn vị quân đội) đảm bảo chính xác, kịp thời.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp phân loại 9 nhóm đối tượng người có công tại xã An Thượng và quy trình điều hành rà soát, chi trả tiền quà kỷ niệm ngày 27/7 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc thực thi chính sách đối với người có công tại địa bàn nào và trong giai đoạn nào?

Đề tài nghiên cứu hoạt động tổ chức thực thi chính sách đối với người có công với cách mạng trên địa bàn xã An Thượng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội; dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong phạm vi thời gian từ năm 2020 đến năm 2023.

2. Tổng số đối tượng người có công được xác nhận quản lý tại xã An Thượng là bao nhiêu và gồm những nhóm nào?

Tính đến thời điểm nghiên cứu, xã An Thượng quản lý hồ sơ của tổng cộng 359 người có công và thân nhân. Các nhóm đối tượng cụ thể gồm: Liệt sĩ chống Pháp (49 người); Liệt sĩ chống Mỹ (129 người); Liệt sĩ chiến tranh bảo vệ Tổ quốc (14 người); Bà mẹ Việt Nam anh hùng (14 người); Thương binh chống Pháp (09 người); Thương binh chống Mỹ (56 người); Thương binh chống biên giới (02 người); Thân nhân người có công (48 người); Người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học (38 người).

3. Trong đợt kỷ niệm 76 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/2023), xã An Thượng đã thực hiện chi trả quà tặng như thế nào?

UBND xã đã chỉ đạo công chức chuyên môn phối hợp với trưởng thôn và 5 tổ trưởng tổ thương binh rà soát từ ngày 07/07 đến ngày 10/07/2023. Kết quả đã chi trả 917 suất quà với tổng kinh phí 574.000.000 đồng, bao gồm quà từ: Chủ tịch nước (277 suất - 86.000.000 đồng); UBND thành phố Hà Nội (277 suất - 428.000.000 đồng); UBND huyện Hoài Đức (03 suất - 6.000.000 đồng); UBND xã An Thượng (340 suất - 34.000.000 đồng); Bộ Tư lệnh Thủ đô / Trung đoàn 692 (20 suất - 20.000.000 đồng).

4. Quy trình thực thi chính sách đối với người có công được tác giả hệ thống hóa qua mấy bước và bước nào quan trọng nhất?

Quy trình thực thi được hệ thống hóa qua 6 bước: (1) Tuyên truyền phổ biến chính sách; (2) Xây dựng kế hoạch triển khai thực thi chính sách; (3) Xác định cơ quan chuyên trách; (4) Phân công, phân bổ nguồn lực; (5) Theo dõi, giám sát và đôn đốc; (6) Đánh giá, tổng kết thực thi chính sách. Trong đó, bước 2 (Xây dựng kế hoạch triển khai thực thi chính sách) được xác định là bước quan trọng nhất vì nó định hình phương hướng, phân công nhiệm vụ và làm cơ sở điều phối mọi khâu kế tiếp.

5. Những tồn tại chủ yếu nào được tác giả chỉ ra trong quá trình triển khai chính sách tại địa phương?

Tác giả chỉ ra các hạn chế chính: việc ban hành và áp dụng văn bản đôi khi thiếu tính thống nhất dẫn đến vướng mắc về thủ tục hành chính; trình độ nghiệp vụ của cán bộ phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội ở cấp cơ sở còn có mặt hạn chế; công tác tuyên truyền chủ yếu thực hiện vào các đợt cao điểm tháng 7, chưa tiếp cận sâu rộng quanh năm đến một số gia đình chính sách; nguồn lực xã hội hóa huy động cho Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" còn chưa đồng đều giữa các thôn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thực thi chính sách công và chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng ở cấp cơ sở. Thông qua nguồn dữ liệu thực tế tại xã An Thượng giai đoạn 2020 - 2023, nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng quản lý 359 đối tượng chính sách cùng kết quả triển khai công tác thăm hỏi, tặng quà và chi trả chế độ theo quy định. Các hạn chế về mặt thủ tục, năng lực cán bộ và tuyên truyền được nhận diện khách quan, làm cơ sở thực tiễn cho hệ thống 6 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về người có công tại địa phương.