Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Xây dựng nông thôn mới (NTM) là một chủ trương lớn, xuyên suốt của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm hiện đại hóa kết cấu hạ tầng nông thôn, thúc đẩy sản xuất hàng hóa tập trung, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cư dân địa phương. Tại xã Hải Minh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, công cuộc đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn đã được triển khai liên tục từ năm 2016 đến nay. Nhằm cụ thể hóa Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/06/2022 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về "nông nghiệp, nông dân, nông thôn", Đảng ủy và chính quyền xã Hải Minh đã phối hợp cùng nhân dân thực hiện các phương án quy hoạch nông thôn mới, thúc đẩy kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp.
Tuy nhiên, quá trình triển khai thực tế trên địa bàn xã giai đoạn 2020-2024 còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn:
- Quy hoạch thiếu tính đồng bộ và thống nhất giữa các cấp, các ngành, gây ra tình trạng chồng chéo trong triển khai (điển hình như mâu thuẫn giữa định hướng phát triển ngành công nghiệp ở cấp vĩ mô với các hạn chế về kiểm soát môi trường tại địa phương).
- Dữ liệu và cơ sở khoa học xây dựng quy hoạch tại cơ sở còn thiếu tính thực tế; việc xác định mục tiêu tăng trưởng chưa gắn chặt với khả năng đáp ứng nguồn nguyên liệu, sức tải môi trường và khả năng hấp thụ của thị trường tiêu thụ.
- Yêu cầu thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn 2021-2025 đòi hỏi công tác quy hoạch phải vừa đổi mới, vừa kế thừa các thành quả của giai đoạn trước đó, phục vụ mục tiêu xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Ngô Thị Diệu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý nhà nước với đề tài: "Tình hình thực hiện quy hoạch nông thôn mới xã Hải Minh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, giai đoạn 2020-2024".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích tình hình thực hiện quy hoạch nông thôn mới tại xã Hải Minh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị góp phần tăng cường hiệu quả công tác thực hiện quy hoạch nông thôn mới tại địa phương.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn quá trình thực hiện quy hoạch nông thôn mới xã Hải Minh.
- Tìm hiểu các kết quả thực hiện tiêu chí số 1 về quy hoạch nông thôn mới trong mối quan hệ với các tiêu chí còn lại của chương trình NTM thực hiện tại xã Hải Minh.
- Phân tích vấn đề và nguyên nhân của quá trình thực hiện các nội dung quy hoạch trong phương án nông thôn mới xã Hải Minh.
- Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị tăng cường công tác thực hiện quy hoạch nông thôn mới tại xã.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy định và quá trình thực hiện quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn xã Hải Minh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Hải Minh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn thực hiện quy hoạch từ năm 2020 đến năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận của chuyên ngành Quản lý nhà nước và chính sách công về quản lý quy hoạch phát triển nông thôn:
- Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả sử dụng định nghĩa về nông thôn mới theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X); khái niệm quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ; quy định về trình tự lập và thực hiện quy hoạch theo Điều 28 và Điều 45 Luật Quy hoạch năm 2017; Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020; Luật Đất đai năm 2013 và Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
- Khung tiêu chí đánh giá: Khóa luận áp dụng Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 08/03/2022 của Thủ tướng Chính phủ (gồm 5 nhóm với 19 tiêu chí cụ thể) và Quyết định số 1680/QĐ-BNN-VPĐP ngày 11/05/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Văn bản pháp lý cấp cơ sở: Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 18/06/2021 của Tỉnh ủy Nam Định; Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nam Định; Nghị quyết số 05-NQ/HU của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Hải Hậu khóa XXVII; Quyết định số 9471/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 (và ngày 02/12/2021) của UBND huyện Hải Hậu phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng xã Hải Minh đến năm 2030; Thông tư số 02/2017/TT-BXD và Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT.
Tác giả kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp nghiên cứu số liệu thứ cấp: Thu thập, trích xuất thông tin từ các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của cấp ủy, báo cáo tổng kết xây dựng NTM, báo cáo sơ kết và tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của UBND xã Hải Minh qua các năm.
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Hệ thống hóa, phân loại các dữ liệu thứ cấp về diện tích đất đai, dân số, lao động, thu nhập, hệ thống công trình hạ tầng và biểu diễn qua bảng số liệu.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu hiện trạng sử dụng đất giữa năm 2022 và năm 2023, so sánh mức độ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và tiến độ hoàn thành các chỉ tiêu thành phần thuộc Tiêu chí số 1.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Đánh giá toàn diện các mặt đạt được, các bất cập tồn tại và làm rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan trong công tác quản lý quy hoạch của chính quyền địa phương.
Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập trong đợt thực tập thực tế của tác giả tại UBND xã Hải Minh, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Hải Hậu cùng các báo cáo chuyên ngành có liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quy hoạch nông thôn mới
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học và pháp lý về chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM và công tác quy hoạch NTM tại Việt Nam:
- Làm rõ bản chất của quy hoạch xây dựng NTM: là việc bố trí, sắp xếp các khu chức năng, sản xuất, dịch vụ, hạ tầng kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường phù hợp với đặc thù lãnh thổ theo Điều 28 Luật Quy hoạch năm 2017 và Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020.
- Trình tự thực hiện kế hoạch quy hoạch theo Khoản 1 Điều 45 Luật Quy hoạch 2017 bao gồm: phân loại các dự án đầu tư công; dự án ngoài công; kế hoạch sử dụng đất; và xác định nguồn lực thực hiện. Bốn nội dung chính của quy hoạch NTM gồm: quy hoạch định hướng không gian; quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất; quy hoạch hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; quy hoạch điểm dân cư nông thôn và trung tâm xã.
- Trình bày hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chỉ đạo từ Trung ương (Nghị quyết 19-NQ/TW, Nghị quyết 25/2021/QH15, Quyết định 263/QĐ-TTg, Quyết định 318/QĐ-TTg, Nghị định 27/2022/NĐ-CP, Thông tư 05/2022/TT-BNNPTNT) đến địa phương tỉnh Nam Định (Nghị quyết 06-NQ/TU, Quyết định 24/2022/QĐ-UBND).
- Tổng thuật bài học kinh nghiệm từ hai mô hình quy hoạch điểm tại Việt Nam:
- Mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao kết hợp dịch vụ tại xã Thanh Sơn, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương (ứng dụng 28 ha nhà màng, nhà lưới, tưới nhỏ giọt, mang lại doanh thu 1 đến 3 tỷ đồng/ha/năm, lợi nhuận bình quân 750 triệu đồng/ha/năm).
- Mô hình kinh tế biển kết hợp du lịch nghỉ dưỡng và bảo vệ môi trường tại xã An Nhơn, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên (triển khai theo Chương trình hành động 08-CTr/TU ngày 18/08/2021 của Tỉnh ủy Phú Yên).
Chương 2: Phân tích tình hình thực hiện quy hoạch nông thôn mới xã Hải Minh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng kinh tế - xã hội, biến động đất đai và kết quả triển khai quy hoạch NTM tại địa bàn nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên và hạ tầng: Xã Hải Minh có diện tích tự nhiên 877,19 ha, nằm ở phía Tây Bắc huyện Hải Hậu (cách trung tâm huyện 12 km), địa hình tương đối bằng phẳng với cao độ trung bình 0,85 m. Chế độ thủy văn chịu chi phối trực tiếp từ sông Ninh Cơ, sông Đối (chiều dài qua xã 3,4 km) và sông Trệ (chiều dài qua xã 3,1 km).
- Tình hình kinh tế - xã hội: Năm 2023, tổng thu nhập toàn xã đạt 720,5 tỷ đồng (tăng 31,46 tỷ đồng so với năm 2022). Cơ cấu kinh tế có sự dịch chuyển rõ rệt: Nông nghiệp chiếm 21,3% (giảm 1,5%); Công nghiệp - TTCN - Xây dựng chiếm 43,4% (tăng 2%, đạt giá trị 312,679 tỷ đồng); Thương mại - Dịch vụ chiếm 35,3% (đạt giá trị 254,34 tỷ đồng). Xã có 2 khu công nghiệp đồ gỗ mỹ nghệ tại xóm 3 và xóm 4A cùng các làng nghề mộc truyền thống, đan ghế bẹ chuối xuất khẩu và may công nghiệp.
- Dân số và đời sống: Dân số năm 2024 là 19.259 người (mật độ 1.681 người/km²), trong đó nam chiếm 49,72%, nữ chiếm 50,27%. Lực lượng lao động trong độ tuổi là 18.296 người (95% dân số). Thu nhập bình quân đầu người đạt 45,5 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo năm 2023 còn 2,63% (giảm 1,71% so với năm 2022).
- Hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2022-2023:
| Nhóm đất | Diện tích năm 2022 (ha) | Diện tích năm 2023 (ha) | Cơ cấu năm 2023 (%) | Biến động (+/- ha) |
|---|---|---|---|---|
| 1. Đất nông nghiệp | 582,36 | 581,43 | 66,28 | -0,92 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp | 490,02 | 489,34 | 55,78 | -0,68 |
| + Đất trồng cây hàng năm | 408,86 | 408,76 | 46,60 | -0,10 |
| Trong đó: Đất trồng lúa | 329,63 | 320,63 | 36,55 | -9,00 |
| + Đất trồng cây lâu năm | 81,16 | 80,58 | 9,19 | -0,58 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản | 92,31 | 92,06 | 10,50 | -0,24 |
| - Đất nông nghiệp khác | 0,03 | 0,03 | 0,00 | 0,00 |
| 2. Đất phi nông nghiệp | 292,49 | 293,41 | 33,45 | +0,92 |
| - Đất ở tại nông thôn | 85,60 | 86,02 | 9,81 | +0,41 |
| - Đất chuyên dùng | 140,46 | 140,47 | 16,01 | +0,01 |
| - Đất cơ sở tôn giáo | 8,49 | 8,98 | 1,02 | +0,50 |
| - Đất cơ sở tín ngưỡng | 2,64 | 2,64 | 0,30 | 0,00 |
| - Đất nghĩa trang, nhà tang lễ | 12,67 | 12,67 | 1,44 | 0,00 |
| - Đất sông ngòi, mặt nước | 42,52 | 42,52 | 4,85 | 0,00 |
| - Đất phi nông nghiệp khác | 0,11 | 0,11 | 0,01 | 0,00 |
| 3. Đất chưa sử dụng | 2,35 | 2,35 | 0,27 | 0,00 |
| Tổng diện tích tự nhiên | 877,19 | 877,19 | 100,00 | 0,00 |
Ghi chú số liệu biến động: Diện tích đất nông nghiệp giảm 0,92 ha chuyển dịch trực tiếp sang các mục đích phi nông nghiệp nhằm phục vụ chỉnh trang và mở rộng hạ tầng nông thôn mới: đất trồng cây hàng năm khác giảm 0,10 ha; đất trồng cây lâu năm giảm 0,58 ha; đất nuôi trồng thủy sản giảm 0,24 ha. Ngược lại, đất ở tại nông thôn tăng 0,41 ha, đất cơ sở tôn giáo tăng 0,50 ha và đất có mục đích công cộng tăng 0,01 ha.
- Kết quả thực hiện Tiêu chí số 1 (Quy hoạch và thực hiện quy hoạch): UBND xã Hải Minh đã công bố quy hoạch tại trụ sở và 26 xóm; niêm yết đồ án ít nhất 15 ngày; cắm 34 mốc chỉ giới quy hoạch công trình hạ tầng ngoài thực địa (bao gồm 26 trụ sở xóm; Trường Tiểu học A, Tiểu học B; Trường Mầm non; Trường THCS & THPT; Trạm y tế; Trụ sở UBND xã; Chợ trung tâm; Bưu điện xã; Sân vận động xã). Kết quả đánh giá Tiêu chí số 1 đã chuyển từ trạng thái "Chưa đạt" năm 2022 sang "Đạt" chuẩn quốc gia theo Thông tư liên tịch 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT.
- Hạn chế và nguyên nhân: Quy hoạch chi tiết sản xuất chưa theo kịp tốc độ phát triển các cơ sở tiểu thủ công nghiệp; công tác thu gom, xử lý chất thải rắn và nước thải tại các làng nghề mộc, khu chăn nuôi trang trại còn gặp nhiều vướng mắc.
Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác thực hiện quy hoạch nông thôn mới xã Hải Minh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Dựa trên mục tiêu chung của huyện Hải Hậu (phấn đấu 100% xã đạt NTM kiểu mẫu năm 2024, toàn huyện đạt chuẩn NTM kiểu mẫu năm 2025 theo Nghị quyết 05-NQ/HU), Chương 3 đề xuất định hướng và 4 nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch giai đoạn 2024-2030, tầm nhìn đến năm 2050:
- Nâng cao vai trò lãnh đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền: Tăng cường sự phối hợp giữa UBND xã với Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện trong việc giám sát thực hiện quy hoạch xây dựng chi tiết; nâng cao hiệu lực chỉ đạo, quản lý trật tự xây dựng nông thôn.
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ: Hỗ trợ đổi mới dây chuyền công nghệ tại 2 khu công nghiệp đồ gỗ mỹ nghệ xóm 3 và xóm 4A; áp dụng công nghệ tưới tiêu tiết kiệm, giống mới trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
- Huy động, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường sinh thái: Giám sát chặt chẽ các chỉ tiêu chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa sang đất phi nông nghiệp; quy hoạch các điểm tập kết rác thải chuyên dụng cho làng nghề chế biến gỗ, ngăn ngừa ô nhiễm bụi sơn và hóa chất.
- Hoàn thiện khâu tổ chức thực hiện: Tăng cường công khai, minh bạch bản đồ quy hoạch; duy trì quản lý 34 mốc chỉ giới thực địa; phát huy dân chủ cơ sở để người dân trực tiếp tham gia giám sát các công trình hạ tầng công cộng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa các kết quả cụ thể trong thực hiện quy hoạch nông thôn mới tại xã Hải Minh:
- Kết quả hạ tầng và quy hoạch:
- Hoàn thành Tiêu chí số 1 về Quy hoạch và thực hiện quy hoạch; quản lý ổn định 34 mốc chỉ giới hạ tầng kỹ thuật và xã hội.
- Hạ tầng giao thông: 7,3 km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa và bê tông hóa; 40,7 km đường trục xóm được bê tông hóa 100%; 17,6 km đường nội đồng được nâng cấp.
- Hệ thống thủy lợi: 21,64 km sông trục dẫn chính (các tuyến sông Ninh Cơ, sông Đối, sông Trệ, sông Thống Nhất...); duy trì 3 trạm bơm tại đồng Gò, đồng Trệ (xóm 34) và sông Đối (xóm 3A) với tổng công suất 4.900 m³/h đảm bảo tưới tiêu.
- Hạ tầng xã hội: 100% trường học đạt chuẩn quốc gia (3 trường mầm non với 34 phòng học kiên cố; 2 trường tiểu học với diện tích 9.510 m² và trên 8.000 m²; 2 trường THCS với diện tích 10.340 m² và trên 9.000 m²); 1 trạm y tế 2 tầng 12 phòng tại xóm 9; 26/26 xóm có nhà văn hóa kiên cố.
- Kết quả kinh tế - xã hội: Tổng thu nhập địa phương đạt 720,5 tỷ đồng năm 2023; giá trị sản xuất TTCN đạt 312,679 tỷ đồng; thu nhập bình quân 45,5 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm về mức 2,63%; tỷ lệ lao động có việc làm đạt 95% (18.296 người), trong đó lao động qua đào tạo đạt 70,65%.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu chi tiết, bám sát hồ sơ kiểm kê đất đai giai đoạn 2022-2023 và tiến trình công bố, cắm mốc quy hoạch thực tế tại một xã đồng bằng Bắc Bộ có đặc thù phát triển làng nghề mộc gỗ mỹ nghệ. Hệ thống giải pháp đề xuất gắn với các tiêu chí xây dựng NTM nâng cao và kiểu mẫu mang tính thực tiễn cho công tác quản lý nhà nước tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Các tồn tại được văn bản chỉ ra bao gồm: tính đồng bộ giữa quy hoạch cấp huyện và cơ sở chưa cao; công tác dự báo dữ liệu nguồn lực thị trường trong quy hoạch còn hạn chế; vấn đề bảo vệ môi trường làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ và chăn nuôi nông hộ còn nhiều phức tạp.
- Về mặt học thuật, đề tài mới tiếp cận nguồn số liệu thứ cấp do UBND xã Hải Minh và huyện Hải Hậu thống kê; phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong một đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2020-2024; chưa triển khai được các cuộc khảo sát xã hội học định lượng diện rộng đối với mức độ hài lòng của người dân về các công trình quy hoạch.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích công tác quản lý quy hoạch NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu trên địa bàn toàn huyện Hải Hậu.
- Đi sâu nghiên cứu chuyên đề về quy hoạch sử dụng đất gắn với xử lý môi trường tại các làng nghề mộc truyền thống.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý mốc giới và quy hoạch đất đai cấp xã.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Người học và nghiên cứu: Sinh viên, học viên các ngành Quản lý nhà nước, Chính sách công, Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn có thể tham khảo phương pháp phân tích biến động đất đai và cấu trúc một báo cáo đánh giá tiêu chí NTM cấp xã.
- Cán bộ quản lý cơ sở: Cán bộ địa chính, lãnh đạo UBND cấp xã có thể tham khảo quy trình triển khai công bố, lấy ý kiến nhân dân, kỹ thuật cắm 34 mốc chỉ giới quy hoạch thực địa và phương thức xử lý biến động đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phục vụ hạ tầng công cộng.
- Phần nội dung giá trị nhất: Hệ thống hóa các bảng số liệu kiểm kê, biến động đất đai (Bảng 2.1, Bảng 2.2) và hồ sơ quản lý Tiêu chí số 1 về quy hoạch NTM theo Bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn 2021-2025.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu kinh tế và tổng thu nhập của xã Hải Minh năm 2023 đạt kết quả như thế nào?
Năm 2023, tổng thu nhập toàn xã đạt 720,5 tỷ đồng (tăng 31,46 tỷ đồng so với năm 2022). Trong đó, ngành Công nghiệp - TTCN - Xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 43,4% (312,679 tỷ đồng); ngành Thương mại - Dịch vụ chiếm 35,3% (254,34 tỷ đồng); ngành Nông nghiệp chiếm 21,3% (giảm 1,5% so với cùng kỳ năm 2022).
2. Biến động diện tích đất tự nhiên của xã Hải Minh giai đoạn 2022-2023 diễn ra ra sao?
Tổng diện tích tự nhiên giữ nguyên ở mức 877,19 ha. Trong đó, đất nông nghiệp giảm 0,92 ha (từ 582,36 ha xuống 581,43 ha) do giảm đất trồng cây hàng năm khác (0,10 ha), đất trồng cây lâu năm (0,58 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (0,24 ha). Đất phi nông nghiệp tăng tương ứng 0,92 ha (từ 292,49 ha lên 293,41 ha), chủ yếu chuyển sang đất ở nông thôn (tăng 0,41 ha), đất cơ sở tôn giáo (tăng 0,50 ha) và đất công cộng (tăng 0,01 ha). Đất chưa sử dụng duy trì mức 2,35 ha.
3. Tiêu chí số 1 về Quy hoạch và thực hiện quy hoạch tại xã Hải Minh được đánh giá như thế nào?
Năm 2022, Tiêu chí số 1 được đánh giá ở mức "Chưa đạt". Sau khi UBND xã hoàn tất công tác lập, thẩm định, phê duyệt đồ án, niêm yết công khai và cắm 34 mốc chỉ giới công trình hạ tầng ngoài thực địa, đến kỳ đánh giá hiện trạng xã đã đạt chuẩn quốc gia về tiêu chí này.
4. Quy mô hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất và dân sinh tại xã Hải Minh có đặc điểm gì?
Xã sở hữu 7,3 km đường liên xã, 40,7 km đường trục xóm được bê tông hóa và 17,6 km đường nội đồng. Hệ thống thủy lợi có 21,64 km sông trục dẫn chính và 3 trạm bơm tại đồng Gò, đồng Trệ (xóm 34), sông Đối (xóm 3A) với tổng công suất 4.900 m³/h. Lưới điện có 7 trạm biến áp, đảm bảo 100% số hộ dùng điện thường xuyên, an toàn.
5. Lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại xã Hải Minh có điểm nhấn nào đáng chú ý?
Xã đã hình thành 2 khu công nghiệp đồ gỗ mỹ nghệ tập trung tại xóm 3 và xóm 4A, phát triển nghề mộc truyền thống, đan ghế bẹ chuối xuất khẩu và may công nghiệp. Ngành này thu hút 7.940 lao động (chiếm 43,4% lực lượng lao động) và đóng góp 312,679 tỷ đồng vào doanh thu của xã năm 2023.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Diệu đã phản ánh trung thực, toàn diện tình hình thực hiện quy hoạch nông thôn mới tại xã Hải Minh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2020-2024 trên cơ sở đối chiếu hệ thống văn bản pháp lý và dữ liệu thống kê kiểm kê đất đai thực tế. Công trình phân tích rõ nét bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn liền với sự phát triển của làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ, tiến độ bê tông hóa hạ tầng và việc cắm mốc chỉ giới quản lý đất đai. Đồng thời, các nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện, quản lý đất đai và bảo vệ môi trường được đề xuất phù hợp với định hướng xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2024-2030.