Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chính sách trợ cấp xã hội là một bộ phận cốt lõi của hệ thống an sinh xã hội, đóng vai trò bảo đảm mức sống tối thiểu, hỗ trợ kịp thời cho các nhóm dân cư yếu thế và góp phần duy trì ổn định chính trị - xã hội. Xuất phát từ chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước về việc gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, hệ thống chính sách trợ cấp xã hội tại Việt Nam từng bước được mở rộng về diện bao phủ và điều chỉnh mức hỗ trợ nhằm bù đắp những biến cố, rủi ro trong cuộc sống mà các cá nhân không thể tự khắc phục.
Tại phường Trần Thành Ngọ, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng – một địa bàn trung tâm có mật độ dân cư và hoạt động thương mại - dịch vụ phát triển mạnh – công tác thực hiện trợ cấp xã hội thời gian qua đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, giúp hàng trăm đối tượng bảo trợ ổn định cuộc sống. Tuy nhiên, quá trình triển khai chính sách tại cơ sở đang đối mặt với nhiều khó khăn, vướng mắc: công tác rà soát có thời điểm chưa sát thực tế; thủ tục hành chính còn rườm rà đối với người yếu thế; mức chuẩn trợ cấp còn thấp so với mặt bằng chi phí sinh hoạt đô thị; đội ngũ cán bộ mỏng và kiêm nhiệm; trang thiết bị quản lý dữ liệu chưa đồng bộ. Đặc biệt, biến động dân số và địa giới hành chính từ việc sáp nhập đơn vị hành chính tại địa phương đã làm tăng đáng kể khối lượng công việc quản lý, gây nguy cơ chậm trễ và sai sót trong chi trả. Từ thực tế này, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm đánh giá toàn diện công tác thực thi chính sách ở cấp phường và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý điều chỉnh chính sách trợ cấp xã hội trong hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng triển khai chính sách trợ cấp xã hội trên địa bàn phường Trần Thành Ngọ, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2022 - 2024; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất các phương hướng và giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện chính sách trợ cấp xã hội tại địa bàn trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách trợ cấp xã hội trên địa bàn phường Trần Thành Ngọ, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi không gian: Địa bàn phường Trần Thành Ngọ, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024.
- Phạm vi nội dung: Các khâu tổ chức thực hiện chính sách trợ cấp xã hội thường xuyên, trợ cấp đột xuất, rà soát đối tượng, chi trả và quản lý nguồn lực an sinh xã hội cấp cơ sở.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận chính sách trợ cấp xã hội dưới góc độ quản lý nhà nước và chính sách công. Trợ cấp xã hội được định nghĩa là khoản tiền hoặc tài sản, hiện vật do Nhà nước hoặc các tổ chức phi chính phủ cấp cho các cá nhân có hoàn cảnh khó khăn, người nghèo, người mắc bệnh hiểm nghèo, gặp bất hạnh nhằm bảo đảm cuộc sống trước mắt và lâu dài.
Văn bản pháp lý nền tảng được tác giả sử dụng làm khung đối chiếu là Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/03/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Tác giả căn cứ vào Điều 3 về nguyên tắc trợ giúp xã hội (kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; ưu tiên hỗ trợ tại gia đình, cộng đồng) cùng Điều 5 và Điều 6 quy định diện đối tượng và công thức tính mức hưởng:
$$\text{Mức hưởng} = \text{Mức chuẩn trợ giúp xã hội} \ (360.000 \ \text{đồng/tháng}) \times \text{Hệ số quy định}$$
Bên cạnh đó, đề tài viện dẫn các đạo luật chuyên ngành có liên quan trực tiếp đến từng nhóm đối tượng yếu thế, bao gồm: Luật Người cao tuổi, Luật Người khuyết tật, Luật Trẻ em, Luật Bảo hiểm xã hội và Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Dưới đây là bảng tổng hợp các nhóm đối tượng và hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng được tác giả trích xuất từ quy định của Nghị định 20/2021/NĐ-CP:
| STT | Nhóm đối tượng thụ hưởng chính | Điều kiện cụ thể | Hệ số trợ cấp áp dụng |
|---|---|---|---|
| 1 | Trẻ em dưới 16 tuổi không nguồn nuôi dưỡng | Bị bỏ rơi; mồ côi cả cha lẫn mẹ; cha/mẹ mất tích, chấp hành án tù hoặc đang tại cơ sở giáo dục bắt buộc | - Hệ số 2,5 (dưới 4 tuổi) - Hệ số 1,5 (từ đủ 4 tuổi trở lên) |
| 2 | Người từ đủ 16 đến 22 tuổi | Thuộc diện đối tượng tại mục 1 đang học văn hóa, học nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất | Hệ số 1,5 |
| 3 | Trẻ em nhiễm HIV/AIDS | Thuộc diện hộ nghèo | - Hệ số 2,5 (dưới 4 tuổi) - Hệ số 2,0 (từ đủ 4 đến dưới 16 tuổi) |
| 4 | Người đơn thân nghèo đang nuôi con | Hộ nghèo/cận nghèo chưa kết hôn hoặc vợ/chồng đã chết, mất tích; nuôi con dưới 16 tuổi (hoặc 16-22 tuổi đang học văn bằng 1) | Hệ số 1,0 |
| 5 | Người cao tuổi | Thuộc hộ nghèo không người phụng dưỡng (từ đủ 60 đến 80 tuổi) Thuộc hộ nghèo không người phụng dưỡng (từ đủ 80 tuổi trở lên) Từ đủ 75-80 tuổi thuộc hộ nghèo/cận nghèo tại vùng DTTS, miền núi ĐBKK Từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp BHXH/trợ cấp xã hội hàng tháng Người cao tuổi đủ điều kiện vào cơ sở trợ giúp nhưng có người nhận nuôi tại cộng đồng |
Hệ số 1,5 Hệ số 2,0 Hệ số 1,0 Hệ số 1,0 Hệ số 3,0 |
| 6 | Người khuyết tật | Người khuyết tật đặc biệt nặng Trẻ em hoặc người cao tuổi khuyết tật đặc biệt nặng Người khuyết tật nặng Trẻ em hoặc người cao tuổi khuyết tật nặng |
Hệ số 2,0 Hệ số 2,5 Hệ số 1,5 Hệ số 2,0 |
| 7 | Trẻ em dưới 3 tuổi | Thuộc hộ nghèo, cận nghèo sinh sống tại xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn | Hệ số 1,5 |
| 8 | Người nhiễm HIV/AIDS | Thuộc hộ nghèo, không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng (tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp BHXH) | Hệ số 1,5 |
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác tài liệu lý luận, nghiên cứu học thuật về an sinh xã hội; thu thập các báo cáo thống kê, sổ sách hành chính của Ủy ban nhân dân phường Trần Thành Ngọ; các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hải Phòng và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Kiến An; dữ liệu báo chí và cổng thông tin chính thức.
- Phương pháp xử lý số liệu từ tài liệu tham khảo: Đọc, đối chiếu, xác minh tính nhất quán của số liệu thứ cấp; phân loại, thống kê và tổng hợp dữ liệu thành các nhóm thông tin có cấu trúc về quy mô đối tượng, tần suất chi trả, tỷ lệ sai sót hồ sơ và mức độ tiếp cận.
- Phương pháp phân tích và đánh giá: Đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện, quy trình xác định đối tượng, phương thức chi trả, mức độ bao phủ và phản ứng của người dân; so sánh thực tiễn tại phường Trần Thành Ngọ với các địa phương khác để phát hiện khoảng trống chính sách, làm rõ nguyên nhân của bất cập và xây dựng căn cứ cho các khuyến nghị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách trợ cấp xã hội
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận cốt lõi về trợ cấp xã hội và chính sách trợ cấp xã hội:
- Khái niệm và đặc điểm của trợ cấp xã hội: Tác giả chỉ rõ năm đặc trưng cơ bản gồm: tính phi hoàn trả (người nhận không phải hoàn lại tiền hay hiện vật); hướng trực tiếp đến các nhóm đối tượng yếu thế; tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật; nguồn lực tài chính chủ yếu do ngân sách nhà nước chi trả; và gắn liền với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền cấp cơ sở.
- Các hình thức trợ cấp xã hội: Hệ thống trợ cấp gồm bốn hình thức chính: trợ cấp xã hội thường xuyên (hàng tháng theo hệ số); trợ cấp xã hội đột xuất (cứu đói, khắc phục thiên tai, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ); trợ cấp theo sự kiện hoặc hoàn cảnh đặc biệt (người mắc bệnh hiểm nghèo, phụ nữ nghèo sinh con); và hỗ trợ mai táng phí.
- Đặc điểm của chính sách trợ cấp xã hội: Chính sách mang tính nhân đạo, nhân văn sâu sắc; không hoàn lại; có tính pháp lý cao; hướng đến mục tiêu công bằng và ổn định xã hội; mang tính liên ngành, liên vùng; và đang chuyển dịch từ cơ chế hỗ trợ thụ động sang mô hình an sinh xã hội hiện đại gắn với đào tạo nghề, tạo sinh kế và hòa nhập cộng đồng.
- Mục tiêu, biện pháp và vai trò của chính sách: Chính sách hướng đến bảo đảm mức sống tối thiểu, giảm bất bình đẳng và ứng phó với rủi ro. Các biện pháp tổ chức gồm: rà soát xác định đối tượng, tổ chức chi trả, quản lý ngân sách, phối hợp liên ngành - giám sát cộng đồng và truyền thông chính sách. Về vai trò, chính sách là công cụ bảo đảm quyền con người, điều tiết tái phân phối thu nhập, củng cố niềm tin của nhân dân vào Nhà nước và bảo đảm ổn định xã hội lâu dài.
Chương 2: Thực trạng chính sách trợ cấp xã hội trên địa bàn phường Trần Thành Ngọ, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng
Tác giả phác thảo tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương:
- Phường Trần Thành Ngọ là trung tâm quận Kiến An với diện tích 124,10 ha, dân số 14.101 người, gồm 4.130 hộ sinh sống tại 10 tổ dân phố. Phường có thế mạnh về thương mại - dịch vụ; giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng 72%, thương mại - dịch vụ tăng 186%, thu ngân sách tăng 67%; Đảng bộ phường hoàn thành 15/15 chỉ tiêu Đại hội (9 chỉ tiêu vượt mức); trên địa bàn không còn hộ nghèo; tỷ lệ gia đình văn hóa đạt trên 97% và 100% tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa.
Về kết quả triển khai chính sách trợ cấp xã hội:
- Công tác rà soát, xác định đối tượng: Tổ chức 2 đợt rà soát định kỳ vào tháng 3 và tháng 9 năm 2024, kết hợp xử lý linh hoạt các tình huống đột xuất. Tỷ lệ hồ sơ xác định đúng đối tượng đạt trên 98%. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu dân cư giúp mã hóa, cập nhật danh sách kịp thời.
- Công tác chi trả thường xuyên: Tính đến cuối năm 2024, phường quản lý và chi trả trợ cấp hàng tháng cho khoảng 412 đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội. Hình thức chi trả đa dạng: nhận trực tiếp tại trụ sở UBND phường, chuyển khoản ngân hàng hoặc cán bộ phường phối hợp với tổ dân phố chi trả tận nhà cho người già yếu, khuyết tật nặng. Trong năm 2024, không xảy ra trường hợp khiếu nại, chậm trễ hay thiếu tiền trợ cấp.
- Cứu trợ đột xuất và chăm lo Tết Giáp Thìn 2024: Phường đã trích ngân sách hỗ trợ 325 kg gạo cho 36 hộ với 143 nhân khẩu trong dịp Tết và giáp hạt. Toàn phường có 231 lượt đối tượng yếu thế được nhận quà Tết với tổng kinh phí gần 25 triệu đồng; vận động các doanh nghiệp hỗ trợ cho 10 hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Nâng cao nhận thức và năng lực: Hơn 600 lượt hộ dân tiếp cận thông tin chính sách qua truyền thông trực tiếp; số hồ sơ tự nguyện nộp đăng ký năm 2024 tăng 12% so với năm 2023. Đội ngũ cán bộ phụ trách tham gia 2 khóa tập huấn chuyên sâu do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận tổ chức. 100% trẻ em hưởng trợ cấp được duy trì đến trường.
Những hạn chế và nguyên nhân:
- Thủ tục hành chính còn phức tạp: Năm 2024 có trên 30% hồ sơ phải trả lại hoặc bổ sung nhiều lần do thiếu giấy tờ xác nhận sức khỏe, nhân thân, hoàn cảnh, gây nản lòng cho người yếu thế.
- Mức trợ cấp chưa tương xứng với thực tế: Mức chuẩn 360.000 đồng/tháng nhân hệ số cho mức hưởng tối đa tại địa phương là 1.080.000 đồng/tháng (văn bản viết 1.000 đồng/tháng), chỉ đáp ứng chưa đến 1/3 chi phí sinh hoạt tối thiểu của một hộ nghèo tại địa bàn đô thị (vốn đã vượt ngưỡng 3,5 triệu đồng/tháng).
- Giám sát hậu chi trả còn yếu: Chỉ khoảng 60% số hộ được khảo sát phản hồi sử dụng tiền trợ cấp đúng mục đích thiết yếu (ăn uống, thuốc men); khoảng 40% hộ sử dụng chưa hiệu quả hoặc thiếu sự theo dõi, dẫn đến tâm lý ỷ lại.
- Nhận thức của người dân còn hạn chế: Khoảng 22% đối tượng chưa nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ; một số e ngại khai báo vì sợ mang tiếng "xin xỏ", ngược lại có trường hợp cố tình khai sai để trục lợi.
- Nguồn nhân lực và cơ sở vật chất mỏng: Bộ phận bảo trợ xã hội của phường chỉ có 3 cán bộ (trong đó 2 cán bộ phải kiêm nhiệm mảng việc làm, người có công); trang thiết bị máy tính, phần mềm chuyên dụng thiếu thốn; áp lực gia tăng từ sáp nhập địa giới hành chính làm khối lượng công việc tăng vọt.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách trợ cấp xã hội trên địa bàn phường Trần Thành Ngọ, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng trong thời gian tới
Tác giả đề xuất định hướng và bốn nhóm giải pháp chủ yếu:
- Về nhận thức: Đổi mới nội dung và phương thức truyền thông về trợ cấp xã hội, xem trợ cấp là quyền an sinh hợp pháp thay vì sự ban phát; đa dạng hóa kênh tuyên truyền qua loa truyền thanh, họp tổ dân phố và mạng xã hội.
- Về hệ thống pháp luật và thủ tục: Rà soát, kiến nghị cấp trên sửa đổi các văn bản hướng dẫn còn vướng mắc (như tiêu chí xác định dạng tật tâm thần, trí tuệ; quy định về nghĩa vụ phụng dưỡng của người thân); phân cấp và tinh gọn thủ tục hành chính, giảm giấy tờ trung gian.
- Về nguồn lực: Bố trí cán bộ chuyên trách công tác bảo trợ xã hội, giảm bớt kiêm nhiệm; tăng cường ngân sách hoạt động cho cấp cơ sở phục vụ công tác rà soát, kiểm tra, hậu kiểm và đào tạo chuyên môn.
- Về công nghệ: Tăng cường đầu tư trang thiết bị, áp dụng phần mềm chuyên biệt quản lý bảo trợ xã hội, liên thông đồng bộ cơ sở dữ liệu dân cư nhằm quản lý đối tượng theo thời gian thực và hạn chế sai sót.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội tại một phường đô thị thuộc Hải Phòng trong năm 2024:
- Số đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên: Khoảng 412 người.
- Độ chính xác trong công tác rà soát đối tượng: Đạt trên 98%.
- Tỷ lệ hồ sơ hành chính bị trả lại/chỉnh sửa: Trên 30%.
- Tỷ lệ đối tượng sử dụng tiền trợ cấp đúng mục đích: Khoảng 60%.
- Tỷ lệ người thuộc diện thụ hưởng chưa nắm rõ chính sách: Khoảng 22%.
- Nguồn lực cán bộ thực thi: 3 cán bộ (2 người kiêm nhiệm nhiều lĩnh vực).
- Kết quả cứu trợ Tết 2024: 325 kg gạo hỗ trợ 36 hộ (143 khẩu); 231 lượt quà tặng (tổng trị giá gần 25 triệu đồng); vận động doanh nghiệp tặng quà cho 10 hộ khó khăn.
- Mức độ chênh lệch chi phí: Trợ cấp tối đa (1.080.000 đồng/tháng) chỉ trang trải được dưới 1/3 nhu cầu sinh hoạt tối thiểu đô thị (trên 3,5 triệu đồng/tháng).
Về mặt đóng góp, công trình mang lại giá trị thực tiễn khi phản ánh trực diện tác động của việc sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã/phường đối với công tác bảo trợ xã hội; chỉ ra sự bất cập giữa quy định pháp lý chung (Nghị định 20/2021/NĐ-CP) với điều kiện sống tại địa phương. Hệ thống khuyến nghị được tác giả phân định rõ cho 4 cấp: Trung ương, cấp quận/thành phố, chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu thực nghiệm phụ thuộc chủ yếu vào các báo cáo hành chính nội bộ của UBND phường Trần Thành Ngọ giai đoạn 2022 - 2024; số lượng mẫu điều tra xã hội học còn khiêm tốn.
- Tác động của việc sáp nhập đơn vị hành chính mới diễn ra trong thời gian ngắn, do đó nghiên cứu chưa có chuỗi số liệu dài hạn để lượng hóa toàn diện những biến động về đối tượng thụ hưởng.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá tác động sau khi bộ máy quản lý hành chính tại phường mới sáp nhập đã đi vào vận hành ổn định.
- Nghiên cứu sâu về mô hình an sinh xã hội tích hợp giữa trợ cấp tiền mặt với đào tạo nghề, tạo việc làm và chuyển đổi số toàn diện trong chi trả an sinh xã hội không dùng tiền mặt tại đô thị.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý nhà nước, Quản lý công, Chính sách công và Công tác xã hội: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về phương pháp phân tích thực thi chính sách an sinh xã hội tại cơ sở hành chính cấp xã/phường.
- Cán bộ làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội tại UBND cấp xã, phường: Tham khảo quy trình tổ chức rà soát hai đợt/năm, các giải pháp khắc phục tỷ lệ trả hồ sơ và mô hình phối hợp giữa cán bộ chuyên môn với các tổ dân phố.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp đối tượng, hệ số trợ cấp theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP ở Chương 1 và các số liệu phản ánh xung đột giữa định mức trợ cấp với mức sống thực tế đô thị cùng tác động của việc sáp nhập hành chính tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
Phường Trần Thành Ngọ có bao nhiêu người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và chi trả qua các hình thức nào?
Tính đến cuối năm 2024, toàn phường có khoảng 412 đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Quá trình chi trả được thực hiện công khai qua hai phương thức: nhận tiền trực tiếp tại UBND phường hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng. Riêng với người cao tuổi và người khuyết tật gặp khó khăn trong đi lại, cán bộ phường chủ động phối hợp với các tổ dân phố tổ chức chi trả trực tiếp tại nơi cư trú.
Mức trợ cấp xã hội hiện hành đáp ứng được bao nhiêu phần trăm chi phí sinh hoạt tối thiểu của người dân trên địa bàn phường?
Theo kết quả khảo sát năm 2024 tại phường, chi phí sinh hoạt tối thiểu cho ăn uống, thuốc men, điện nước của một hộ nghèo vượt ngưỡng 3,5 triệu đồng/tháng. Trong khi đó, mức trợ cấp tối đa tính theo hệ số cao nhất chỉ đạt 1.080.000 đồng/tháng (văn bản ghi 1.000 đồng/tháng). Do đó, khoản trợ cấp hiện hành chỉ bù đắp được chưa đến 1/3 nhu cầu sinh hoạt thực tế của người thụ hưởng.
Công tác rà soát đối tượng thụ hưởng tại phường năm 2024 được tổ chức như thế nào và đạt tỷ lệ chính xác bao nhiêu?
Phường tổ chức hai đợt rà soát định kỳ vào tháng 3 và tháng 9 năm 2024, đồng thời tiếp nhận xử lý linh hoạt các tình huống đột xuất ngoài kỳ rà soát. Thông tin từ tổ dân phố được chuyển về UBND phường và được cán bộ chuyên môn xác minh tại chỗ. Tỷ lệ hồ sơ xác định đúng đối tượng đạt trên 98%; các trường hợp còn lại chủ yếu do thiếu giấy tờ hoặc chưa đủ tiêu chuẩn đã được hướng dẫn bổ sung.
Tình hình nhân sự phụ trách công tác bảo trợ xã hội tại phường Trần Thành Ngọ có đặc điểm gì?
Bộ phận phụ trách mảng bảo trợ xã hội tại phường chỉ có 3 cán bộ, trong đó có 2 cán bộ phải kiêm nhiệm thêm các lĩnh vực khác như lao động - việc làm và người có công. Tình trạng thiếu nhân sự chuyên trách cùng với trang thiết bị máy tính, phần mềm còn thiếu đồng bộ là nguyên nhân trực tiếp khiến hơn 30% hồ sơ trợ cấp bị trả lại hoặc phải chỉnh sửa nhiều lần.
Trong dịp Tết Nguyên đán năm 2024, địa phương đã triển khai công tác cứu trợ đột xuất và hỗ trợ người nghèo ra sao?
Ủy ban nhân dân phường đã trích ngân sách hỗ trợ 325 kg gạo cứu đói cho 36 hộ với 143 nhân khẩu. Đồng thời, toàn phường có 231 lượt đối tượng trợ cấp xã hội, người nghèo, cận nghèo được tặng quà Tết với tổng kinh phí gần 25 triệu đồng và vận động các doanh nghiệp địa phương trao quà hỗ trợ trực tiếp cho 10 hộ dân có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đức Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá thực tiễn việc thực hiện chính sách trợ cấp xã hội tại phường Trần Thành Ngọ giai đoạn 2022 - 2024. Nghiên cứu chỉ ra những chuyển biến tích cực trong việc bảo đảm quyền lợi cho hơn 400 đối tượng yếu thế, đồng thời chỉ rõ những bất cập về định mức hỗ trợ, thủ tục hành chính và áp lực nhân lực phát sinh sau sáp nhập địa giới hành chính. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính thực tiễn cao, đóng góp nguồn cứ liệu hữu ích cho việc hoàn thiện công tác quản lý an sinh xã hội ở cấp chính quyền cơ sở.