Chương 1 NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VÀ PHAP LÝ VE TO CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁP XÃ 1. Khái niệm tổ chức, hoạt động của Uy ban nhân dân cấp xã Hiện nay không có bất kỳ một văn bản quy phạm pháp luật nào định nghĩa vẻ tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã. Theo quan điểm của tác giả, tô chức của Ủy ban nhân dân cấp xã là cấu trúc bên trong của Ủy ban nhân dân cấp xã, được phân định theo chức năng và chuyên môn hóa, đảm bảo cho hệ thống nhà nước được thông suốt từ trên xuống tận cơ sở. Tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã chính là co cấu tô chức của Ủy ban nhân dân cấp xã bao gồm cơ cau thành viên của Ủy ban nhân dân cấp xã (số lượng, tiêu chuẩn), cơ cấu công chức cấp xã (số lượng, tiêu chuân) va cơ câu những người hoạt động không chuyên trách làm việc ở cấp xã (số lượng, tiêu chuẩn).
Hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã là và hoạt động của cá nhân các thành viên của Ủy ban nhân dân cấp xã và hoạt động của tập thê Ủy ban nhân dân cấp xã. Hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã biểu hiện thông qua hình thức hoạt động của tập thê và cá nhân. Vị trí pháp lý, nhiệm vụ và quyền hạn của Uy ban nhân dân cấp xã 1. Vị trípháp lý của Uy ban nhân dân cấp xã Bộ máy nhà nước Việt Nam bao gồm: cơ quan đại diện (Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp), Chủ tịch nước, kiểm toán nhà nước, bộ máy hành pháp (cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan thuộc Chính phủ, co quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp, doanh nghiệp nhà nước, lực lượng vũ trang), cơ quan tư pháp (Tòa án, Viện Kiểm sát), Chủ tịch nước, 7 Kiểm toán nhà nước.
Bộ máy nhà nước được phân chia tương ứng với ba nhánh quyền lực nha nước, có sự phân công, phối hợp giữa các nhánh quyền lực. Trong đó, quyền hanh pháp do bộ máy hành pháp tiến hanh mà lực lượng nòng cốt là cơ quan hành chính nhà nước. Cơ quan hành chính nhà nước là bộ phận cầu thành của bộ máy nhà nước, phụ thuộc co quan quyền lực nhà nước củng cấp vé tổ chức và hoạt động, thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước. Các cơ quan hành chính nhà nước bao gồm: Chính phủ; các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).
Theo Hiến pháp năm 2013: “Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Viét Nam được phán định như sau: Nước chia thành tinh, thành phố trực thuộc trung ương; Tinh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung trong chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương; Huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phó thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường ”`. Các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương được phân chia tương ứng với từng đơn vị hành chính — lãnh thé. Mặt khác, theo Điều 114 Hiến pháp năm 2013 thì Uy ban nhân dân các cấp hoạt động với hai tư cách: (1). Co quan hanh chính nhà nước ở địa phương: (2).
Cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân. Có thé nhận diện Ủy ban nhân dân qua các đặc điểm sau: - Là co quan hanh chính nhà nước ở địa phương - Là co quan chấp hành của co quan quyền lực nhà nước cùng cấp. - Có chức năng quản lý hành chính nhà nước ở địa phương. - Có quyền ban hành các quyết định hành chính quy phạm va quyết định hành chính cá biệt cũng như thực hiện các hành vi hành chính.
1 Khoản 1 Điều 110 Hiến pháp năm 2013 § - Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ tạo thành một chỉnh thé thống nhất (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã). Theo Giáo trình Luật Hành chính Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội: “Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan hành chính nhà nước cấp cơ sở, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, hoạt động theo chế độ lãnh dao tập thé, cá nhân phụ trách, gan dân và sát sao đời sống của quần chúng nhân dén’”. Uy ban nhân dân cấp xã là một bộ phận của Uy ban nhân dân các cấp cho nên Uy ban nhân dân cấp xã có những đặc trưng cơ bản của Uy ban nhân dân các cấp. Đông thời, so với Uy ban nhân dân tỉnh, Uy ban nhân dân huyện thì Uỷ ban nhân dân xã có nhiều đặc điểm riêng biệt, cụ thê như sau: - Uy ban nhân dân cấp xã là cấp chính quyền gan dân nhất, vì thé Uy ban nhân dân cấp xã có nhiệm vụ rất to lớn trong việc truyền tải đường lối, chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước vào đời sống nhân dân; - Uy ban nhân dân cấp xã 1a cấp thấp nhất trong hệ thống hành chính các cấp của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).
Như vậy, vi tri của Ủy ban nhân dân cấp xã trong Bộ máy nhà nước Việt Nam nói chung và bộ máy hành pháp nói riêng là cơ quan hành chính nhà nước gần dân nhất, kết nỗi cộng đồng dân cư ở địa phương, hoạt động với hai tư cách là co quan chap hành của Hội đồng nhân dân và là co quan hành chính nhà nước ở địa phương. ? Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Hành chính Việt Nam, Nxb. Công an nhân dân, tr212 9 1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã Theo Luật Tô chức chính quyển địa phương năm 2015 thì “Xã, phường, thi trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) ””.
Như vay, Uy ban nhân dan cấp xã bao gồm Ủy ban nhân dân phường, Ủy ban nhân dân xã, Ủy ban nhân dân thị tran. Do phạm vi nghiên cứu của dé tài chỉ liên quan đến “Pháp luật và thực tiễn tại xã Vinh Ngọc, thành pho Nha Trang, tinh Khánh Hòa ” nên tác giả xin phép chỉ trình bày quy định của pháp luật liên quan đến Ủy ban nhân dân xã. + Chức năng của Ủy ban nhân dân cấp xã Uỷ ban nhân dân xã có nhiệm vụ quản lí hành chính nhà nước chung trong phạm vi địa giới hành chính cấp xã; bảo đảm thi hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã và văn bản pháp luật của co quan nhà nước cấp trên. + Nhiệm vu, quyén han cua Uy ban nhân dân cấp xã Điều 111 đến Điều 117 Luật Té chức Hội đồng nhân dân va Ủy ban nhân dân năm 2003 quy định về nhiệm vu, quyền hạn của Uy ban nhân dân xã trên các lĩnh vực: an ninh, quốc phòng, kinh tế - xã hội, y tế, văn hóa, giáo dục, thi hành pháp luật.
Tuy nhiên, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 có cách thức quy định khác về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã, cụ thể như sau: 1. Nhiệm vụ, quyển hạn của Ủy ban nhân dân xã chỉ còn ba nhóm như quy định tại Điều 35. Nhiệm vụ, quyển hạn của Ủy ban nhân dân xã được mở rộng thêm bao gồm các nhiệm vụ được phân cấp, ủy quyên từ cơ quan nhà nước cấp trên. Điều này có nghĩa là ngoai những nhiệm vụ được nêu trong Luật, Uỷ ban nhân dân xã còn có thé thực hiện thêm những nhiệm vụ do cơ quan cấp trên ủy quyển.
Hiện nay có sự phân biệt rõ ràng giữa chính quyển đô thị và chính quyển nông thôn về nhiệm vụ, quyền hạn. Tuy nhiên, 3 Khoản 3 Điều 2 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 10 Luật chưa phân định rõ rang nhiệm vụ, quyển han của Uy ban nhân dân xã va Uy ban nhân dan phường. Nhiém vu, quyén han cua Uy ban nhân dân xã được quy định tại Điều 35 Luật Tô chức chính quyển địa phương năm 2015, cu thể như sau: - Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định các nội dung (72. Những van dé thuộc nhiệm vu, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã, 2.
Biện pháp bao đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham những trong phạm vi được phân quyên; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn xã; 3. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của xã; dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chỉ ngân sách xã; điều chỉnh dy toán ngân sách xã trong trường hop cần thiết; quyết toản ngân sách xã; chủ trương đầu tư chương trình, dự án của xã trong phạm vi được phân quyên ””) và tô chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã. - Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương. - Thực hiện nhiệm vu, quyền hạn được ủy quyên, phân cấp bởi cơ quan nhả nước cấp trên.
Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã được quy định tại Điều 35 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 con có các nhiệm vụ, quyển hạn được quy định chung với Hội đồng nhân dân xã tại Điều 31 Luật Té chức chính quyền địa phương năm 2015, trong đó bao gồm ca nhiệm vụ, quyển hạn của Ủy ban nhân dân xã. * Trần Thị Minh Tâm, Những điểm mới về cơ cầu tô chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân theo Luat Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Tạp chí Quản ly nha nước — số 249 (10/2016), tr.118 5 Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều 33 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019) 11 1. Cơ cầu t6 chức của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Về cơ cấu thành viên của Uy ban nhân dân cấp xã Thứ nhất, vẻ số lượng thành viên của Ủy ban nhân dân xã: Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015: “Ủy ban nhân ddan xã gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách quan sự, Ủy viên phụ trách công an.
Uy ban nhân dân xã loại I, loại II có không quá 02 Phó Chủ tịch; xã loại III có 01 Phó Chủ tịch ”°. Thứ hai, về tiêu chuẩn thành viên Ủy ban nhân dân xã: Một là, đối với chức danh Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: - Tiêu chuân chung: “(1).