BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ĐẬU MINH LỰC KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC GIẢM ĐAU VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU Ở BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA DIỄN CHÂU LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I HÀ NỘI – 2023 BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ĐẬU MINH LỰC KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC GIẢM ĐAU VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU Ở BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA DIỄN CHÂU LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1 MÃ SỐ: CK 60720450 Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Tứ Sơn Nơi thực hiện: Trường đại học dược Hà Nội Bệnh viện Đa khoa Diễn Châu Thời gian thực hiện: Từ tháng 10/2022 đến tháng 11/2022 HÀ NỘI – 2023 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS. Nguyễn Tứ Sơn – Giảng viện bộ môn Dược Lâm Sàng là người đã trực tiếp hướng dẫn và luôn đồng hành cùng tôi từ khi bắt đầu nghiên cứu tới lúc kết thúc. Thầy đã luôn tận tình chỉ bảo, chia sẻ và giải đáp các vướng mắc trong quá trình thực hiện để tôi có thể hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn bộ các cán bộ, nhân viên khoa Dược, khoa Ngoại, khoa Sản đã ủng hộ, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, cùng các thầy cô trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Cuối cùng, khóa luận của tôi không thể hoàn thành nếu không có sự trợ giúp và động viên từ gia đình, bạn bè đã luôn ở bên cạnh tôi, cảm thông chia sẻ và là chỗ dựa vững chắc về tinh thần để tôi hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất. Tôi xin chân thành cảm ơn! Nghệ An, ngày 01 tháng 03 năm 2023 Học Viên Đậu Minh Lực DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BN Bệnh nhân TKTƯ Thần kinh trung ương GĐNV Giảm đau ngoại vi NMC Ngoài màng cứng PCA Giảm đau do bệnh nhân tự kiểm soát (Patient Controlled Analgesia) NSAID Thuốc chống viêm không steroid TDKMM Tác dụng không mong muốn ADR Tác dụng bất lợi (Adverse Drug Reaction) APS Hiệp hội đau Hoa Kì (Pain American Society) COX Cylooxygenase FRS Wong – baker faces pain rating scale JASP Hội nghiên cứu đau quốc tế (International Association for the study of pain) NRS Numberical Rating Scale WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) KVKS Kháng viêm không steroid MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ……….
TỔNG QUAN.1 Tổng quan về đau………………………………………………………………………….1 Định nghĩa và phân loại đau phẫu thuật ……………………….2 Cơ chế gây đau ………………………………………….3 Phân loại đau.2 Đau sau phẫu thuật …………………………………….1 Nguyên nhân gây đau sau phẫu thuật ……………………………….2 Những yếu tố ảnh hưởng đến đau sau phẫu thuật………………….3 Ảnh hưởng tiêu cực của đau cấp sau phẫu thuật……….4 Thực trạng đau sau phẫu thuật trên thế giới và việt nam……….3 Đánh giá đau…………………………………………………….1 Thang điểm cường độ đau dạng nhìn (VAS)………………………………….2 Thang điểm cường độ đau dạng số (NRS)………………………………………….4 Điều trị đau sau phẫu thuật……………………………………………………. Nguyên tắc chính trong điều trị đau sau phẫu thuật………. Nguyên tắc lựa chọn thuốc giảm đau sau phẫu thuật……………………………14 1. Các thuốc điều trị đau sau phẫu thuật…………………………………….
Các phương pháp điều trị đau sau phẫu thuật……………………………………. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………….2 Phương pháp nghiên cứu…………………………….1 Cách lấy mẫu, cỡ mẫu….2 Thiết kế nghiên cứu…………………………………………………………………… 21 2.3 Tiến hành nghiên cứu………………………………………………….3 Nội dung nghiên cứu……………………………………….1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu……………………………………………………….2 Khảo sát về tình hình sử dụng thuốc giảm đau sau phẫu thuật………………….3 Khảo sát về hiệu quả giảm đau sau phẫu thuật……………….4 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu ………………………………………. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………….1 Đặc điểm sử dụng thuốc giảm đau…………………………………………… 24 3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu……………………….2 Đăc điểm sử dụng thuốc giảm đau………………………………………………….2 khảo sát hiệu quả giảm đau …………………………………………………………….1 Điểm đau của bệnh nhân tại các điểm thời đánh giá…………………………….2 Phân tích phác đồ giảm đau và các biện pháp phối hợp thuốc với các mức độ đau của bệnh nhân ……………………….1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu……………………………………………….1 Đặc điểm nhân khẩu học ………………………….2 Đặc điểm phẫu thuật ………………………………………….2 Phân tích thực trạng sử dụng thuốc giảm đau…………………….1 Danh mục thuốc giảm đau ……………………………………………………………49 4.2 Thực trạng sử dụng thuốc giảm đau tại khoa Ngoại……………………….3 Thực trạng sử dụng thuốc giảm đau tại khoa Sản………………………………… 50 4.4 Các biện pháp phối hợp thuốc giảm đau mà bệnh nhân đã được sử dụng….5 Khoảng liều sử dụng của thuốc giảm đau trong ngày ………………….3 Hiệu quả giảm đau ……………………………………………….1 Mức đau tại thời điểm bệnh nhân đau nặng nhất trong ngày……………….2 Mức đau tại thời điểm bệnh nhân đau nhẹ nhất trong ngày …………………….3 Mức độ đau tại thời điểm khảo sát ………………………………………………….4 Phân bố thuốc và phối hợp các thuốc giảm đau theo mức độ đau (thời điểm đau nặng nhất) trong ngày…….53 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………………………………………. TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………….
PHỤ LỤC……………………………………………………………………………… DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Các thuốc được lựa chọn để điều trị đau sau phẫu thuật……………….2 Các lựa chọn điều trị liên quan đến mức độ đau sau phẫu thuật ………. Một số đặc tính của thuốc giảm đau trung ương ….1 Phân loại bệnh nhân theo độ tuổi và giới tính …….2 Phân loại bệnh nhân theo chỉ định phẫu thuật ………………………….3 Phân loại bệnh nhân theo đặc điểm cuộc mổ ……………………………25 Bảng 3.4 Phân loại bệnh nhân theo phương pháp vô cảm ……………………….5 Phân loại bệnh nhân theo phương pháp loại phẫu thuật ………….6 Danh mục thuốc bệnh nhân được sử dụng tại khoa Ngoại và khoa Sản.7 Tỷ lệ các thuốc giảm đau sử dụng tại khoa Ngoại và khoa Sản …….8 Đường dùng của các thuốc giảm đau sau phẫu thuật ………………….9 Khoảng liều sử dụng trong 24h của các thuốc giảm đau ………….10 Tổng số ngày dùng thuốc giảm đau sau phẫu thuật …………….11 Phân bố phối hợp thuốc giảm đau mà bệnh nhân đã được sử dụng.12 Phân bố các mức độ đau (thời điểm đau nặng nhất) trong các ngày nghiên cứu …………………………………………….13 Phân bố các mức độ đau (thời điểm đau nhẹ nhất) trong các ngày nghiên cứu……….14 Phân bố các mức độ đau (tại thời điểm khảo sát) trong các ngày nghiên cứu.15 Kết nối sử dụng các thuốc giảm đau với các mức độ đau (thời điểm đau nặng nhất) trong ngày đầu tiên nghiên cứu ……………………………………….16 Kết nối sử dụng các phối hợp thuốc giảm đau theo mức độ đau (thời điểm đau nặng nhất) trong ngày đầu tiên nhiên cứu …………………….17 Phân bố thuốc giảm đau theo mức độ đau (theo điểm đau nhẹ nhất) trong ngày đầu tiên sau dùng thuốc …………………………………………………….18 Phân bố các phối hợp thuốc giảm đau với mức độ đau (theo điểm đau nhẹ nhất) trong ngày đầu tiên sau dùng thuốc …………………………………….44 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Thang điểm cường độ đau dạng nhìn…………….2 Thang điểm đau trả lời bằng số (NRS)……………….1 Thang đánh giá đau trả lời bằng số…………….1 Biểu đồ tỷ lệ sử dụng các biện pháp phối hợp thuốc theo ngày…….2 Biểu đồ tỷ lệ phân bố mức độ đau (thời điểm đau nặng nhất) trong các ngày nghiên cứu….3 Biểu đồ tỷ lệ phân bố các mức độ đau (thời điểm đau nhẹ nhất) trong các ngày nghiên cứu…….4 Biểu đồ tỷ lệ phân bố mức độ đau (tại thời điểm khảo sát) trong các ngày nghiên cứu……….5 Biểu đồ tỷ lệ sử dụng các thuốc giảm đau theo mức độ đau (thời điểm đau nặng nhất) trong ngày đầu nghiên cứu……………….…………39 ĐẶT VẤN ĐỀ Đau thuộc về vấn đề cảm nhận còn phụ thuộc về từng cá thể. Đau nói chung và đau cấp tính sau phẫu thuật nói riêng là một trong những vấn đề lớn trong quá trình chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân. Ngay cả trên thế giới không riêng gì ở Việt Nam tác hại của đau là rất lớn gây ra những cảm giác khó chịu, lo lắng sợ hãi cho bệnh nhân và gia đình, ảnh hưởng đến sinh hoạt, tâm lý, đời sống cũng như quá trình hồi phục của người bệnh.
Mặt khác, đau còn gây ra hàng loạt các rối loạn tại hệ thống cơ quan khác nhau như tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, tiết niệu, miễn dịch… từ đó làm chậm quá trình hồi phục sau phẫu thuật. Ở giai đoạn sớm sau mổ, đau có thể dẫn đến các biến chứng như: tăng huyết áp, loạn nhịp tim, thiếu máu cơ tim, sẹp phổi, suy hô hấp, giảm vận động… từ đó góp phần làm tăng tỷ lệ các biến chứng, nếu không kiểm soát tốt cơn đau cho bệnh nhân thì có thể dẫn đến đau mạn tính thậm chí là tử vong sau phẫu thuật. Giảm đau cho bệnh nhân sau phẫu thuật là một trong nhiệm vụ rất quan trọng trong chăm sóc sức khỏe người bệnh giúp người bệnh có được cảm giác dệ chịu hơn, vận động sớm hơn giảm thiệu các tác hại do đau gây ra sau phẫu thuật. Giảm đau sau phẫu thuật rất quan trọng trong chăm sóc sức khoẻ bệnh nhân.
Nó làm tăng tính tin cậy của bệnh nhân với bệnh viện, điều trị giảm đau hiệu quả gắn chặt với sự hài lòng của người bệnh. Bệnh viện Diễn châu là bệnh viện hạng hai tuyến huyện. Quy mô 325 giường bệnh theo kế hoạch. Giường thực kê là 385.
Có khoảng hơn 300 nhân viên. Trung bình mỗi tháng có khoảng 140 ca phẫu thuật Ngoại khoa và 30 ca phẫu thuật Sản khoa, Trong quá trình đi lâm sàng xuống các khoa Ngoại và khoa Sản chúng tôi nhận thấy rằng. Bệnh nhân khi gặp các dược sỹ lâm sàng họ dễ dàng thổ lộ tình trạng bệnh của mình hơn và phần nào các dược sỹ cũng hiểu rõ cảm giác đau của họ hơn. Nhận thấy rằng đa phần các bệnh nhân phải chịu các cơn đau sau phẫu thuật ở mức trung bình và nặng nhất là hai ngày đầu sau ngày phẫu thuật Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:(Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc giảm đau và phân tích hiệu quả giảm đau ở bệnh nhân sau phẫu thuật tại bênh viện đa khoa huyện Diễn Châu) nhằm các mục tiêu sau: + Khảo sát thực trạng sử dụng các thuốc giảm đau sau phẫu thuật tại bệnh viện huyện Diễn Châu.
+ Phân tích hiệu quả giảm đau ở bệnh nhân sau phẫu thuật. TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về đau 1. Định nghĩa và phân loại đau Hiệp hội nghiên cứu đau quốc tế (IASP) định nghĩa đau là “một cảm nhận thuộc về giác quan và xúc cảm do tổn thương đang tồn tại hoặc tiềm tàng ở các mô gây nên và phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của tổn thương ấy” [18]. Đây là định nghĩa được chấp nhận rộng rãi nhất hiện nay, cho thấy bản chất cũng như tính chất phức tạp của quá trình cảm nhận đau [8].
Tuy nhiên, vì đau là dấu hiệu có tính chất chủ quan, một định nghĩa khác được cho là thực tế hơn về mặt lâm sàng khi coi “đau là những gì bệnh nhân trải nghiệm, cảm nhận thấy và cho rằng đó là đau” [18], [19].