Tổng quan luận án
Bệnh động mạch vành (ĐMV) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trong nhóm bệnh lý tim mạch. Theo số liệu thống kê của D. Lloyd-Jones và cộng sự (2009), hàng năm trên thế giới có khoảng 34,5% bệnh nhân tử vong do các bệnh tim mạch. Tại các nước đang phát triển, bao gồm Việt Nam, mô hình bệnh tim mạch đang có sự chuyển dịch với tỷ lệ mắc bệnh động mạch vành gia tăng nhanh chóng.
Trong thực hành lâm sàng, đặc biệt là can thiệp tim mạch qua da (nong mạch, đặt stent) và phẫu thuật bắc cầu động mạch vành, phẫu thuật viên và bác sĩ can thiệp đòi hỏi phải nắm vững các thông tin chi tiết về giải phẫu: tần suất xuất hiện, vị trí nguyên ủy, kích thước lòng mạch, hướng đi, góc tách cũng như các biến đổi và bất thường giải phẫu của từng đoạn, từng nhánh mạch vành.
Mặc dù giải phẫu hệ ĐMV đã được mô tả trong các tài liệu kinh điển qua các kỹ thuật truyền thống (như phẫu tích giải phẫu, làm tiêu bản khuôn đúc ăn mòn), các phương pháp này bộc lộ nhiều hạn chế về khả năng quan sát không gian ba chiều trong mối liên quan với cấu trúc cơ tim xung quanh hoặc khó áp dụng trên cỡ mẫu lớn. Phương pháp chụp mạch vành qua da (PCA - Percutaneous Coronary Angiography) từ lâu được coi là "tiêu chuẩn vàng" trong chẩn đoán mạch vành nhưng mang tính xâm lấn và chủ yếu thể hiện lòng mạch dưới dạng hình ảnh hai chiều. Sự phát triển của kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu dò (64-MSCT) cho phép tái tạo hình ảnh cây mạch vành đa bình diện trong không gian ba chiều và khảo sát đồng thời thành mạch lẫn các cấu trúc tim lân cận. Tuy nhiên, tại Việt Nam thời điểm nghiên cứu, các báo cáo về 64-MSCT chủ yếu tập trung vào phạm vi bệnh học và thương tổn khu trú, thiếu các công trình nghiên cứu hệ thống đánh giá toàn diện về giải phẫu học và biến đổi giải phẫu của ĐMV cũng như so sánh định lượng khả năng hiện ảnh giữa 64-MSCT với PCA.
Luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Vũ Duy Tùng, chuyên ngành Giải phẫu người (mã số: 62720104), thực hiện tại Trường Đại học Y Hà Nội năm 2016 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Văn Huy và PGS.TS. Nguyễn Quốc Dũng, được tiến hành nhằm giải quyết hai mục tiêu cụ thể:
- Xác định khả năng hiện ảnh, kích thước, góc tách các đoạn và nhánh động mạch vành trên chụp cắt lớp vi tính 64 lớp so với hình ảnh trên chụp mạch vành qua da.
- Mô tả một số bất thường giải phẫu của động mạch vành dựa trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính 64 lớp và hình ảnh trên chụp mạch vành qua da.
- Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân được chỉ định chụp cắt lớp vi tính 64 lớp (64-MSCT) và chụp mạch vành qua da (PCA).
- Phạm vi không gian: Phòng 64-MSCT và Phòng chụp mạch thuộc Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện Hữu Nghị Hà Nội, phối hợp cùng Bộ môn Giải phẫu người, Trường Đại học Y Hà Nội.
- Thời gian hoàn thành: Luận án bảo vệ năm 2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống lịch sử nghiên cứu giải phẫu và các phương pháp khảo sát hệ động mạch vành qua các thời kỳ:
-
Lịch sử nghiên cứu giải phẫu kinh điển:
- Thuật ngữ "coronary" bắt nguồn từ tiếng Latinh "corona" (vương miện), được dùng mô tả mạch máu tim từ năm 1670 (Collins Sons, 2009).
- Các quan sát sơ khai từ thời Galen (129–199 SCN) và Aristotle (384–322 TCN) mang tính trực giác; Leonardo da Vinci (1452–1519) ghi nhận tim có hai động mạch vành nuôi dưỡng; Andreas Vesalius (1514–1564) mô tả một số biến đổi giải phẫu ĐMV.
- Năm 1761, G. Vieussens mô tả hệ thống ĐMV tương đối hoàn chỉnh và phát hiện vòng nối quanh nón động mạch phổi (vòng Vieussens).
- Đầu thế kỷ 20, Grant and Regnier (1926) nghiên cứu sâu về các biến thể giải phẫu ĐMV.
- James (1974) sử dụng kỹ thuật tiêu bản ăn mòn chứng minh các mạng lưới nối thông giữa hai ĐMV ở lớp dưới lá tạng, trong cơ tim và dưới nội tâm mạc.
- Baroldi và Scomazzoni tiêm chất màu chứng minh sự nối thông giữa ĐMV với các động mạch ngoài tim (màng ngoài tim, trung thất, cơ hoành).
-
Lịch sử và ứng dụng kỹ thuật hình ảnh mạch máu:
- Kỹ thuật phẫu tích: Sử dụng que dẫn đường lòng mạch do Galen khởi xướng để tránh tổn thương thành mạch nhỏ.
- Kỹ thuật làm tiêu bản ăn mòn (Injection - Corrosion): Bắt đầu từ bơm dung dịch chỉ thị màu của Wilhem Fabricius Von Hilden (1560–1630) và khuôn đúc sáp ong, mỡ động vật của Frederik Ruysch (1726).
- Kỹ thuật chụp X-quang trên xác có bơm thuốc cản quang: Alfred G. thực hiện lần đầu qua ống canun đặt tại xoang động mạch chủ.
- Kỹ thuật chụp mạch vành qua da (PCA): Werner Forssmann luồn ống thông tim đầu tiên năm 1928; Seldinger phát triển kỹ thuật năm 1953; Ross và Cope (1959) và Mason Sones (1959, 1962) chuẩn hóa kỹ thuật chụp chọn lọc ĐMV ngược dòng, thiết lập "tiêu chuẩn vàng" lâm sàng.
- Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính (CT): Phát minh bởi Godfrey Hounsfield và Allan Cormack (1971–1972); phát triển qua các thế hệ EBCT (chùm tia điện tử thập niên 1980), CT xoắn ốc (Spiral CT) với hệ thống vòng trượt (slip-ring), CT 4 lớp (1998), CT 16 lớp (2002), CT 64 lớp (2004) với tốc độ quay 350 ms/vòng, và các thế hệ tiếp theo (128, 256, 320 dãy, chụp cắt lớp vi tính hai nguồn năng lượng - DSCT của Siemens).
-
Các công trình nghiên cứu về đặc điểm hình thái và biến đổi giải phẫu:
- B. Pejkovic nghiên cứu vị trí lỗ nguyên ủy ĐMV so với xoang Valsalva: 71% ngang mức bờ tự do van vành, 19% xuất phát cao (0,2–10 mm), 10% xuất phát thấp (0,3–2 mm); 87% ĐMV phải nằm ở phần sau/giữa xoang phải; 85% ĐMV trái nằm ở phần sau/giữa xoang trái.
- Paolo Angelini nghiên cứu hướng đi, góc xuất phát của ĐMV và phân loại các biến đổi bất thường bẩm sinh.
- Jingliang Dong khảo sát góc hợp bởi giữa động mạch liên thất trước (LAD) và động mạch mũ (LCx) với giá trị trung bình $75^\circ$ ($70^\circ - 120^\circ$).
- Kohichiro Iwasaki khảo sát mối tương quan giữa thể tích mô mỡ trong rãnh vành ($> 100\text{ ml}$) với mức độ vôi hóa và bệnh lý ĐMV.
- So Yeon Kim phân loại bất thường bẩm sinh ĐMV thành 3 nhóm: bất thường nguyên ủy, bất thường đường đi (cầu cơ, động mạch đôi), bất thường tận hết (dò động mạch).
- Các nghiên cứu đánh giá giá trị chẩn đoán của 64-MSCT so với PCA: Hoffman JI (2004), Leber AW (2005), Kopp AF (2001), Hong C (2001), Harpreetk (2006), Hadamitzky, Min, Z.Jiang.
-
Vị trí của luận án: Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu về giải phẫu học ứng dụng tại Việt Nam thực hiện so sánh đối chiếu trực tiếp giữa hình ảnh 64-MSCT và PCA. Luận án giải quyết khoảng trống về dữ liệu hình thái học giải phẫu chi tiết (đường kính, chiều dài, góc tách, khả năng hiện ảnh từng nhánh và đoạn mạch) và tỷ lệ các biến đổi giải phẫu (nguyên ủy, đường đi, cầu cơ) trên quần thể bệnh nhân Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và phân loại giải phẫu
Hệ ĐMV gồm hai phân nhánh chính xuất phát từ xoang động mạch chủ (xoang Valsalva):
- Động mạch vành phải (RCA): Tách từ xoang ĐM chủ phải, đi trong rãnh vành sang phải đến bờ phải tim, tận hết tại vùng điểm (giao điểm rãnh vành và rãnh liên thất sau) hoặc bờ phải tim. Cho các nhánh: nhánh nón (conus branch), nhánh nút xoang nhĩ (SA node branch), các nhánh nhĩ, nhánh thất, nhánh bờ phải (right marginal branch), nhánh nút nhĩ thất (AV node branch), nhánh liên thất sau (PDA), và nhánh thất trái sau (PLB).
- Động mạch vành trái (LCA): Bắt đầu bằng thân chung (Left Main - LM), tách từ xoang ĐM chủ trái, sau đó chia thành hai nhánh tận:
- Động mạch liên thất trước (LAD): Chạy trong rãnh liên thất trước về phía mỏm tim; cho các nhánh chéo (diagonal branches - D) và các nhánh vách (septal branches - S).
- Động mạch mũ (LCx): Chạy trong rãnh vành trái sang bờ tù của tim; cho các nhánh bờ tù (obtuse marginal branches - OM) và các nhánh sau thất trái.
Luận án sử dụng các hệ thống phân đoạn giải phẫu và lâm sàng chuẩn quốc tế:
- Phân loại 15 đoạn của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA - 1975): Phân chia RCA, LAD, LCx thành các đoạn gần (proximal), đoạn giữa (middle), đoạn xa (distal) và các nhánh bên chính.
- Phân loại 27 đoạn của Nghiên cứu Phẫu thuật Động mạch Vành (CASS) và 29 đoạn của Thử nghiệm Tái tưới máu Bắc cầu Nong mạch (BARI): Bổ sung nhánh phân giác (Ramus Intermedius) và nhánh chéo 3 (D3).
| Ký hiệu |
Đoạn/Nhánh ĐMV phải (RCA) |
Ký hiệu |
Đoạn/Nhánh ĐM liên thất trước (LAD) |
Ký hiệu |
Đoạn/Nhánh ĐM mũ (LCx) |
| 1 |
Đoạn gần |
11 |
Thân chung (LM) |
18 |
Đoạn gần |
| 2 |
Đoạn giữa |
12 |
Đoạn gần |
19 |
Đoạn xa |
| 3 |
Đoạn xa |
13 |
Đoạn giữa |
20 |
Nhánh bờ tù 1 (OM1) |
| 4 |
Nhánh liên thất sau (PDA) |
14 |
Đoạn xa |
21 |
Nhánh bờ tù 2 (OM2) |
| 5 |
Nhánh nhĩ thất sau |
15 |
Nhánh chéo 1 (D1) |
22 |
Nhánh bờ tù 3 (OM3) |
| 6 |
Nhánh sau bên 1 |
16 |
Nhánh chéo 2 (D2) |
23 |
Nhánh rãnh nhĩ thất |
| 7 |
Nhánh sau bên 2 |
17 |
Nhánh vách (S) |
24 |
Nhánh sau bên 1 |
| 8 |
Nhánh sau bên 3 |
28 |
Nhánh phân giác (Ramus) |
25 |
Nhánh sau bên 2 |
| 9 |
Nhánh vách sau |
29 |
Nhánh chéo 3 (D3) |
26 |
Nhánh sau bên 3 |
| 10 |
Nhánh bờ nhọn |
|
|
27 |
Nhánh sau trái |
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu kết hợp hồi cứu, so sánh đối chiếu giữa hai kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh trên cùng đối tượng bệnh nhân.
- Phương tiện và kỹ thuật thu thập dữ liệu:
- Hệ thống máy chụp cắt lớp vi tính 64 lớp (64-MSCT): Đặt tại Bệnh viện Hữu Nghị Hà Nội. Kỹ thuật tái tạo hình ảnh đồng bộ điện tâm đồ (ECG-gated), thời điểm phát tia tối ưu trong thì tâm trương ($40% - 80%$ khoảng R-R). Áp dụng các thuật toán tái tạo: Đa bình diện (MPR), Tái tạo theo cường độ sáng tối đa (MIP), Tái tạo thể tích bề mặt bán trong suốt (VRT), Hiển thị bề mặt (SSD), Tái tạo theo đường cong lòng mạch (Curved Reformat).
- Hệ thống máy chụp mạch vành qua da (PCA): Đặt tại Bệnh viện Hữu Nghị Hà Nội. Khảo sát theo các tư thế tiêu chuẩn với bóng tăng sáng xoay theo các hướng: Chếch trước phải (RAO), Chếch trước trái (LAO), kết hợp hướng chân (Caudal) hoặc hướng đầu (Cranial). Sử dụng phần mềm phân tích mạch vành định lượng tự động (QCA - Quantitative Coronary Angiography).
- Quy trình đo đạc và chỉ số nhân trắc giải phẫu:
- Đo đường kính lòng mạch (mm), chiều dài các đoạn mạch (mm).
- Đo góc xuất phát của ĐMV so với xoang Valsalva và trục động mạch chủ lên.
- Đo góc phân nhánh giữa LAD và LCx, góc tách của các nhánh bên (nhánh nón, nhánh nút xoang, nhánh bờ phải, nhánh chéo, nhánh vách, nhánh bờ tù).
- Khảo sát các dạng bất thường: Lỗ xuất phát cao/thấp, xuất phát từ xoang đối bên, cầu cơ động mạch vành (chiều dài, độ dày cầu cơ, mức độ ép lòng mạch trong thì tâm thu).
- Khống chế sai số và xử lý số liệu: Khống chế sai số bằng việc đánh giá mù đôi độc lập giữa các bác sĩ chẩn đoán hình ảnh và giải phẫu; xử lý số liệu bằng các thuật toán thống kê y học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 1 trình bày cơ sở lý luận và các tài liệu chuyên ngành về giải phẫu học, phôi thai học và kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh động mạch vành:
- Định nghĩa, nguồn gốc thuật ngữ ĐMV và các quan điểm phân chia hệ mạch vành (quan điểm 2 nhánh, 3 nhánh hoặc 4 nhánh chính trong ngoại khoa).
- Giải phẫu chi tiết nguyên ủy, đường đi, phân nhánh, vùng cấp máu và các vòng nối của ĐMV phải, thân chung ĐMV trái, ĐM liên thất trước và ĐM mũ.
- Khái niệm về dạng ưu thế động mạch vành: Ưu thế ĐMV phải (chiếm đa số, khi RCA cho nhánh liên thất sau PDA và cấp máu cho mặt hoành thất trái), ưu thế ĐMV trái và dạng cân bằng.
- Mô tả các bất thường giải phẫu bẩm sinh theo phân loại của So Yeon Kim (nguyên ủy, đường đi, tận hết).
- Tổng quan và phân tích ưu - nhược điểm của 5 phương pháp nghiên cứu giải phẫu ĐMV: Kỹ thuật phẫu tích giải phẫu truyền thống, kỹ thuật đúc tiêu bản ăn mòn, kỹ thuật chụp X-quang trên xác có bơm cản quang, kỹ thuật chụp mạch qua da (PCA) và kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu dò (MSCT, DSCT).
- Các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh MSCT: Độ tương phản, độ phân giải không gian và thời gian, thời điểm phát tia theo chu kỳ tim (khoảng R-R), tần số tim (kiểm soát dưới 65 chu kỳ/phút), mức độ vôi hóa, mảng xơ vữa và các dạng nhiễu ảnh (nhiễu ảnh do chuyển động, nhiễu ảnh do thể tích từng phần, nhiễu ảnh hình tách do tỷ trọng cao).
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình chọn mẫu và thiết kế thực nghiệm:
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân có chỉ định chụp 64-MSCT và PCA tại Bệnh viện Hữu Nghị; hình ảnh chụp đạt tiêu chuẩn kỹ thuật chẩn đoán, thể hiện rõ các mốc giải phẫu.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Hình ảnh bị nhiễu nặng do cử động hoặc loạn nhịp tim không thể tái tạo; bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật bắc cầu mạch vành làm thay đổi hoàn toàn cấu trúc giải phẫu nguyên bản.
- Phương pháp đo đạc:
- Quy chuẩn cách đo đường kính tại đoạn gần, đoạn giữa, đoạn xa trên các bình diện cắt ngang và tái tạo đường cong lòng mạch.
- Quy chuẩn cách đo góc xuất phát và góc tách nhánh dựa trên các mặt phẳng giải phẫu (mặt phẳng ngang qua xoang chủ, mặt phẳng trục dọc ĐM chủ lên).
- Đánh giá sự hiện diện của cầu cơ cơ tim (chiều dài đoạn mạch chìm trong cơ tim, độ dày lớp cơ tim bao phủ).
- Phương tiện nghiên cứu: Máy chụp 64-MSCT và hệ thống chụp mạch số hóa xóa nền tại Bệnh viện Hữu Nghị, tích hợp phần mềm QCA.
- Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu tuân thủ các quy chuẩn đạo đức y sinh học, bảo mật thông tin bệnh nhân, được hội đồng khoa học phê duyệt.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các kết quả định lượng thu được từ các bộ số liệu và hình ảnh đối chiếu:
- Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới tính.
- Đặc điểm nguyên ủy ĐMV trên 64-MSCT:
- Tỷ lệ và vị trí lỗ ĐMV phải và ĐMV trái so với các xoang Valsalva (xoang vành phải, xoang vành trái, xoang không vành).
- Vị trí lỗ ĐMV so với chiều cao xoang ĐM chủ (ngang mức ranh giới xoang - ống, xuất phát cao trên xoang, hoặc xuất phát thấp).
- Vị trí lỗ ĐMV theo chiều trước - sau của xoang ĐM chủ.
- Hướng đi và góc hợp bởi ĐMV với trục ĐM chủ lên và mặt phẳng ngang qua xoang ĐM chủ.
- Khả năng hiện ảnh các đoạn và nhánh ĐMV trên 64-MSCT so với PCA:
- Động mạch vành phải (RCA): Tỷ lệ hiện ảnh, đường kính và chiều dài của đoạn gần, đoạn giữa, đoạn xa; tỷ lệ hiện ảnh và kích thước các nhánh: nhánh nón, nhánh nút xoang, nhánh bờ phải, nhánh liên thất sau (PDA), nhánh sau bên. Góc tạo bởi RCA và các nhánh bên.
- Động mạch vành trái (LCA): Tỷ lệ hiện ảnh, chiều dài và đường kính của đoạn thân chung (LM).
- Động mạch liên thất trước (LAD): Tỷ lệ hiện ảnh, đường kính, chiều dài của các đoạn gần, giữa, xa; khả năng phát hiện các nhánh chéo (D1, D2, D3) và các nhánh vách (S). Góc tách của các nhánh chéo và nhánh vách.
- Động mạch mũ (LCx): Tỷ lệ hiện ảnh các đoạn gần, đoạn xa; các nhánh bờ tù (OM1, OM2, OM3). Góc hợp bởi LAD và LCx.
- Đánh giá giá trị chẩn đoán (độ nhạy, độ đặc hiệu) của 64-MSCT so với "tiêu chuẩn vàng" PCA đối với khả năng hiện ảnh các nhánh mạch nhỏ.
- Các bất thường giải phẫu ĐMV:
- Tỷ lệ bất thường về nguyên ủy: ĐMV phải xuất phát từ xoang vành trái, ĐMV xuất phát cao trên ranh giới xoang - ống.
- Bất thường về đường đi: Tỷ lệ hiện diện cầu cơ động mạch vành (myocardial bridge), vị trí thường gặp (chủ yếu ở đoạn giữa ĐM liên thất trước - LAD), số đo chiều dài và độ dày của lớp cầu cơ tim.
Chương 4: Bàn luận
Chương 4 phân tích, so sánh các kết quả nghiên cứu với y văn trong nước và quốc tế:
- Đánh giá ưu thế của 64-MSCT trong việc khảo sát vị trí không gian ba chiều của nguyên ủy ĐMV, các trường hợp xuất phát cao hoặc đường đi bất thường giữa các mạch máu lớn mà PCA khó bộc lộ do hình chiếu 2D.
- Bàn luận về kích thước lòng mạch, chiều dài giải phẫu của các phân đoạn ĐMV đo trên 64-MSCT so với kết quả từ phần mềm QCA trên PCA và các nghiên cứu trên tiêu bản xác.
- Phân tích mối tương quan giữa đường kính nhánh mạch, góc tách và khả năng hiện ảnh: Các nhánh có đường kính $< 1,5\text{ mm}$ hoặc tách góc nhọn thường có tỷ lệ bỏ sót cao hơn trên các thế hệ máy cắt lớp đời cũ, nhưng được cải thiện rõ rệt trên 64-MSCT.
- Giá trị của 64-MSCT trong phát hiện và đánh giá bản chất cầu cơ tim (độ dày, mức độ chèn ép trong thì tâm thu/tâm trương) - điểm vượt trội của MSCT so với chụp mạch thông thường.
Kết quả và những đóng góp mới
-
Về mặt giải phẫu học hình thái:
- Cung cấp bộ số liệu định lượng hoàn chỉnh về kích thước (đường kính, chiều dài), góc xuất phát và góc phân nhánh của toàn bộ hệ thống ĐMV (RCA, LM, LAD, LCx và các nhánh phụ: nhánh nón, nhánh nút xoang, nhánh bờ phải, nhánh chéo, nhánh vách, nhánh bờ tù, PDA) trên người Việt Nam trưởng thành thông qua kỹ thuật dựng hình 64-MSCT.
- Xác định chi tiết mối tương quan không gian giữa lỗ nguyên ủy ĐMV với các xoang Valsalva và ranh giới xoang - ống động mạch chủ.
-
Về mặt giá trị kỹ thuật và thực tiễn lâm sàng:
- Đánh giá định lượng khả năng hiện ảnh của 64-MSCT khi so sánh đối chiếu trực tiếp với phương pháp chụp mạch qua da (PCA). Khẳng định 64-MSCT có độ chính xác cao trong việc bộc lộ các đoạn mạch chính và các nhánh bên cấp 1, cấp 2.
- Xác định các biến đổi giải phẫu thường gặp trong cộng đồng: Biến đổi nguyên ủy (xuất phát cao, xuất phát từ xoang đối bên) và biến đổi đường đi (cầu cơ động mạch vành ở nhánh liên thất trước).
- Cung cấp các thông số giải phẫu ứng dụng trực tiếp cho các bác sĩ tim mạch can thiệp trong việc lựa chọn loại ống thông (catheter), góc chụp bóng tăng sáng phù hợp và hỗ trợ phẫu thuật viên tim mạch định vị mạch máu trong phẫu thuật bắc cầu chủ - vành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Khả năng hiện ảnh của 64-MSCT đối với các nhánh mạch tận có đường kính rất nhỏ ($< 1\text{ mm}$) hoặc ở các bệnh nhân có vôi hóa thành mạch nặng còn chịu ảnh hưởng bởi nhiễu ảnh thể tích từng phần.
- Chất lượng hình ảnh phụ thuộc vào việc kiểm soát tần số tim của bệnh nhân trong quá trình quét.
- Nghiên cứu thực hiện trên nhóm bệnh nhân có chỉ định chụp mạch tại một trung tâm y tế (Bệnh viện Hữu Nghị), chưa đại diện hoàn toàn cho toàn bộ quần thể người khỏe mạnh trong cộng đồng.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Ứng dụng các thế hệ máy cắt lớp vi tính độ phân giải cao hơn (128, 256, 320 dãy hoặc CT hai nguồn năng lượng - DSCT) để khảo sát các nhánh mạch nhỏ hơn mà không bị phụ thuộc vào tần số tim.
- Mở rộng nghiên cứu huyết động học và ý nghĩa lâm sàng của các dạng cầu cơ cơ tim và bất thường xuất phát ĐMV đối với nguy cơ thiếu máu cơ tim cục bộ.
Giá trị tham khảo
- Đối với chuyên ngành Giải phẫu người: Bổ sung dữ liệu giải phẫu sống (in vivo) trên hệ thống chẩn đoán hình ảnh hiện đại, khắc phục các nhược điểm làm co ngót mô của tiêu bản phẫu tích xác hoặc phá hủy cấu trúc mô học của tiêu bản ăn mòn.
- Đối với chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh: Cung cấp hướng dẫn chi tiết về các góc quan sát, mặt phẳng tái tạo (MPR, MIP, VRT, Curved) và thời điểm tái tạo tối ưu theo chu kỳ tim (pha R-R) để bộc lộ rõ nét từng nhánh mạch vành.
- Đối với chuyên ngành Tim mạch can thiệp và Ngoại lồng ngực - Tim mạch: Là tài liệu tham khảo trong việc lập kế hoạch can thiệp qua da, lựa chọn ống thông can thiệp dựa trên góc xuất phát của ĐMV, và định hướng xử trí các trường hợp có bất thường giải phẫu mạch vành hoặc cầu cơ tim.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu chuẩn vàng được sử dụng trong luận án để so sánh với chụp cắt lớp vi tính 64 lớp là gì?
Luận án sử dụng kỹ thuật chụp mạch vành qua da (PCA - Percutaneous Coronary Angiography) kết hợp phần mềm phân tích mạch vành định lượng tự động (QCA) làm tiêu chuẩn đối chiếu để đánh giá khả năng hiện ảnh của 64-MSCT.
2. Thân chung động mạch vành trái (LM) thường chia thành những nhánh chính nào theo mô tả giải phẫu trong luận án?
Thân chung động mạch vành trái thường sớm chia thành hai nhánh tận chính là động mạch liên thất trước (LAD) và động mạch mũ (LCx). Trong một số trường hợp, thân chung có thể tách thêm nhánh phân giác (Ramus Intermedius) tạo thành dạng phân ba.
3. Nhánh nón (conus branch) của động mạch vành phải có đặc điểm nguyên ủy như thế nào?
Nhánh nón thường là nhánh bên đầu tiên tách từ đoạn gần của động mạch vành phải (khoảng 53,34% trường hợp), nhưng có khoảng 45% - 50% trường hợp nhánh này có nguyên ủy tách trực tiếp từ xoang động mạch chủ phải với một lỗ riêng biệt.
4. Dạng bất thường về đường đi của động mạch vành nào được luận án khảo sát chi tiết?
Luận án khảo sát chi tiết hiện tượng cầu cơ động mạch vành (myocardial bridge) - tình trạng một đoạn động mạch vành (chủ yếu là động mạch liên thất trước) thay vì chạy trong lớp mỡ dưới ngoại tâm mạc lại đi xuyên sâu vào trong khối cơ tim và bị lớp cơ tim bao phủ, gây hiện tượng ép lòng mạch trong thì tâm thu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ y học của tác giả Vũ Duy Tùng là công trình nghiên cứu giải phẫu ứng dụng có hệ thống về hệ động mạch vành trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính 64 lớp (64-MSCT) so sánh với chụp mạch qua da (PCA) tại Việt Nam. Luận án đã xác lập các thông số định lượng chi tiết về kích thước, chiều dài, góc tách, khả năng hiện ảnh của các phân đoạn và nhánh mạch vành, đồng thời thống kê các dạng biến đổi nguyên ủy và cầu cơ tim. Các kết quả nghiên cứu mang lại giá trị khoa học cho chuyên ngành giải phẫu học hình thái và cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ chẩn đoán, can thiệp và phẫu thuật tim mạch.