Giới thiệu dự án

Nghiên cứu hình thái và các biến thể giải phẫu của hệ mạch máu ổ bụng là nền tảng cốt lõi trong phẫu thuật tiêu hóa, ghép tạng (gan, thận) và can thiệp nội mạch hiện đại. Động mạch chủ bụng (DMCB - Abdominal Aorta) là thân mạch huyết quản lớn nhất cấp máu cho toàn bộ các tạng trong ổ bụng, chậu hông và hai chi dưới. Theo các thống kê y học quốc tế, tỷ lệ xuất hiện các dị dạng và biến thể giải phẫu của các nhánh tạng xuất phát từ DMCB dao động từ 20% đến gần 50% tùy theo từng quần thể dân cư (như biến thể của động mạch thân tạng - Celiac Trunk, động mạch mạc treo tràng trên - Superior Mesenteric Artery - SMA, và động mạch thận - Renal Arteries).

Trong thực hành lâm sàng truyền thống tại Việt Nam, các thông số nhân trắc mạch máu chủ yếu dựa trên kỹ thuật phẫu tích tử thi ướp hóa chất (Formalin-fixed cadaver dissection). Phương pháp này tồn tại nhược điểm lớn do hiện tượng co rút mô học từ 10% đến 20%, lòng mạch xẹp, không phản ánh chính xác kích thước lòng mạch và động học tưới máu in-vivo ở người sống. Sự phát triển vượt bậc của kỹ thuật Chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu dò (MSCT - Multi-Slice Computed Tomography / MDCT - Multi-Detector Computed Tomography) 64 dãy cùng các thuật toán dựng hình không gian 3 chiều đã mở ra kỷ nguyên mới cho chẩn đoán hình ảnh mạch máu mà không cần can thiệp xâm lấn.

Đồ án/Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Y khoa khóa 2017–2023 tại Trường Đại học Y Hà Nội với đề tài: "Mô tả giải phẫu động mạch chủ bụng và số lượng các nhánh bên trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính đa dãy" được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp khoảng trống dữ liệu số hóa mạch máu trên người Việt Nam trưởng thành.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Mục tiêu 1: Xác định chiều dài toàn bộ và đường kính từng phân đoạn giải phẫu chuẩn của động mạch chủ bụng (tại nguyên ủy, mức trên động mạch thận và tại chỗ phân chia tận cùng) trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính 64 dãy.
  2. Mục tiêu 2: Khảo sát nguyên ủy, số lượng, vị trí đối chiếu cột sống và các dạng biến thể giải phẫu của các nhánh bên DMCB bao gồm nhánh tạng (ĐM thân tạng, ĐM mạc treo tràng trên, ĐM mạc treo tràng dưới, ĐM thận, ĐM sinh dục) và nhánh thành (ĐM hoành dưới, ĐM thắt lưng, ĐM cùng giữa).

Phạm vi và giới hạn

  • Địa điểm thu thập: Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội.
  • Đối tượng: 24 bệnh nhân người Việt Nam trưởng thành (16 nam, 8 nữ; tỷ lệ nam:nữ = 2:1) được chỉ định chụp CLVT ổ bụng có tiêm thuốc cản quang dựng hình mạch máu (CTA).
  • Tiêu chuẩn chọn lọc: Hình ảnh mạch máu hiển thị rõ nét, không có tổn thương cấu trúc thành mạch (loại trừ phình, hẹp nặng, tắc mạch hoặc tiền sử can thiệp mạch máu).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi công nghệ CT đa dãy phổ biến, nghiên cứu giải phẫu hệ mạch ổ bụng trải qua ba giai đoạn chính:

Phương pháp nghiên cứu Cơ chế thực hiện Ưu điểm Nhược điểm / Hạn chế
Phẫu tích tử thi (Cadaveric Dissection) Mổ xẻ trực tiếp thi thể ướp formol, đo đạc bằng thước kẹp cơ học Trực quan cấu trúc cơ quan, quan sát tốt liên quan thần kinh Mô co rút 10-20%, sai lệch khẩu kính lòng mạch, không khả thi trên quy mô người sống
Ăn mòn đúc khuôn (Corrosion Casting) Bơm nhựa celloidin/latex vào lòng mạch rồi ngâm axit HCl 35% từ 48-72h Thấy rõ mạng lưới phân chia cây mạch máu trong nhu mô tạng Phá hủy toàn bộ nhu mô xung quanh, làm mất liên quan giải phẫu đối chiếu
Chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) Luồn catheter qua ĐM đùi/quay, bơm thuốc cản quang lòng mạch Tiêu chuẩn vàng đánh giá dòng chảy và can thiệp trị liệu Xâm lấn, nguy cơ biến chứng thủng mạch/tụ máu, phơi nhiễm tia X liều cao
MSCT 64 dãy + 3D CTA (Giải pháp nghiên cứu) Quét cắt lớp xoắn ốc đa đầu dò độ phân giải cao kết hợp tái tạo MIP/VR Đo đạc in-vivo, không xâm lấn, dựng hình 3D đa bình diện, độ chính xác dưới 1mm Cần sử dụng thuốc cản quang tĩnh mạch chứa iod, đòi hỏi phần mềm trạm làm việc chuyên dụng

Phân tích yêu cầu hệ thống (Mô hình MoSCoW)

  • Must-have (Bắt buộc): Đo chính xác khẩu kính lòng mạch DMCB tại 3 vị trí chuẩn; xác định mức đốt sống nguyên ủy của ĐM thân tạng, SMA, ĐM thận hai bên; tái tạo 3D hệ mạch máu rõ nét.
  • Should-have (Cần có): Phân loại biến thể động mạch thân tạng theo tiêu chuẩn Adachi/Michels; đánh giá sự chênh lệch nguyên ủy ĐM thận phải so với ĐM thận trái.
  • Could-have (Có thể mở rộng): Tự động hóa tính toán góc phân nhánh của động mạch mạc treo tràng trên so với trục DMCB.
  • Won't-have (Không thực hiện): Đánh giá động học huyết động học vi mạch (CFD - Computational Fluid Dynamics) hoặc đo áp lực nội mạch thời gian thực.

Thiết kế hệ thống và công nghệ ứng dụng

  1. Phần cứng máy chụp: Hệ thống CT đa dãy 64 lát cắt GE LightSpeed VCT 64 (GE Healthcare, USA).
    • Thời gian quay bóng gantry: $< 0.5 \text{ giây}/360^\circ$.
    • Bề dày lát cắt cấu hình: $0.625 \text{ mm}$.
    • Ma trận tái tạo: $512 \times 512 \text{ pixels}$.
  2. Kỹ thuật tiêm cản quang: Máy bơm tiêm điện tự động 2 nòng; thuốc cản quang không ion hóa nồng độ cao ($350 \text{ mgI/mL}$), tốc độ tiêm $4.0 - 5.0 \text{ mL/s}$, áp dụng kỹ thuật kích hoạt dòng chảy tự động (SmartPrep / Bolus Tracking) tại vùng DMCB đoạn trên cơ hoành với ngưỡng $150 \text{ HU}$.
  3. Phần mềm trạm làm việc: Advantage Workstation (AW) ver 4.6 hỗ trợ các công cụ hậu xử lý nâng cao:
    • MIP (Maximum Intensity Projection): Tái tạo hình chiếu đậm độ tối đa theo các hướng không gian, giúp phân định rõ bờ lòng mạch và các nhánh nhỏ (như ĐM hoành dưới, ĐM thắt lưng).
    • VR (Volume Rendering): Tái tạo thể tích ba chiều cho phép xoay tự do mô phỏng góc nhìn phẫu trường.
    • MPR (Multi-Planar Reconstruction): Tái tạo đa mặt phẳng (Axial, Coronal, Sagittal, Oblique) đo đạc kích thước vuông góc với trục dòng chảy.
  4. Phần mềm xử lý thống kê: IBM SPSS Statistics 20.0 tính toán giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), phân phối tần số và kiểm định tương quan.

Implementation và kết quả

Development Process & Data Processing Pipeline

Dữ liệu hình ảnh thô sau khi thu nhận từ máy chụp được xử lý theo thuật toán trích xuất đường tâm lòng mạch (Centerline Extraction) và phân ngưỡng đậm độ Hounsfield (HU) trên trạm làm việc:

"""
Pseudocode: Thuat toan trich xuat kich thuoc va lap ban do nhanh ben DMCB tu anh CT Angiography
"""
import numpy as np

def segment_and_measure_aorta(dicom_series, hu_threshold=(150, 600)):
    """
    Tien xu ly, phan doan long mach DMCB va tinh toan cac thong so duong kinh
    """
    # 1. Loc nguong Hounsfield Unit cho thuoc can quang long mach
    volume_hu = dicom_series.get_hu_array()
    vascular_mask = (volume_hu >= hu_threshold[0]) & (volume_hu <= hu_threshold[1])
    
    # 2. Xac dinh duong tam long mach (Centerline extraction)
    centerline_points = extract_skeleton_centerline(vascular_mask)
    
    # 3. Tinh toan thong so tai cac moc giai phau chuan
    measurements = {}
    
    # Doan nguyen uy (lo co hoanh T12)
    p_origin = centerline_points[0]
    measurements['diameter_origin_mm'] = calculate_cross_sectional_diameter(p_origin, vascular_mask)
    
    # Doan tren nguyen uy dong mach than
    p_suprarenal = find_landmark_level(centerline_points, landmark="renal_artery_takeoff", offset_mm=+5.0)
    measurements['diameter_suprarenal_mm'] = calculate_cross_sectional_diameter(p_suprarenal, vascular_mask)
    
    # Doan tan cung (chia doi dong mach chau chung L4)
    p_bifurcation = centerline_points[-1]
    measurements['diameter_terminal_mm'] = calculate_cross_sectional_diameter(p_bifurcation, vascular_mask)
    
    # Tinh chieu dai tong the theo duong cong centerline
    measurements['total_length_mm'] = compute_curve_length(centerline_points)
    
    return measurements

Kết quả định lượng chi tiết

1. Kích thước hình thái động mạch chủ bụng

Nghiên cứu trên 24 bệnh nhân cho thấy các chỉ số nhân trắc in-vivo của DMCB:

  • Chiều dài trung bình: $127.503 \pm 14.32 \text{ mm}$ (dao động từ $105.2 \text{ mm}$ đến $148.6 \text{ mm}$).
  • Khẩu kính lòng mạch: Giảm dần theo hướng từ trên xuống dưới sau khi cho các nhánh tạng lớn.
Vị trí đo đạc trên DMCB Đường kính lớn nhất (mm) Đường kính nhỏ nhất (mm) Đường kính trung bình ($\bar{X} \pm SD$)
Tại nguyên ủy (Lỗ cơ hoành) 30.00 12.40 $16.531 \pm 3.12$
Trên nguyên ủy ĐM thận 24.50 11.20 $15.840 \pm 2.65$
Tại đoạn tận cùng (Chỗ phân đôi chậu) 20.10 10.70 $15.263 \pm 2.41$
Kích thước khẩu kính lòng mạch DMCB (mm) theo phân đoạn giải phẫu:
Nguyên ủy:   [====================] 16.53 mm (Max: 30.0 mm)
Trên ĐM thận:[==================]   15.84 mm
Tận cùng:    [=================]    15.26 mm (Min: 10.7 mm)

2. Đối chiếu nguyên ủy lên thân đốt sống

  • Nguyên ủy DMCB:
    • Ngang mức đốt sống Ngực 12 (T12): chiếm đa số với $17/24 \text{ trường hợp}$ ($70.83%$).
    • Ngang đĩa gian đốt sống T12 - L1: $5/24 \text{ trường hợp}$ ($20.83%$).
    • Ngang đĩa gian đốt T11 - T12: $1/24 \text{ trường hợp}$ ($4.17%$).
    • Ngang mức đốt sống Thắt lưng 1 (L1): $1/24 \text{ trường hợp}$ ($4.17%$).
  • Tận cùng DMCB (Chỗ chia đôi ĐM chậu chung):
    • Ngang mức thân đốt sống Thắt lưng 4 (L4): $19/24 \text{ trường hợp}$ ($79.17%$).
    • Ngang mức đĩa gian đốt L4 - L5: $5/24 \text{ trường hợp}$ ($20.83%$).

3. Đặc điểm các nhánh bên xuất phát từ DMCB

  • Động mạch thân tạng: Xuất phát độc lập từ mặt trước DMCB ở $100%$ đối tượng, vị trí đối chiếu tương ứng bờ dưới T12 đến bờ trên L1. Phân nhánh điển hình (3 nhánh: ĐM vị trái, ĐM gan chung, ĐM lách) chiếm ưu thế ($83.33%$).
  • Động mạch mạc treo tràng trên (SMA): Xuất phát dưới nguyên ủy ĐM thân tạng từ $10 - 22 \text{ mm}$, ngang mức đĩa gian đốt L1 - L2.
  • Động mạch thận:
    • ĐM thận phải thường xuất phát cao hơn ĐM thận trái ($54.17%$), ngang nhau ở $12.50%$ và thấp hơn ở $33.33%$.
    • Xuất phát chủ yếu từ mặt bên DMCB ngang mức đốt sống L1 đến đĩa gian đốt L1 - L2.
  • Động mạch hoành dưới: Ghi nhận $37.5%$ trường hợp tách trực tiếp từ DMCB bằng thân chung hoặc riêng rẽ, các trường hợp còn lại tách từ ĐM thân tạng.
  • Các động mạch thắt lưng: Ghi nhận 4 đôi động mạch thắt lưng (L1 đến L4) tách từ mặt sau bên của DMCB.

Đổi mới và đóng góp

Điểm cải tiến kỹ thuật nổi bật

  1. Dữ liệu In-Vivo số hóa độ phân giải cao: Cung cấp bộ thông số nhân trắc học hệ mạch chủ bụng sống thực đầu tiên trên người Việt Nam qua hình ảnh CT 64 dãy, khắc phục hoàn toàn sai số do co rút mô ($15-20%$) trong các nghiên cứu giải phẫu tử thi cổ điển.
  2. Khảo sát không gian 3D tương tác: Ứng dụng kỹ thuật dựng hình VR và MIP đa góc nhìn cho phép quan sát rõ các nhánh mạch có kích thước $< 1.5 \text{ mm}$ (như ĐM hoành dưới, ĐM thắt lưng, ĐM sinh dục) mà trước đây các lát cắt CT 2D dày ($5-10 \text{ mm}$) thường bỏ sót.

So sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm

Tiêu chí so sánh Nghiên cứu của Lê Văn Cường (1994, 2012) Nghiên cứu Quốc tế (Alexandrowicz / Leithner) Nghiên cứu Khóa luận (Bác sĩ Nguyễn Thành Trung, 2023)
Đối tượng & Phương pháp 62 thi thể người Việt Nam ngâm formol (Phẫu tích) Khuôn đúc cao su (110 mẫu) / X-quang mạch (61 mẫu) 24 bệnh nhân sống người Việt Nam (MSCT 64 dãy CTA)
Đường kính nguyên ủy DMCB $13.50 \text{ mm}$ (Đoạn 1/3 trên) $26.00 \text{ mm}$ (Leithner - X-quang người trưởng thành) $16.53 \pm 3.12 \text{ mm}$ (Tối đa lên tới $30.00 \text{ mm}$)
Đường kính đoạn tận cùng $10.87 \text{ mm}$ (Đoạn 1/3 dưới) $19.00 \text{ mm}$ (Leithner) $15.26 \pm 2.41 \text{ mm}$ (Dao động $10.7 - 20.1 \text{ mm}$)
Độ chính xác không gian Sai lệch do co rút hóa chất, lòng mạch xẹp Sai lệch do áp lực bơm đúc hoặc biến dạng 2D phẳng Độ phân giải lát cắt siêu mỏng $0.625 \text{ mm}$, chuẩn hóa in-vivo

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng lâm sàng

  1. Can thiệp nội mạch điều trị phình động mạch chủ bụng (EVAR - Endovascular Aneurysm Repair):
    • Dữ liệu đường kính đoạn tận cùng ($15.26 \text{ mm}$) và khoảng cách tới nguyên ủy ĐM thận giúp phẫu thuật viên lựa chọn chính xác kích thước Stent-Graft (Oversizing $10-15%$), ngăn ngừa rò nội mạc (Endoleak Type I/II) hoặc tắc các nhánh tạng trọng yếu.
  2. Phẫu thuật ghép tạng (Ghép thận, ghép gan người cho sống):
    • Đánh giá trước mổ số lượng động mạch thận (phát hiện sớm động mạch cực phụ - Accessory Renal Artery chiếm khoảng $12-15%$) giúp lên kế hoạch tạo hình mạch ghép chính xác, rút ngắn thời gian thiếu máu nóng của tạng ghép.
  3. Nút mạch hóa chất điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (TACE):
    • Nhận diện các biến thể động mạch gan xuất phát từ ĐM mạc treo tràng trên hoặc ĐM vị trái giúp bác sĩ điện quang can thiệp luồn vi ống thông (Microcatheter) chọn lọc, tránh biến chứng thiếu máu tạng lành.

Hiệu quả kinh tế - y tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Rút ngắn thời gian chẩn đoán: Thời gian chụp CTA trên máy 64 dãy chỉ mất dưới 10 giây quét, giảm $80%$ thời gian so với chụp DSA quy ước.
  • Tiết kiệm chi phí: Chi phí một ca chụp MSCT 64 dựng hình 3D thấp hơn từ 3 đến 5 lần so với chụp mạch can thiệp DSA, đồng thời giảm thiểu hoàn toàn chi phí nằm viện do biến chứng chảy máu vết chọc mạch.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Cỡ mẫu nghiên cứu: Số lượng 24 bệnh nhân chọn mẫu thuận tiện là bước khởi đầu đại diện, cần mở rộng quy mô mẫu đa trung tâm lớn hơn ($n > 500$) để có ý nghĩa dịch tễ nhân trắc học toàn quốc.
  • Dân số đặc thù: Mẫu nghiên cứu thu thập tại một bệnh viện tư nhân ở khu vực miền Bắc, chưa bao phủ đa dạng các nhóm nhân khẩu học trên toàn lãnh thổ.

Hướng phát triển đề xuất

  1. Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI & Deep Learning): Xây dựng mô hình mạng nơ-ron tích chập 3D (3D U-Net / V-Net) tự động phân đoạn lòng mạch DMCB, phát hiện dị dạng phân nhánh và đo đạc kích thước tự động trên định dạng DICOM.
  2. Mô phỏng động học dòng máu (CFD): Kết hợp giải phẫu 3D từ MSCT với phương trình Navier-Stokes để mô phỏng áp lực thành mạch (Wall Shear Stress), dự báo nguy cơ nứt vỡ khối phình DMCB ở bệnh nhân cao tuổi.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên Y khoa & Bác sĩ nội trú: Tài liệu học tập chuyên sâu kết hợp trực quan giữa giải phẫu học kinh điển và chẩn đoán hình ảnh hiện đại; hỗ trợ tư duy đối chiếu cấu trúc không gian 3 chiều.
  • Bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh & Điện quang can thiệp: Cung cấp bảng hằng số tham chiếu chuẩn về khẩu kính và vị trí nguyên ủy mạch máu ở người Việt Nam, phục vụ việc đọc kết quả và lập bản đồ can thiệp (Vascular Roadmapping).
  • Phẫu thuật viên Ngoại Lồng ngực - Mạch máu & Ghép tạng: Cơ sở dữ liệu định lượng giúp giảm thiểu nguy cơ tai biến đứt rách mạch máu bất thường trong quá trình phẫu tích vùng sau phúc mạc.
  • Kỹ sư Y sinh & Nhà phát triển AI Y tế: Bộ dữ liệu tham chiếu giải phẫu chuẩn để huấn luyện và kiểm thử các thuật toán tự động đo đạc, thiết kế dụng cụ can thiệp nội mạch (Stent-Graft) cá thể hóa theo kích thước người Việt.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao cần đo đường kính động mạch chủ bụng trên MSCT 64 thay vì phẫu tích tử thi?

Đo đạc trên MSCT 64 dãy cung cấp kích thước thực tế in-vivo của lòng mạch dưới áp lực huyết động của người sống. Phương pháp phẫu tích tử thi ướp formol gây co rút mô từ $10-20%$, lòng mạch xẹp rỗng khiến kích thước đo được nhỏ hơn thực tế từ $2-4 \text{ mm}$, dẫn đến sai số nghiêm trọng nếu áp dụng vào lựa chọn kích thước dụng cụ can thiệp nội mạch.

2. Thuật toán MIP và VR khác nhau như thế nào trong khảo sát mạch máu ổ bụng?

  • MIP (Maximum Intensity Projection): Chỉ hiển thị các voxel có giá trị đậm độ (HU) cao nhất dọc theo hướng chiếu tia, rất ưu thế trong việc đo đạc chính xác đường kính lòng mạch và lần theo các nhánh mạch nhỏ.
  • VR (Volume Rendering): Gán độ trong suốt và màu sắc theo toàn bộ dải giá trị thể tích, tạo nên hình ảnh 3D chân thực giúp phẫu thuật viên hình dung tổng thể tương quan không gian giữa hệ mạch máu và khung xương cột sống.

3. Động mạch thân tạng có những biến thể giải phẫu phổ biến nào cần lưu ý?

Dạng điển hình là thân tạng chia làm 3 nhánh (ĐM vị trái, ĐM gan chung, ĐM lách) chiếm khoảng $80-85%$. Các biến thể thường gặp gồm: ĐM hoành dưới tách từ thân tạng ($37-50%$), thân chung gan - mạc treo tràng trên, hoặc ĐM vị trái tách trực tiếp từ DMCB. Việc nắm rõ biến thể này mang ý nghĩa sống còn trong phẫu thuật cắt gan, dạ dày và tụy.

4. Vị trí phân đôi tận cùng của DMCB có ý nghĩa gì trong can thiệp mạch?

Đa số trường hợp DMCB chia đôi thành 2 ĐM chậu chung ngang mức thân đốt sống L4 ($79.17%$). Đây là mốc giải phẫu quan trọng để xác định độ dài thân chính Stent-Graft trong phẫu thuật EVAR, đảm bảo chân Stent (Stent Limb) bung đúng vị trí động mạch chậu mà không che lấp ngã ba phân chia.

5. Kỹ thuật chụp CTA 64 dãy có hạn chế phơi nhiễm tia xạ cho bệnh nhân không?

Máy CT 64 dãy hiện đại tích hợp công nghệ tự động điều biến liều tia theo độ dày cơ thể (Automated Tube Current Modulation - CareDose 4D / SmartmA) và các thuật toán tái tạo lặp (Iterative Reconstruction), giúp giảm từ $30-50%$ liều tia X so với các thế hệ máy cắt lớp thông thường trong khi vẫn đảm bảo độ phân giải ảnh đạt chuẩn chẩn đoán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Mô tả giải phẫu động mạch chủ bụng và số lượng các nhánh bên trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính đa dãy" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra:

  • Xây dựng hệ thống chỉ số nhân trắc học in-vivo: Xác định chiều dài trung bình DMCB người Việt Nam đạt $127.503 \text{ mm}$; đường kính nguyên ủy đạt $16.531 \text{ mm}$ và thu hẹp dần về mức $15.263 \text{ mm}$ tại chỗ phân đôi tận cùng.
  • Bản đồ hóa giải phẫu hệ nhánh bên: Xác thực chi tiết vị trí nguyên ủy đối chiếu lên cột sống của ĐM thân tạng, ĐM mạc treo tràng trên, hệ ĐM thận và ĐM thắt lưng với tỷ lệ phân bố biến thể cụ thể.
  • Giá trị thực tiễn vượt trội: Đặt nền móng dữ liệu số hóa tin cậy cho công tác hoạch định phẫu thuật mạch máu, ghép tạng và can thiệp nội mạch chuẩn xác, an toàn tại Việt Nam.

Công trình là minh chứng rõ nét cho sự kết hợp hiệu quả giữa y học giải phẫu kinh điển và công nghệ chẩn đoán hình ảnh kỹ thuật số hiện đại. Để khai thác tối đa giá trị nghiên cứu, các cơ sở đào tạo y khoa và bệnh viện chuyên khoa cần tiếp tục ứng dụng bộ dữ liệu tham chiếu này vào thực hành lâm sàng, đồng thời mở rộng nghiên cứu sang hướng tự động hóa nhận diện giải phẫu bằng trí tuệ nhân tạo trong tương lai.