CHƯƠNG 1 - TÔNG QUAN TÀI LIỆU. Giãi phẫu dộng mạch chu bụng.2 Các phương pháp nghiên cứu giãi phẫu người. Các nghiên cứu về dộng mạch chù bụng và các nhảnh bên ờ trong nước và nước ngoài ••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••a 25 Chương 2. 31 ĐỎI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cừu.
Dổi tương nghiên cứu. Phương pháp nghiền cứu. 36 KÉT QUÀ NGHIÊN CƯU. Dộc điếm về phân hổ giới tinh cua đối tượng nghiên cửu.
Đặc diêm dộng mạch chù bụng. Đặc diêm các nhánh bên của dộng mạch chú bụng. Các dạng nguyên úy cùa các nhánh bên động mạch chú bụng. 67 KI ẺN NGHỊ.
69 TÀI LIỆU THAM KHÁO. 70 1W ut> w H7C Y M >>y DANH MỤC CÁC CHƠ VIẾT TÁT BN Bệnh nhàn CLVT Cát lớp VI tinh ĐK Dương kinh DM Dộng mạch TM Tình mạch TL Thắt lưng DMCB Dộng mạch chu bung MIP: Maximum Intensity Projection (hình chiểu đám dó tối đa) NC Nghiên cứu VR Volume Rendering (xứ lý thê tích) TMT utk bjr K)C V M hặr DANH MỤC CÁC BÀNG Bang 3. Dường kinh động mạch chu bung so VỚI cột sống (mm). So sánh kích thước dãi cua dộng mạch chu bụng ờ nam vá nừ giới.
So sánh đường kinh cua đóng mạch chu bung giữa nam va nừ. Vi tri xuất phãt cua các nhanh tang cùa dộng mach chu bung. Nơi vị tri nơi xuất phát cua các nhánh động mạch thát lưng trái. Nơi vi tri nơi xuất phai cua các nhánh đòng mạch thái lưng phai.
7 Nơi vi tri nơi xuất phai cua các nhanh động mạch hoành dirới. Vi tri nguyên uy cua động mạch thần tang. Vi tri nguy ên uy cua dòng mạch mac treo trang trên.10 Doi chiếu nguyên uy cua 2 động mạch thận lèn cột sổng.11 V| tri nguyên uy cua dộng much hoăc treo tráng dưới.12 Nơi xuất phát cua động mach hoanh dưới.13 V| tri nguyên uy cua động mạch hoành dưới đối chiếu lên cột sóng .14 V| tri nguyên uy cua cãc dòi dộng mach thải lưng dôi chiều lén CÒI sống.15 V| Iri nguyên uy cùa đòng mach cũng giừa dổi chiếu lèn cột sóng 49 Bang 4. tân cúng cùa dòng mạch chù bụng.
Dường kinh động mach chu bung đo trẽn xác ngươi Viet Nam trường thành. Đường kinh động mạch chu bung đo trên hình anh chụp cát lớp VI tinh. So sách đường kinh động mạch chu bung giừa nam vã nừ giới. Vi tri xuảt phát cua các nhanh tang cùa động mạch chu bung.
56 TMT ufk bjr K)C V M w Bâng 4. Nơi V| tri nơi xuất phát cua cácnhanh động mạch thát lưng trai. Nơi vị tn nơi xuất phai cua càcnhánh động mach thắt lưng phải. 8 Nơi vi tn nơi xuầt phai cua cácnhanh đông mạch hoành dưới.
Nguyên uy cua động mạch thân tang.10 So sánh vi tn tách ra tư dòng mach chu bung cua dóng mạch thân tang.11 So sanh vi tri nguyên ùy cua đóng mạch mạch treo tráng dưới.12 Nguyên uý động mạch thân đói chiếu lẽn cột sổng. 61 Báng 4 13 So sánh với kèt qua cua các tac gia khác.14 Nơi xuất phát cứa động mạch hoành dưới.15 Vị tri nguyên úy cua dọng mạch hoành dưới dồi chiêu lên cót sóng. 65 1W ut> w H7C Y M >>y DANH MỤC BIẾC DƠ Biêu đồ 3.1 Phân bò bệnh nhân nghiên cứu theo giới 36 1W ut> w H7C Y M >>y DANH MỤC CÁC HÌNH Hỉnh I I Nguyên uy đường đi vã lùn cùng dóng mạch chu bung. Động mạch chu bụng vá các nhánh.
4 Hình I 3 Dộng mạch thân tang và cac nhánh. 6 Hình 1 4 Các dang cùa đông mạch thân tang. 10 Hình I 5 Dộng mạch mạc treo trang trẽn. 12 Hình 1 6 Dộng mạch mạc treo trúng dưới.
Các dộng mạch thàn. Phàn nhanh chi phôi cua DM thận. 15 Hĩnh 1 9 Động mạch tinh hoàn. Dộng mạch buồng tnrng.
Đông mach hoành dưới. Máy CLVT 64 dây loai Light speed ver 64 (GE- Mỹ). Động mạch chu bụng vả các nhanh trênBNLẽ Vân A 51 tuồi. Đường kinh động mach chu bung do tại nguyên úy, trên nguyên úy dộng mạch thận vá tân hét trên bènh nhân Lè Vinh V 44 tuồi.
Dữ chiêu dai động mach chu bung trên bệnh nhãn Lè Vĩnh V 44 tuõi. 40 Hình 3 4 Các nhanh bèn động mach chu bung trẽn bệnh nhân Vù Đức c 54 tuôi. 40 Hình 3 5 So sánh vi tri nguyên uy ĐM thân (P) so VỚI thân (T).cao hơn trên bệnh nhân Vộ Thi Hồng N 56 luòi, bàng nhau trên bệnh nhàn Hoàng Minh D 73 tuồi, thấp hơn trên bệnh nhản Nguyền lilt I 65 tuổi. 45 TMT utk bjr K)C V M hặr Hinh 3 6.
Động mạch mạc treo trâng (lưới trên bệnh nhân Phạm Minh 1161 tuổi và không thấy dộng mạch mac treo tràng dưới trẽn bệnh nhân Nguyền Tần p 49 tuổi. Nguyên uy các động mạch thắt lưng so vói cột sống trên bệnh nhàn Lè Vinh V 44 tuổi. 48 1W ut> w H7C Y M >>y ĐẠT VÁN ĐẾ Động mach chu bụng (abdominal aona) hay phần bụng cua động mach chu lã một động mạch cực lớn bài đầu từ lồ động mach chu cua cơ hoảnh chay xuống doc theo cột sổng thát lưng tàn cúng ớ ngang mức phán dưới đốt sống L4. bảng cách chia thánh 2 nhánh tàn động mạch châu chung phai và trái Trẽn đường di.
dòng mạch chu bung cho nhiều nhánh bén gồm các nhánh tang cấp huyết cho phần lớn các tang trong ố bung như: dông mạch thán tang (celiac trunk), đông much mac treo trâng trên (superior mesenteric artery), động mach thận (renal arteries), dòng mạch mac treo trâng dưới (inferior mesenteric artery), các dộng mạch tinh hoàn (testicular arteries) ơ nam hay dộng mạch buồng trứng (ovarian arteries) ờ nừ giới vá các nhành cấp huyết cho thành bung như các đóng mach hoành dưới (inferior phrenic arteries) các dộng mạch thát lưng (lumbar arteries) và đòng mạch cùng giừa (median sacral artery). Cùng như nhiều mậch mau khác, động mach chu bung vá các nhành cua nó thường cỏ nhiều biến dổi giái phẫu về số lượng, về nguyên úy. dường di cùng như vè kích thước. Anh hường lờn tởi tinh trang bênh lý.
chân đoán cùng như diêu tri can thièp băng phầu thuật 2 Ngay từ khi khoa học y học hình thanh, các nhá Y học đà dành nhiêu tâm huyẽt quan tâm tới việc nghiên cữu các cấu trúc giãi phẫu cùa con người Nhưng giai phẫu chi thực sự bãi đầu phát triển từ the ky XV khi Vésalc người đau tiên sư dung xác người mỏ xe đê nghiên cứu về cầu trúc giai phẫu \ Cũng tư đáy phương pháp phẫu tích ra đời và dã trơ thanh một phương pháp kinh điên, thiết yen trong nghiên cứu các cấu true giai phẫu. Sau này trong quá trinh nghiên cứu các mạch máu, nhát lá các mạch năm trong tang VỚI mục đích phân thùy tang, phương pháp làm lieu ban An mòn ra đời. Tuy cỏ nhiêu phương pháp đẽ nghiên cưu song phương phap náo cùng cỏ ưu va nhược diểm Thực tè hiên nay. các kỳ thuật hĩnh ánh khác nhau như cát lớp VI tinh, cộng hương lừ.
chụp mạch can thièp phát tricn đà dõng góp nhiều cho vice chân đoán và điều tri Chup cát lơp VI tinh là một kỳ thuật phát men mạnh mê trong nhùng nàm gần đây đặc biệt sau khi cát lớp VI linh xoăn óc ra đời cúng VỚI các còng 1W ut> w H7C Y M >4r 2 nghệ đa lớp cái Vice tao anh mạch máu ngày cáng được ứng dụng rộng râi tứ khi có cát lớp vi tinh the hè 16 dày. VỚI độ nhay va độ đăc hiệu trong đánh giá bệnh lý mach mau va đành giả cầu trúc mach máu lã rắl cao má không cằn xàm lan Trong đó chụp cát lớp vi linh 64 dây cho ket qua lốt trong đánh giá can trúc động mach trong và ngoái tang. Den nay một số tác già đà công bố công trinh cua minh VC động mach chu bung và động mach thân như Vỗ Van liai va cộng sự4 Nguyền Trọng Nghĩa \ Trong số các tai liệu tham khao ma chúng lôi thu thập được, chúng tôi chưa thảy nghiên cữu náo khác dược công bố về giai phẫu dòng mạch chù bụng cũng các nhánh của chung trên người Việt Nam qua hình anh cua chụp cât lớp vi tính Vi vậy chúng tỏi thực hiên dê lài ' Nghiên cưu kích thước dông mach chu bung và sổ lượng nhánh bèn qua hỉnh ánh chup cát lớp VI tinh da dày trên ngươi Vièl Nam" VỚI 2 mục liẻu /. Xác (lịnh chiền (lài, dường kính một sổ doọn cùa dộng mạch chu bụng trên hình ánh chụp cát lớp vi tinh đa dây.
Sổ lượng các nhánh cúa dộng mợch chã bạng. 1W uf> t>jr H7C Y M >Cr 3 CHựơNG I - TÔNG QƯAN TÀI LIỆV I. Giai phần động mạch chu bung 1. Nguyên uy Động mạch chú bụng hay phần bung dộng mách chú là phần liên tiép với động mạch chù ngực (hay phân ngực cùa dộng mạch chu), ờ lỗ động mạch chú của cơ hoành, phía mrớc bờ dirới đốt sòng ngực XII vá đìa gian đỏi sổng ngực-Thẩt hmg.
Nguyên uy dường di và lận cùng dộng mạch chu hụng 1. Dường đi vá lận cũng Từ nguyên úy. động mach chay xuống dưới ờ phía trước các dốt sống thát lưng, tận hết ơ ngang mức đốt sòng that lưng IV hơi lệch sang trái đường giừa, bảng each chia 2 nhanh tân: các động mạch chậu chung phai và trãi. Chieu dái cua dộng mạch chu bung khoang 10cm ^ Đường kinh lóng động mach nho dần sau những lần tách ra các nhanh lơn Đo kích thước khuôn đúc cua 110 cả the tuổi tứ 16 đen 70 cho thấy đường kinh đỏng mạch chu bung tâng dằn theo luỏi ơ nam giới, kích thước ỡ dầu trên vá dầu dưới khuôn dũc đo dươc là 9,8 14.6 mm Ớ nừ giới các kích thước tương ứng lá 9.1- 1W ut> w H7C Y M >>y 4 14,6mm (Alcxsandrouic và cộng sự 1974 )7 Trái lai Leithnor vã cộng sự (1975/ nghiên cưu trên X quang 61 người trường thảnh(tữ 17 đền 41 tuổi), cho két qua đường kinh ơ 2 dầu cua dộng mạch chú bụng trung binh la 26 mm ờ dâu trên, và 19mm ơ đầu dưới5 Ngoài hai nhánh tàn lá 2 dõng mạch chậu chung phai vã trái thỉ cùng cỏ tãc giá cho ràng động mạch cúng giừa là nhánh tận cua động mạch chu bụng.
Nghiên cưu trẽn người Việt Nam. Lè Ván Cường cho biết, dõng mạch chủ bụng có nguyên úy ơ ngang mức giừa dốt sống ngvc XII. tân cũng thát lưng IV vá thát lưng V là 52.9%, giừa thắt lưng IV lá 17.6% Đường kính đoan I 3 trẽn la I3. ờ đoạn 13 dưới la IO,87mm.
Dộnịĩ mợch chu bung và cức nhánh 1. Liên quan Dỏng mach chu bụng có hên quan như sau: TW «t> ùjf K>c Y W.