Tổng quan luận án
Đái tháo đường là một trong ba nhóm bệnh không lây nhiễm có tốc độ gia tăng nhanh nhất trên toàn cầu, bên cạnh ung thư và tim mạch. Theo số liệu thống kê từ Hiệp hội Đái tháo đường Quốc tế (IDF) được tác giả trích dẫn, tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường chiếm 8,4% dân số trưởng thành trên thế giới; ước tính đến tháng 11/2017 có hơn 425 triệu người mắc bệnh và dự báo đạt 629 triệu người vào năm 2045. Trong đó, đái tháo đường typ 2 là thể bệnh phổ biến nhất, đặc trưng bởi rối loạn chuyển hóa phức tạp với hai yếu tố bệnh sinh cốt lõi là tình trạng kháng insulin tại các mô ngoại vi và rối loạn bài tiết insulin của tế bào beta đảo tụy.
Các nhóm thuốc hóa dược tổng hợp đang lưu hành trên lâm sàng bộc lộ một số hạn chế nhất định: không phù hợp với toàn bộ bệnh nhân, tiềm ẩn các tác dụng không mong muốn (như hạ đường huyết quá mức, rối loạn tiêu hóa, tăng cân, viêm tụy cấp hoặc nhiễm trùng niệu - sinh dục), đồng thời người bệnh thường có xu hướng phải tăng liều hoặc phối hợp nhiều nhóm thuốc sau một thời gian dài sử dụng. Nhằm khắc phục các bất cập này, việc nghiên cứu các chế phẩm phối hợp có nguồn gốc từ dược liệu thiên nhiên đang là hướng tiếp cận nhận được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học.
Ba loại dược liệu gồm Bằng lăng nước (Lagerstroemia speciosa (L) Pers.), Giảo cổ lam (Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino) và Tri mẫu (Anemarrhenae asphodeloides Bunge) đã được chứng minh riêng rẽ về hiệu quả hạ glucose máu qua các nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng. Trước đây, ba vị thuốc này đã từng được kết hợp dưới dạng cao mềm Vinabetes trong phạm vi phòng thí nghiệm nhưng chưa được đánh giá dược lý đầy đủ. Công ty Cổ phần Traphaco đã tiến hành nghiên cứu chiết xuất từ thân, lá, rễ Giảo cổ lam, thân rễ Tri mẫu và lá Bằng lăng nước để bào chế thành viên nang cứng Andiabet theo quy mô sản xuất công nghiệp. Vấn đề khoa học được đặt ra là việc thay đổi quy trình chiết xuất và chuyển đổi sang dạng bào chế viên nang cứng quy mô công nghiệp có làm thay đổi tính an toàn cũng như hiệu lực hạ glucose máu của chế phẩm hay không.
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Dược lý và Độc chất của tác giả Nguyễn Thị Hương Giang (thực hiện tại Trường Đại học Y Hà Nội dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Trọng Thông và PGS.TS. Đào Thị Vui) được triển khai nhằm thực hiện 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xác định độc tính cấp và độc tính bán trường diễn của viên Andiabet.
- Đánh giá tác dụng và sơ bộ cơ chế tác dụng hạ glucose máu của viên Andiabet trên thực nghiệm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:
- Đối tượng nghiên cứu: Chế phẩm viên nang cứng Andiabet (do Công ty Cổ phần Traphaco sản xuất) cùng các động vật thực nghiệm gồm thỏ và chuột nhắt trắng (cả chuột nhắt trắng bình thường và chuột nhắt trắng được gây mô hình đái tháo đường typ 2).
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tiền lâm sàng về độc tính học (độc tính cấp trên chuột, độc tính bán trường diễn 90 ngày trên thỏ) và tác dụng dược lý thực nghiệm in vivo trên mô hình dung nạp carbohydrate, mô hình đái tháo đường thực nghiệm kết hợp chế độ ăn giàu chất béo với liều thấp streptozotocin (STZ), cùng kỹ thuật kẹp insulin đẳng glucose; hoàn thành và bảo vệ năm 2019 tại Hà Nội.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan tài liệu, tác giả đã hệ thống hóa các kiến thức bệnh sinh học, các nhóm thuốc điều trị đái tháo đường, các mô hình thực nghiệm và toàn bộ các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến ba thành phần dược liệu:
-
Cơ chế bệnh sinh và đích phân tử trong đái tháo đường typ 2: Phân tích con đường truyền tín hiệu insulin qua thụ thể IR, các cơ chất IRS, dòng thác PI3K/Akt và sự chuyển dịch chất vận chuyển GLUT4; vai trò của thụ thể PPARγ; các con đường dẫn đến kháng insulin do béo phì và acid béo tự do (tích lũy LC-CoA, hoạt hóa DAG, PKC, IKK, NF-κB, JNK); vai trò điều hòa ngược của con đường mTOR/S6K1 gây ức chế PGC1; vai trò của protein kinase AMPK đóng vai trò cảm biến năng lượng tế bào; tác động của các adipokine gây kháng insulin (TNF-α, MCP-1, resistin, IL-6) và các adipokine làm tăng độ nhạy cảm insulin (adiponectin, leptin).
-
Các nhóm thuốc điều trị đái tháo đường hiện đại:
- Nhóm kích thích tiết insulin: Sulfonylurea và Meglitinid (chẹn kênh KATP, khử cực màng, mở kênh Ca2+ phụ thuộc điện thế); nhóm điều biến incretin gồm các chất tương tự GLP-1 (exenatid, liraglutid, lixisenatid) và các thuốc ức chế enzyme DPP-4 (sitagliptin, vildagliptin, saxagliptin, linagliptin, alogliptin).
- Nhóm làm giảm kháng insulin: Biguanid (Metformin hoạt hóa AMPK thông qua ức chế phức hợp I chuỗi hô hấp tế bào gan, giảm 25-40% tân tạo glucose ở gan, tăng sử dụng glucose 20-50%) và nhóm thiazolidinedion - TZDs (pioglitazon chủ vận PPARγ).
- Nhóm ức chế hấp thu glucid: Thuốc ức chế α-glucosidase tại diềm bàn chải ruột non (acarbose, miglitol).
- Nhóm tăng thải trừ glucose qua thận: Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển natri-glucose SGLT2 ở ống lượn gần (dapagliflozin, canagliflozin, empagliflozin).
- Các nghiên cứu về ba dược liệu cấu thành Andiabet:
| Dược liệu |
Thành phần hóa học chính |
Các phát hiện thực nghiệm và lâm sàng tiêu biểu |
| Bằng lăng nước (Lagerstroemia speciosa) |
Tanin (>10%), triterpenoids, acid corosolic, lagerstroemin, dẫn chất polyphenol |
- Dịch chiết nước, dịch chiết methanol và acid corosolic làm hạ glucose máu, hạ insulin máu, giảm HbA1c trên chuột KK-Ay, chuột ĐTĐ do STZ/alloxan. - Ức chế enzyme sucrase và α-glucosidase; giảm enzyme tân tạo đường G6Pase và F1,6Pase tại gan; kích thích chuyển dịch GLUT4. - Kích thích thu nhận glucose trên tế bào mỡ 3T3-L1 và tế bào cơ L6 in vitro. - Thử nghiệm lâm sàng trên người: Dịch chiết chuẩn hóa 1% acid corosolic (32-48 mg/ngày) hoặc viên nén dịch chiết nước 100 mg/ngày làm giảm 10-20% glucose máu lúc đói, giảm 10-12% glucose máu sau ăn, tăng dung nạp glucose và hỗ trợ giảm cân. |
| Giảo cổ lam (Gynostemma pentaphyllum) |
Hơn 230 hợp chất; chính là các saponin dammaran (189 loại gypenosides - Gyps), phanosid, flavonoid, polysaccharides |
- Phanosid (phân lập tại Việt Nam) kích thích đảo tụy tiết insulin phụ thuộc nồng độ glucose thông qua kênh KATP, kênh Ca2+ kiểu L, hệ PKA và protein Gi. - Dịch chiết cồn và nước cải thiện dung nạp glucose, tăng nhạy cảm insulin ngoại vi, ức chế PTP1B, hoạt hóa AMPK, hạ triglycerid, cholesterol toàn phần, LDL-C và tăng HDL-C trên chuột Zucker, chuột GK và chuột db/db. - Thử nghiệm lâm sàng: Liều 3-9 g/ngày x 12 tuần giúp kiểm soát đường huyết và lipid máu, không gây độc tính hay tác dụng phụ. |
| Tri mẫu (Anemarrhenae asphodeloides) |
Xanthone C-glycoside (mangiferin, neomangiferin), 25 saponin steroid |
- Dịch chiết thân rễ hạ glucose máu trên chuột bình thường và chuột KK-Ay qua cơ chế kích thích xuất bào insulin. - Mangiferin không kích thích tiết insulin trực tiếp mà làm tăng nhạy cảm insulin ở mô đích, hoạt hóa AMPK, ức chế enzyme tân tạo đường và giáng hóa glycogen ở gan; giảm nồng độ cholesterol và triglycerid máu. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết: Mặc dù từng dược liệu đã có các dẫn liệu khoa học rõ ràng, việc kết hợp ba thành phần trên trong chế phẩm viên nang cứng Andiabet sản xuất ở quy mô công nghiệp đặt ra yêu cầu phải kiểm chứng tính an toàn sinh học toàn diện (độc tính cấp, độc tính bán trường diễn 90 ngày) và xác lập các bằng chứng thực nghiệm về tác dụng hạ glucose máu, khả năng kiểm soát hấp thu carbohydrate đa dạng (đường đơn, đường đôi, polysaccharid) và mức độ cải thiện kháng insulin trên mô hình động vật chuẩn hóa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở lý thuyết về dược lý học thực nghiệm, độc chất học và sinh lý bệnh học đái tháo đường typ 2. Đánh giá toàn diện dựa trên mối liên hệ giữa chuyển hóa glucose - lipid, các con đường truyền tin nội bào của insulin và tác động đa cơ chế của các hợp chất tự nhiên (saponin, triterpenoid, xanthone) lên sự hấp thu carbohydrate ở ruột non, chức năng bài tiết của tế bào beta tụy, cũng như độ nhạy cảm insulin tại mô ngoại vi.
Chất liệu và động vật nghiên cứu
- Chất liệu thử: Viên nang cứng Andiabet do Công ty Cổ phần Traphaco sản xuất, đạt tiêu chuẩn cơ sở theo quy trình công nghệ công nghiệp.
- Động vật nghiên cứu:
- Chuột nhắt trắng thuần chủng, khỏe mạnh, trọng lượng phù hợp cho từng thử nghiệm.
- Thỏ thực nghiệm trưởng thành, cả hai giống đực và cái.
- Chuột nhắt trắng gây mô hình đái tháo đường typ 2 bằng chế độ ăn giàu chất béo (High Fat Diet - HFD) liên tục trong nhiều tuần để gây kháng insulin, sau đó tiêm phối hợp streptozotocin (STZ) liều thấp để làm suy giảm một phần chức năng tế bào beta đảo tụy.
Phương pháp nghiên cứu độc tính
- Xác định độc tính cấp: Cho chuột nhắt trắng uống viên Andiabet ở các mức liều tăng dần (hoặc liều tối đa có thể cho uống qua đường tiêu hóa) theo hướng dẫn thử nghiệm độc tính cấp đường uống, theo dõi tỷ lệ tử vong, các biểu hiện hành vi, trạng thái chung trong 14 ngày để xác định giá trị liều gây chết 50% (LD50) hoặc liều dung nạp tối đa.
- Xác định độc tính bán trường diễn: Cho thỏ uống chế phẩm thử Andiabet liên tục trong thời gian 90 ngày. Đánh giá sự biến đổi cân nặng; xét nghiệm các chỉ số huyết học (số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố, hematocrit, số lượng tiểu cầu, công thức bạch cầu); đánh giá chức năng gan (hoạt độ enzyme AST, ALT, bilirubin toàn phần); đánh giá chức năng thận (nồng độ ure, creatinin huyết thanh); giải phẫu và quan sát hình thái vi thể mô bệnh học gan, thận thỏ sau 90 ngày dùng thuốc.
Phương pháp đánh giá tác dụng hạ glucose máu và cơ chế thực nghiệm
- Đánh giá tác dụng trên chuột nhắt trắng bình thường: Cho chuột uống Andiabet liên tục trong 2 tuần, theo dõi nồng độ glucose máu trước và sau khi dùng thuốc so với lô đối chứng.
- Đánh giá tác dụng trên chuột nhắt gây đái tháo đường typ 2: Đánh giá sự thay đổi nồng độ glucose máu lúc đói sau 2 tuần điều trị bằng Andiabet; định lượng các chỉ số lipid máu (cholesterol toàn phần, triglycerid); cân trọng lượng gan, tụy; quan sát hình ảnh đại thể và cấu trúc vi thể mô bệnh học gan, tụy chuột.
- Đánh giá khả năng ức chế dung nạp carbohydrate (dung nạp glucose, sucrose và tinh bột): Tiến hành nghiệm pháp nạp carbohydrate đường uống trên cả chuột bình thường và chuột đái tháo đường typ 2 với các cơ chất:
- Nghiệm pháp nạp glucose liều 2 g/kg.
- Nghiệm pháp nạp sucrose liều 4 g/kg.
- Nghiệm pháp nạp tinh bột liều 6 g/kg.
- Xác định đỉnh tăng glucose máu (Peak Blood Glucose - PBG) và tính diện tích dưới đường cong nồng độ glucose máu theo thời gian (AUC 0-2h).
- Đánh giá ảnh hưởng đến mức kháng insulin bằng kỹ thuật kẹp insulin đẳng glucose (Euglycemic-Hyperinsulinemic Clamp): Áp dụng phương pháp kinh điển của DeFronzo trên mô hình chuột gây đái tháo đường typ 2. Truyền liên tục insulin với tốc độ hằng định để duy trì nồng độ insulin máu cao tối đa, đồng thời điều chỉnh tốc độ truyền dung dịch glucose để duy trì nồng độ glucose máu ổn định ở mức đẳng trương (steady state). Đo lường tốc độ truyền glucose (Glucose Infusion Rate - GIR) để định lượng chính xác độ nhạy cảm insulin toàn thân của các mô đích.
Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý toàn bộ dữ liệu thực nghiệm bằng các thuật toán thống kê y sinh học thông dụng. Các giá trị được biểu thị dưới dạng giá trị trung bình kèm theo sai số chuẩn (Mean ± SE/SD), so sánh sự khác biệt giữa các lô thực nghiệm và lô chứng bằng các kiểm định thống kê thích hợp, sự khác biệt được coi là có ý nghĩa thống kê khi giá trị p < 0,05.
Nội dung chính theo từng chương
Đặt vấn đề và Chương 1: Tổng quan
Chương 1 khái quát thực trạng dịch tễ học bệnh đái tháo đường trên phạm vi toàn cầu và tại Việt Nam. Phân tích chi tiết cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường typ 1 (bệnh tự miễn, viêm đảo tụy insulitis do tế bào T xâm nhập phá hủy tế bào beta) và đái tháo đường typ 2 (suy giảm khối lượng/chức năng tế bào beta do hiện tượng apoptosis dưới tác động của stress oxy hóa, glucotoxicity, lipotoxicity; cùng khiếm khuyết truyền tin insulin nội bào sau thụ thể IR-PI3K-Akt). Tổng thuật chi tiết 4 nhóm thuốc điều trị đái tháo đường hiện đại, ưu nhược điểm của từng nhóm. Đánh giá ưu thế và hạn chế của các mô hình thực nghiệm in vivo (mô hình hóa chất STZ, alloxan, mô hình tự phát, mô hình biến đổi gen LIRKO, MIRKO, NIRKO, FIRKO và mô hình kết hợp HFD + STZ) và các mô hình in vitro (đảo tụy cô lập, dòng tế bào HepG2, C2C12, 3T3-L1; thử nghiệm hoạt tính enzyme α-glucosidase, amylase, PTP1B, AMPK). Tổng hợp toàn diện đặc điểm thực vật, thành phần hóa học, các nghiên cứu dược lý in vivo, in vitro và thử nghiệm lâm sàng của ba dược liệu: Bằng lăng nước (Lagerstroemia speciosa chứa acid corosolic, tanin), Giảo cổ lam (Gynostemma pentaphyllum chứa gypenosid, phanosid) và Tri mẫu (Anemarrhenae asphodeloides chứa mangiferin, saponin steroid).
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả tường minh quy trình thực nghiệm:
- Tiêu chuẩn và nguồn gốc chất liệu viên nang cứng Andiabet do Traphaco cung cấp.
- Quy trình nuôi dưỡng, chuẩn hóa động vật thí nghiệm (thỏ, chuột nhắt trắng) và quy trình thiết lập mô hình đái tháo đường typ 2 bằng chế độ ăn HFD kết hợp tiêm phúc mạc STZ liều thấp.
- Chi tiết các bước tiến hành thử nghiệm độc tính cấp trên chuột và thử nghiệm độc tính bán trường diễn 90 ngày trên thỏ (phương pháp lấy máu, kỹ thuật đo các chỉ số sinh hóa, huyết học và kỹ thuật xử lý lát cắt mô học nhuộm HE cho gan, thận).
- Quy trình đo nồng độ glucose máu động vật, phương pháp tiến hành nghiệm pháp dung nạp glucose (2 g/kg), sucrose (4 g/kg), tinh bột (6 g/kg) để tính toán PBG và AUC.
- Chi tiết sơ đồ thiết lập và kỹ thuật vận hành test kẹp insulin đẳng glucose trên động vật gặm nhấm.
- Phương pháp phân tích và xử lý thống kê số liệu y sinh học.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được qua các bảng số liệu và hình ảnh biểu đồ:
- Độc tính cấp và bán trường diễn: Xác định giới hạn an toàn của viên Andiabet trên chuột nhắt trắng qua đường uống; trên thỏ uống thuốc liên tục 90 ngày, chế phẩm không làm thay đổi có ý nghĩa thống kê về cân nặng, các chỉ số huyết học (hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrit, tiểu cầu, công thức bạch cầu), chức năng gan (AST, ALT) và chức năng thận (ure, creatinin) so với lô chứng; cấu trúc vi thể mô bệnh học gan và thận thỏ sau 90 ngày duy trì bình thường, không ghi nhận tổn thương thoái hóa hay hoại tử.
- Tác dụng hạ glucose máu: Trên chuột bình thường sau 2 tuần uống thuốc, nồng độ glucose máu được duy trì ổn định trong giới hạn sinh lý bình thường. Trên chuột gây đái tháo đường typ 2, viên Andiabet làm giảm nồng độ glucose máu lúc đói có ý nghĩa thống kê so với lô mô hình không điều trị; đồng thời cải thiện tình trạng rối loạn lipid máu (giảm nồng độ cholesterol toàn phần và triglycerid), hạn chế tổn thương vi thể tế bào gan và bảo tồn cấu trúc tiểu đảo tụy.
- Tác dụng ức chế dung nạp carbohydrate: Andiabet làm giảm rõ rệt đỉnh glucose máu (PBG) và diện tích dưới đường cong nồng độ glucose (AUC 0-2h) sau khi cho uống glucose (2 g/kg), sucrose (4 g/kg) và tinh bột (6 g/kg) ở cả chuột bình thường lẫn chuột đái tháo đường typ 2, thể hiện rõ nhất ở khả năng làm chậm hấp thu đường đôi và tinh bột.
- Mức độ kháng insulin qua test kẹp: Trong thử nghiệm kẹp insulin đẳng glucose trên chuột đái tháo đường typ 2, lô điều trị bằng Andiabet duy trì nồng độ glucose máu ổn định với tốc độ truyền glucose (GIR) cao hơn rõ rệt so với lô mô hình chứng bệnh, chứng minh sự gia tăng nhạy cảm của các mô ngoại vi đối với insulin.
Chương 4: Bàn luận
Chương 4 phân tích, so sánh các kết quả đạt được với các y văn trong và ngoài nước:
- Phân tích tính an toàn của viên nang Andiabet sản xuất ở quy mô công nghiệp thông qua các thông số độc tính cấp và bán trường diễn trên động vật, khẳng định quy trình chiết xuất và dạng bào chế viên nang cứng của Traphaco giữ được độ an toàn cao của các dược liệu thành phần.
- Biện giải cơ chế hạ glucose máu của Andiabet thông qua sự phối hợp đa thành phần: acid corosolic (từ Bằng lăng nước) và mangiferin (từ Tri mẫu) làm tăng cường chuyển dịch GLUT4 và tăng tiêu thụ glucose tại mô đích; phanosid và gypenosid (từ Giảo cổ lam) hỗ trợ kích thích bài tiết insulin và điều hòa chuyển hóa lipid; các polyphenol và tanin ức chế các enzyme thủy phân glucid ở ruột non (sucrase, α-glucosidase), giải thích cho việc ức chế PBG và AUC sau khi nạp sucrose và tinh bột.
- Thảo luận về giá trị của kỹ thuật kẹp insulin đẳng glucose trong việc chứng minh khả năng cải thiện tình trạng kháng insulin ngoại vi của viên nang Andiabet trên mô hình đái tháo đường thực nghiệm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Luận án là công trình thực nghiệm đầu tiên cung cấp đầy đủ các bằng chứng khoa học có hệ thống về tính an toàn (độc tính cấp và độc tính bán trường diễn trong 90 ngày) của viên nang cứng Andiabet được sản xuất theo quy mô công nghiệp bởi Công ty Cổ phần Traphaco.
- Chứng minh một cách khách quan tác dụng hạ glucose máu và hạ lipid máu của viên Andiabet trên mô hình động vật đái tháo đường typ 2 (gây bằng chế độ ăn giàu chất béo HFD kết hợp liều thấp streptozotocin).
- Làm sáng tỏ sơ bộ cơ chế tác dụng hạ glucose máu đa đích của bài thuốc phối hợp:
- Ức chế sự gia tăng đường huyết sau ăn thông qua việc làm chậm quá trình tiêu hóa và hấp thu disaccharid (sucrose) và polysaccharid (tinh bột) tại đường tiêu hóa.
- Cải thiện mức độ nhạy cảm insulin của các mô ngoại vi và làm giảm tình trạng kháng insulin, được lượng hóa trực tiếp thông qua kỹ thuật kẹp insulin đẳng glucose - tiêu chuẩn vàng trong đánh giá kháng insulin thực nghiệm.
- Bảo tồn cấu trúc hình thái vi thể tế bào gan và đảo tụy trên động vật bệnh lý.
Đóng góp thực tiễn và kiến nghị
- Cung cấp hồ sơ dữ liệu dược lý và độc tính tiền lâm sàng tin cậy, hoàn thiện cơ sở khoa học để phục vụ việc lưu hành và định hướng triển khai các thử nghiệm lâm sàng tiếp theo trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2.
- Kiến nghị tiếp tục triển khai các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trên người bệnh đái tháo đường typ 2 nhằm đánh giá hiệu quả kiểm soát glucose máu, chỉ số HbA1c và mức độ an toàn dài hạn của viên nang cứng Andiabet trong điều trị thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn tiền lâm sàng trên mô hình động vật thực nghiệm (chuột nhắt trắng và thỏ). Các cơ chế tác động ở mức độ sinh học phân tử sâu (như định lượng sự biểu hiện thụ thể GLUT4, đo hoạt tính trực tiếp của các kinase AMPK, Akt hoặc thụ thể PPARγ trên dòng tế bào đích biệt hóa) chưa được khảo sát trực tiếp trong luận án này mà chủ yếu được biện giải thông qua các chỉ số sinh lý in vivo và thử nghiệm kẹp glucose.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiến hành các thử nghiệm lâm sàng giai đoạn tiếp theo trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 để xác định liều tối ưu và hiệu lực điều trị trên người.
- Bổ sung các nghiên cứu in vitro ở mức độ tế bào và phân tử nhằm đánh giá sâu hơn tương tác hiệp đồng của các hoạt chất chính (acid corosolic, gypenosid, mangiferin) đối với con đường truyền tín hiệu nội bào của insulin.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Dược lý - Độc chất: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận thiết kế nghiên cứu tiền lâm sàng hoàn chỉnh, từ quy trình đánh giá độc tính bán trường diễn 90 ngày trên động vật lớn (thỏ) đến việc thiết lập mô hình bệnh sinh đái tháo đường typ 2 bằng HFD + STZ và đặc biệt là kỹ thuật kẹp insulin đẳng glucose.
- Đối với các nhà nghiên cứu phát triển thuốc từ dược liệu và doanh nghiệp Dược phẩm: Cung cấp phương pháp đánh giá toàn diện sự thay đổi về tính an toàn và hiệu quả sinh học khi chuyển giao công thức bài thuốc từ quy mô phòng thí nghiệm sang quy mô sản xuất công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
-
Thành phần cấu tạo của viên nang cứng Andiabet gồm những dược liệu nào?
Viên nang cứng Andiabet được bào chế từ dịch chiết của ba loại dược liệu thiên nhiên gồm: lá Bằng lăng nước (Lagerstroemia speciosa), thân, lá và rễ Giảo cổ lam (Gynostemma pentaphyllum), và thân rễ Tri mẫu (Anemarrhenae asphodeloides), do Công ty Cổ phần Traphaco nghiên cứu chiết xuất và sản xuất.
-
Độc tính bán trường diễn của viên Andiabet được đánh giá trên động vật nào và kết quả ra sao?
Độc tính bán trường diễn được đánh giá trên thỏ thực nghiệm qua đường uống liên tục trong 90 ngày. Kết quả cho thấy chế phẩm không làm biến đổi có ý nghĩa thống kê về cân nặng, các chỉ số huyết học (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu), chức năng gan (AST, ALT, bilirubin), chức năng thận (ure, creatinin) và không gây tổn thương mô bệnh học vi thể trên gan và thận thỏ.
-
Mô hình đái tháo đường typ 2 thực nghiệm trong luận án được tạo ra bằng phương pháp nào?
Mô hình đái tháo đường typ 2 được tạo ra trên chuột nhắt trắng bằng cách cho ăn chế độ ăn giàu chất béo (High Fat Diet - HFD) kéo dài nhằm gây tình trạng kháng insulin, sau đó tiêm phúc mạc streptozotocin (STZ) liều thấp để gây tổn thương một phần tế bào beta đảo tụy, mô phỏng quá trình bệnh sinh đái tháo đường typ 2 ở người.
-
Tác giả đã sử dụng kỹ thuật nào để chứng minh Andiabet làm giảm kháng insulin?
Tác giả đã áp dụng kỹ thuật kẹp insulin đẳng glucose (Euglycemic-Hyperinsulinemic Clamp) của DeFronzo trên chuột gây đái tháo đường typ 2. Kết quả cho thấy chuột dùng Andiabet có tốc độ truyền glucose (GIR) để duy trì đường huyết ổn định cao hơn lô mô hình, chứng minh độ nhạy cảm insulin ở mô ngoại vi được cải thiện.
-
Viên Andiabet ảnh hưởng như thế nào đến khả năng dung nạp các loại glucid khác nhau?
Andiabet làm giảm có ý nghĩa thống kê đỉnh tăng glucose máu (PBG) và diện tích dưới đường cong nồng độ glucose máu (AUC 0-2h) trong các nghiệm pháp dung nạp glucose (2 g/kg), sucrose (4 g/kg) và tinh bột (6 g/kg), trong đó thể hiện tác dụng làm chậm hấp thu rõ rệt nhất đối với đường đôi (sucrose) và polysaccharid (tinh bột).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hương Giang đã thực hiện đánh giá toàn diện về độc tính và tác dụng hạ glucose máu của viên nang cứng Andiabet trên thực nghiệm. Kết quả nghiên cứu khẳng định viên Andiabet an toàn trong thử nghiệm độc tính cấp và độc tính bán trường diễn 90 ngày trên động vật, đồng thời thể hiện hiệu lực hạ glucose máu và cải thiện lipid máu rõ rệt trên mô hình chuột đái tháo đường typ 2. Tác dụng hạ đường huyết của chế phẩm được xác định thông qua cơ chế kép: ức chế hấp thu carbohydrate tại đường tiêu hóa và cải thiện tình trạng kháng insulin tại các mô ngoại vi. Đây là cơ sở khoa học tiền lâm sàng quan trọng để định hướng cho các nghiên cứu lâm sàng tiếp theo và ứng dụng sản phẩm trong hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường typ 2.