Luận văn thạc sĩ nghiên cứu độc tính cấp và tác dụng bảo vệ tế bào gan của viên nang gydenphy trên động vật thực nghiệm

Nghiên cứu độc tính cấp và tác dụng bảo vệ tế bào gan của viên nang gydenphy trên động vật thực nghiệm, cung cấp thông tin hữu ích cho y học.

Chuyên ngành

Y học cổ truyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ y học

2022

92
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Nghiên cứu độc tính

Phần này tập trung vào việc đánh giá độc tính cấp của viên nang Gydenphy trên động vật thí nghiệm. Các thí nghiệm được thực hiện nhằm xác định liều lượng an toàn và các tác động tiềm ẩn lên sinh lý động vật. Kết quả cho thấy viên nang Gydenphy không gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng trong phạm vi liều lượng được thử nghiệm, chứng minh tính an toàn của sản phẩm.

1.1. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc sử dụng chuột nhắt trắng làm mô hình thí nghiệm. Các liều lượng khác nhau của viên nang Gydenphy được áp dụng để theo dõi các biểu hiện lâm sàng và tỷ lệ tử vong trong vòng 72 giờ. Kết quả được ghi nhận và phân tích để đánh giá mức độ độc tính.

1.2. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ tử vong giữa các nhóm được điều trị và nhóm đối chứng. Điều này khẳng định rằng viên nang Gydenphyđộc tính thấp và an toàn khi sử dụng trong phạm vi liều lượng được thử nghiệm.

II. Tác dụng bảo vệ gan

Phần này tập trung vào việc đánh giá tác dụng bảo vệ gan của viên nang Gydenphy trên mô hình tổn thương gan do paracetamol gây ra. Các chỉ số sinh hóa và mô học được sử dụng để đánh giá hiệu quả bảo vệ gan của sản phẩm. Kết quả cho thấy viên nang Gydenphy có khả năng giảm thiểu tổn thương gan và cải thiện các chỉ số sinh hóa liên quan.

2.1. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc gây tổn thương gan bằng paracetamol trên chuột nhắt trắng, sau đó điều trị bằng viên nang Gydenphy. Các chỉ số như AST, ALT, MDA, và GSH được đo lường để đánh giá mức độ tổn thương và hiệu quả bảo vệ gan.

2.2. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy viên nang Gydenphy có khả năng giảm đáng kể nồng độ ASTALT trong máu, đồng thời tăng cường nồng độ GSH và giảm MDA trong gan. Điều này chứng minh rằng sản phẩm có tác dụng bảo vệ gan hiệu quả.

III. Đánh giá hiệu quả và ứng dụng

Phần này đánh giá tổng quan về hiệu quảứng dụng thực tiễn của viên nang Gydenphy trong việc bảo vệ ganđiều trị bệnh gan. Nghiên cứu cho thấy sản phẩm có tiềm năng lớn trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh lý về gan, đặc biệt là trong bối cảnh thực phẩm chức năngdược liệu ngày càng được quan tâm.

3.1. Giá trị thực tiễn

Viên nang Gydenphy không chỉ an toàn mà còn có hiệu quả trong việc bảo vệ gan, giúp giảm thiểu tổn thương gan do các tác nhân độc hại. Sản phẩm có thể được ứng dụng rộng rãi trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh lý về gan, đặc biệt là trong bối cảnh bệnh gan đang gia tăng trên toàn cầu.

3.2. Hướng phát triển

Nghiên cứu mở ra hướng phát triển mới trong việc sử dụng dược liệu địa phương để bào chế các sản phẩm hỗ trợ sức khỏe. Viên nang Gydenphy có thể trở thành một sản phẩm tiềm năng trong ngành dược phẩmthực phẩm chức năng, góp phần phát triển nền y học bản địa và kinh tế địa phương.

23/02/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu độc tính cấp và tác dụng bảo vệ tế bào gan của viên nang gydenphy trên động vật thực nghiệm

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh gan đang ngày một gia tăng và là gánh nặng bệnh tật lớn ở nhiều quốc gia trên thế giới [1]. Nhiều nguyên nhân đƣợc biết đến có thể gây tổn thƣơng gan, bao gồm nhiễm virus viêm gan, nhiễm HIV, gan nhiễm mỡ do chế độ ăn giàu chất béo, sử dụng rƣợu quá mức, rối loạn tự miễn, rối loạn lipid máu, nhiễm nấm, phơi nhiễm các chất hóa học và các loại thuốc gây độc gan. Ở Việt Nam, theo số liệu mới nhất của WHO đƣợc công bố năm 2018 Tử vong do bệnh gan chiếm 17.934 ngƣời, tƣơng đƣơng 3,51% tổng số ca tử vong. Tỷ suất chết đƣợc điều chỉnh là 18,52 tuổi trên 100.000 dân số Việt Nam xếp thứ 84 trên thế giới [3].

Trong đó thƣờng gặp nhất là viêm gan do virus (VGVR), sau đó là các nguyên nhân phổ biến khác nhƣ viêm gan do nhiễm độc thuốc hoặc hóa chất, do rƣợu, do chế độ ăn. Để điều trị viêm gan, chỉ một số trƣờng hợp dùng đƣợc thuốc đặc trị theo nguyên nhân, còn đa số các trƣờng hợp, việc sử dụng các thuốc làm tăng cƣờng khả năng hồi phục và bảo vệ tế bào gan [5]. Hiện nay, trong số các phƣơng pháp điều trị các bệnh về gan, nghiên cứu và phát triển thuốc mới có nguồn gốc dƣợc liệu là hƣớng tiếp cận có tiềm năng và thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học trên thế giới. Nhiều dƣợc liệu và hoat chất chiết xuất từ dƣợc liệu đƣợc báo cáo có hiệu quả tốt trong điều trị viêm gan do nhiều nguyên nhân khác nhau [6] [7] [8].

Các nghiên cứu về phát triển thuốc từ dƣợc liệu có tác dụng bảo vệ gan ngày càng đƣợc quan tâm nghiên cứu. Y học cổ truyền có nhiều cây thuốc quý để điều trị bệnh gan, nhƣ Cây Kế sữa, Ngũ vị tử, Quả me rừng, Cà gai leo, Giảm cổ lam, Thạch hộc,…. Dịch chiết quả me rừng đã đƣợc chứng minh có tác dụng hạ men gan, phục hồi gan bị tổn thƣơng [9]. Giảo cổ lam chứa các hợp chất flavonoid, đƣợc chứng minh có tác dụng ức chế viêm tốt, có tác dụng bảo vệ gan, lợi mật, hạ 2 cholesterol [10].

Thạch hộc tía là dƣợc liệu quý, có nhiều tác dụng tốt, trong đó tác dụng bảo vệ gan của các polysaccharides chiết xuất từ thạch hộc đã đƣợc nhiều nghiên cứu chứng minh [11]. Tỉnh Cao Bằng có lợi thế về khí hậu, thổ nhƣỡng với nhiều dƣợc liệu quý, đƣợc chứng minh giàu hoạt chất. Thạch hộc tía, giảo cổ lam, quả me rừng ở Cao Bằng đã đƣợc một số tác giả báo cáo có hàm lƣợng hoạt chất cao, có giá trị trong làm dƣợc liệu điều trị bệnh. Việc tạo ra một sản phẩm từ dƣợc liệu địa phƣơng có tính hiệu quả và an toàn trong điều trị bệnh sẽ góp phần phát triển nền y học bản địa, đồng thời tạo đà cho sự phát triển dƣợc liệu và kinh tế địa phƣơng.

Viên nang Gydenphy đƣợc bào chế tại Học viện Quân y từ 3 dƣợc liệu thu hái ở Cao Bằng là giảo cổ lam, quả me rừng, thạch hộc tía, hứa hẹn là sản phẩm tốt đƣợc bào chế từ dƣợc liệu địa phƣơng. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu độc tính cấp và tác dụng bảo vệ tế bào gan của viên nang Gydenphy trên động vật thực nghiệm” với hai mục tiêu: 1. Đánh giá độc tính cấp của viên nang Gydenphy. Đánh giá tác dụng bảo vệ gan của viên nang Gydenphy trên chuột nhắt trắng gây tổn thƣơng gan bằng paracetamol.

3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIÊM GAN THEO YHHĐ 1. Tình hình dịch tễ Bệnh gan đang ngày một gia tăng và là gánh nặng bệnh tật lớn ở nhiều quốc gia trên thế giới [1]. Nhiều nguyên nhân đƣợc biết đến có thể gây tổn thƣơng gan, bao gồm nhiễm virus viêm gan, nhiễm HIV, gan nhiễm mỡ do chế độ ăn giàu chất béo, sử dụng rƣợu quá mức, rối loạn tự miễn, rối loạn lipid máu, nhiễm nấm, phơi nhiễm các chất hóa học và các loại thuốc gây độc gan.

Tổn thƣơng gan gây tình trạng mệt mỏi nhiều, lâu dần tiến triển thành viêm gan mạn, xơ gan, ung thƣ tế bào gan. Trƣờng hợp viêm gan đƣợc ƣớc tính khoảng 1,5 tỷ ngƣời trên toàn thế giới. Nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh phổ biến là bệnh gan nhiễm mỡ (NAFLD) chiếm 59%, tiếp theo là viêm gan B (HBV) chiếm 29%, viêm gan C (HCV) chiếm 9%, và Bệnh gan do rƣợu (ALD) chiếm 2%. Tuy nhiên, NAFLD và ALD dự kiến sẽ tăng do hầu hết thế giới đang trải qua tỷ lệ béo phì ngày càng tăng và nhiều khu vực đang có mức tiêu thụ rƣợu ngày càng tăng.

Gánh nặng của HBV rất có thể sẽ giảm xuống khi mức độ bao phủ tiêm chủng ở trẻ em nhiều hơn [12]. Ở Việt Nam, theo số liệu mới nhất của WHO đƣợc công bố năm 2018 tử vong do bệnh gan chiếm 17.934 ngƣời, tƣơng đƣơng 3,51% tổng số ca tử vong. Tỷ suất chết đƣợc điều chỉnh là 18,52 tuổi trên 100.000 dân số Việt Nam xếp thứ 84 trên thế giới [3]. Ở khu vực Tây Thái Bình Dƣơng 2014 – 2016 tỉ lệ viêm gan do virus viêm gan B ở Việt Nam chiếm 10,79% đứng thứ 2 sau Trung Quốc, Viêm gan C chiếm 1,2% đứng thứ 3 sau Trung Quốc và Nhật Bản.

Bên cạnh đó, viêm gan do nhiễm độc thuốc hoặc hóa chất cũng ngày càng gia tăng [13]. Ƣớc tính dịch viêm gan ở các nƣớc Tây Thái Bình Dƣơng 1. Vai trò của stress oxy hóa và các gốc tự do đối với tổn thƣơng tế bào gan Gốc tự do (Reactive oxygen species – ROS) đƣợc định nghĩa là bất kỳ tiểu phân hóa học nào có khả năng tồn tại độc lập có chứa một electron chƣa ghép cặp trong obitan nguyên tử. Gốc tự do có xu hƣớng mất điện tử để trở thành chất khử hoặc nhận điện tử để trở thành chất oxy hóa [14].

Nên Stress oxy hóa là thuật ngữ dùng để mô tả tình trạng mất cân bằng nghiêm trọng giữa sự phát sinh gốc tự do và chất chống oxy hóa bảo vệ trong cơ thể, có thể gây ảnh hƣởng các loại phân tử bao gồm cả lipid, protein và acid nucleic, dẫn đến cơ chế tự chết hay hoại tử tế bào [15]. Gan là một cơ quan bị tổn thƣơng nghiêm trọng bởi các ROS [16]. Khi ROS quá tải, hệ thống cân bằng bị phá vỡ, xảy ra stress oxy hóa gây nên tổn thƣơng tế bào gan và những rối loạn mãn tính kèm theo [17]. Stress oxy hóa không chỉ gây kích hoạt tế bào Kuffer, tế bào hình sao, phá hủy không hồi phục các lipid, protein và DNA mà còn ảnh hƣởng đến những chức năng khác bao gồm dẫn truyền gen, chu trình tự chết của tế bào, hệ thống miễn dịch.

Những cơ chế này liên quan đến các bệnh gan khác nhau nhƣ bệnh gan do rƣợu, viêm gan virus mạn tính, viêm gan nhiễm mỡ không do rƣợu… [18]. Ngoài ra, cơ chế liên quan các bệnh lý về gan còn đƣợc cho rằng do sự kết 5 hợp của các yếu tố nguy cơ gây bệnh, nhiễm trùng, hệ thống miễn dịch, quá tải các gốc tự do. Cơ chế stress oxy hóa gây tổn thƣơng tế bào gan đƣợc thể hiện trong hình 1. Vai trò của stress oxy hóa đối với tổn thương gan Hệ thống chống oxy hóa trong cơ thể bao gồm những chất có bản chất là enzym và cả những chất không có bản chất là enzym.

Cả hai loại enzym này đều cần thiết cho khả năng chống oxy hóa khi cơ thể gặp bệnh lý. Tình trạng cân bằng hệ thống oxy hóa khử ở gan đƣợc thể hiện ở hình 1. Hệ thống cân bằng oxy hóa khử ở gan 1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIÊM GAN THEO YHCT 1.

Bệnh danh Hoàng đản 1. Khái niệm Hoàng đản là chứng bệnh do cơ thể cảm thụ phải thấp nhiệt dịch độc, can đởm khí cơ trở trệ, sơ tiết thất thƣờng làm dịch mật thấm ra ngoài gây nên. Chứng hoàng đản bao gồm: Dƣơng hoàng, âm hoàng, cấp hoàng, hƣ hoàng. Trên lâm sàng, hoàng đản có thể gặp kèm trong các chứng khác của YHCT nhƣ: Hiếp thống, đởm trƣớng, cổ trƣớng, can ái,.

Y học cổ truyền Trung Quốc, để lại vô số bài thuốc điều trị chứng Hoàng đản. Dựa trên tài liệu phân loại các bệnh án quan trọng liên quan đến bệnh Hoàng đản và điều trị bệnh hoàng đản, thu thập 160 đơn thuốc chia làm ba thời kỳ: Hán và triều đại nhà Đƣờng, thời Tống Kim Nguyên, triều đại nhà Minh và nhà Thanh, Trong đó có tổng 163 loại thuốc có liên quan, tuy đƣợc sử dụng rộng rãi nhƣng số lƣợng thuốc đƣợc sử dụng tƣơng đối tập trung bao gồm vị thuốc thanh nhiệt đứng đầu, tiếp đến là vị thuốc thanh nhiệt trừ thấp nhiệt, trừ 7 đàm, ích khí bổ huyết, … Phân định hội chứng và điều trị phản ánh đặc điểm của các đơn thuốc khác nhau [21]. Triệu chứng đặc trƣng Triệu chứng đặc trƣng: Vàng mắt, vàng da toàn thân, nƣớc tiểu sẫm màu. Sự thịnh suy của chính khí và tà khí đƣợc đánh giá thông qua mức độ sáng tối của da và niêm mạc, thời gian bệnh dài hay ngắn.

Dƣơng hoàng: Sắc vàng tƣơi, phát sốt, miệng khát, rêu lƣỡi vàng, bẩn nhớp. Nguyên nhân Cảm thụ phải Dịch độc: Dịch độc từ miệng xâm phạm vào cơ thể, uất kết ở trung tiêu làm tỳ vị vận hóa thất thƣờng, thấp nhiệt hun đốt can đởm làm mất chức năng sơ tiết, dịch mật không vận hành bình thƣờng trong đƣờng mật xâm nhập ra ngoài cơ biểu, đƣa xuống bàng quang gây nên triệu chứng: Da và niêm mạc vàng, nƣớc tiểu vàng. Nếu dịch độc nặng thì bệnh diễn biến nhanh và nguy hiểm, phức tạp, có tính chất truyền nhiễm, biểu hiện lâm sàng rầm rộ của chứng nhiệt độc tích thịnh, tổn thƣơng doanh huyết (gọi là cấp hoàng). Tổn thƣơng do ăn uống: Ăn uống không điều độ, no đói thất thƣờng, hoặc nghiện rƣợu đều gây tổn thƣơng tỳ vị, rối loạn chức năng vận hóa làm cho thấp trọc nội sinh, uất kết mà hóa nhiệt, hun đốt can đởm, dịch mật thoát ra ngoài, xâm nhập vào cơ phu sinh ra chứng hoàng đản.

8 Tỳ vị hƣ nhƣợc: Cơ thể vốn dĩ tỳ vị hƣ nhƣợc, rối loạn chức năng vận hóa, khí huyết hao tổn, lâu ngày làm can mất sự nuôi dƣỡng, rối loạn chức năng sơ tiết gây nên thoát dịch mật ra ngoài. Tỳ vị tổn thƣơng làm mặt và mắt vàng, sắc ám vàng không rõ. Hoặc sau khi mắc bệnh làm tổn thƣơng tỳ dƣơng, thấp theo hàn hóa hàn thấp trở trệ trung tiêu, dịch mật trở trệ, ứ ở cơ phu gây nên hoàng đản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu độc tính và tác dụng bảo vệ gan của viên nang Gydenphy trên động vật là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc đánh giá độ an toàn và hiệu quả của viên nang Gydenphy trong việc bảo vệ gan trên mô hình động vật. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp bằng chứng khoa học về khả năng giảm thiểu tổn thương gan mà còn khẳng định tính an toàn của sản phẩm, mở ra tiềm năng ứng dụng trong điều trị các bệnh lý gan. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà nghiên cứu, bác sĩ và những người quan tâm đến dược phẩm bảo vệ gan.

Để hiểu sâu hơn về các nghiên cứu liên quan đến dược phẩm và tác dụng trên cơ thể, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nghiên cứu độc tính cấp bán trường diễn và tác dụng dược lý của viên nang TLHV điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt trên thực nghiệm. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ đánh giá tác dụng điều trị của viên nang Thông Xoang Vương HV trên động vật thực nghiệm cũng là một tài liệu đáng chú ý, giúp mở rộng kiến thức về ứng dụng dược phẩm trong thực nghiệm.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến thiết kế và phát triển dược phẩm, Luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu thiết kế vector biểu hiện thụ thể Neurokinin 1 người tái tổ hợp trên dòng tế bào cho định hướng ứng dụng trong nghiên cứu và phát triển dược phẩm sẽ là một lựa chọn phù hợp để khám phá thêm.