Luận văn thạc sĩ đánh giá tác dụng điều trị của viên nang thông xoang vương hv trên động vật thực nghiệm

Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả điều trị của viên nang Thông Xoang Vương HV trên động vật thực nghiệm, cung cấp kết quả nghiên cứu chi tiết.

Chuyên ngành

Y học cổ truyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ y học

2020

92
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Đánh giá hiệu quả điều trị viên nang Thông Xoang Vương HV

Nghiên cứu tập trung vào đánh giá hiệu quả của viên nang Thông Xoang Vương HV trong điều trị viêm mũi xoang trên động vật thực nghiệm. Kết quả cho thấy viên nang có tác dụng chống viêm cấp và mạn, giảm phù nề, xuất tiết, và cải thiện tình trạng viêm niêm mạc xoang. Các mô hình thực nghiệm bao gồm gây viêm màng bụng chuột nhắt trắng và gây u hạt ở chuột cống trắng, đều cho thấy hiệu quả điều trị rõ rệt.

1.1. Tác dụng chống viêm cấp

Trên mô hình gây viêm màng bụng chuột nhắt trắng, viên nang Thông Xoang Vương HV giảm đáng kể thể tích dịch rỉ viêm và số lượng bạch cầu. Kết quả này chứng minh khả năng ức chế phản ứng viêm cấp tính của thuốc, hỗ trợ điều trị bệnh viêm mũi xoang hiệu quả.

1.2. Tác dụng chống viêm mạn

Trên mô hình gây u hạt chuột cống trắng, viên nang giảm trọng lượng u hạt và mức độ viêm niêm mạc xoang. Điều này khẳng định hiệu quả điều trị lâu dài của thuốc trong việc kiểm soát viêm mạn tính, một vấn đề phổ biến trong nghiên cứu lâm sàng về viêm mũi xoang.

II. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp đánh giá thuốc tiêu chuẩn, bao gồm đo lường thể tích dịch rỉ viêm, trọng lượng u hạt, và mức độ viêm niêm mạc xoang. Kết quả cho thấy viên nang Thông Xoang Vương HV có tác dụng giảm viêm, phù nề, và xuất tiết, đồng thời cải thiện tình trạng nhiễm khuẩn trong xoang hàm trên.

2.1. Mô hình gây viêm xoang trên thỏ

Trên mô hình gây viêm xoang ở thỏ, viên nang giảm đáng kể các triệu chứng phù nề, xuất tiết, và viêm niêm mạc xoang. Kết quả này hỗ trợ hiệu quả điều trị của thuốc trong việc kiểm soát viêm xoang, một bệnh lý phổ biến trong nghiên cứu lâm sàng.

2.2. Đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn

Kết quả nuôi cấy chất tiết từ xoang hàm trên cho thấy viên nang giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn, chứng minh khả năng kháng khuẩn của thuốc. Điều này mở ra tiềm năng ứng dụng trong điều trị bệnh viêm mũi xoang do nhiễm khuẩn.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học về hiệu quả điều trị của viên nang Thông Xoang Vương HV trong việc kiểm soát viêm mũi xoang. Kết quả này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các phương pháp điều trị bệnh hiệu quả, an toàn, và tiện lợi hơn cho bệnh nhân.

3.1. Giá trị trong nghiên cứu lâm sàng

Kết quả nghiên cứu mở ra hướng ứng dụng viên nang Thông Xoang Vương HV trong nghiên cứu lâm sàng, đặc biệt là trong điều trị viêm mũi xoang mạn tính. Điều này giúp giảm thiểu tác dụng phụ của các thuốc kháng sinh và corticoid thông thường.

3.2. Tiềm năng kinh tế và xã hội

Việc phát triển viên nang Thông Xoang Vương HV không chỉ mang lại hiệu quả điều trị cao mà còn có tiềm năng kinh tế lớn, góp phần giảm chi phí điều trị và nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân viêm mũi xoang.

23/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về viêm mũi xoang theo Y học hiện đại 1. Dịch tễ và khái niệm 1. Dịch tễ học viêm mũi xoang Viêm mũi xoang là một bệnh rất thường gặp ở nước ta, chiếm tỷ lệ 2 - 5% dân số nói chung ở mọi lứa tuổi, không có sự khác nhau về tỷ lệ viêm giữa 2 giới.

Bệnh có xu hướng ngày một tăng lên cùng với sự thay đôi về môi trường sống và môi trường làm việc. Xoang sàng là xoang có thê bị viêm sớm nhất, thậm chí từ lúc mới sinh, tiếp theo là xoang hàm, có thể bị viêm từ lúc 4 - 5 tuổi, các xoang khác thường bị viêm muộn hơn. Viêm xoang thường kết hợp với viêm mũi, ít gặp viêm xoang đơn độc Có nhiều yếu tố nguy cơ gây bệnh viêm xoang như môi trường ô nhiễm, điều kiện ăn ở, nơi làm việc ẩm thấp, không vệ sinh, hoá chất độc hại, khói, bụi, nghề nghiệp, sự thay đổi của môi trường, thời tiết. Khái niệm viêm mũi xoang Viêm mũi xoang là tình trạng viêm niêm mạc lót trong các xoang.

Đến nay người ta nhận thấy rằng đối với đa số các trường hợp bệnh lý viêm niêm mạc xoang có nguồn gốc từ mũi, thì tổn thương ảnh hưởng đến cả niêm mạc lông chuyên mũi và xoang, vì vậy, thuật ngữ viêm mũi xoang chính xác hơn vì nó chỉ bản chất của quá trình viêm xoang. Viêm mũi xoang là thuật ngữ được dùng hiện nay ở nhiều nước trên thế giới thay thế cho thuật ngữ viêm xoang kinh điển. Phân loại viêm mũi xoang theo thời gian bị viêm gồm có: cấp tính (từ 4 tuần trở lại), bán cấp tính (4-12 tuần) và mạn tính (trên 12 tuần). Bên cạnh đó có thê phân chia thành viêm mũi xoang cấp tính tái phát (lớn hơn hoặc bằng 4 đợt trong một năm mà không có triệu chứng của viêm mũi xoang mạn tính) và viêm mũi xoang cấp tính kịch phat [7],[11],[12].

viêm xoang bán cấp và mạn tính viêm xoang cấp tái phát Intensity of symptoms and signs đợt cầp của viêm mũi xoang mạn Hình 1. Phân loại viêm mũi xoang 1. Nguyên nhân gây viêm mũi xoang Có nhiều nguyên nhan gây viêm mũi xoang. Nguyên nhân do nhiễm khuẩn thường gây viêm mũi xoang thứ phát sau khi nhiễm siêu vi, sau đợt viêm mũi, viêm amidan, sâu răng.

Viêm mũi xoang dị ứng do niêm mạc mũi xoang phản ứng mẫn cảm với các yếu tô kích thích như khói bụi, hóa chắt. Viêm mũi xoang mạn tính xảy ra sau viêm mũi xoang cấp tính, thường xảy ra do tình trạng thông khí và dẫn lưu mủ bị cản trở hoặc do sai sót trong quá trình điều trị. Hoặc do vi trùng bị tích lũy trong các xoang sàng vốn là các hốc nằm sâu, có cấu trúc sắp xếp như tổ ong. Hoặc do ngay từ đầu tình trạng viêm mũi xoang cấp không được điều trị tích cực và dứt điểm thì sẽ chuyên sang viêm mũi xoang mạn tính [I3].

Ngoài ra còn có tình trạng viêm mũi xoang mạn tính trên nên viêm mũi xoang dị ứng. Các nguyên nhân và yếu tổ thuận lợi khác như dị hình, khối u vùng mũi xoang, chấn thương, bệnh trào ngược đạ dày — thực quản, rồi loạn chuyền hóa, suy giảm miễn dịch, môi trường ô nhiễm. cũng góp phần gây ra viêm mui xoang [1], [13], [14].3 Co ché bénh sinh 3 yéu tố chủ yếu trong sinh lý bình thường của mũi xoang là: độ thông thoáng của lỗ khe, chức năng lông chuyên và chất lượng của sự chế tiét nhay. Vì vậy, 3 quá trình chủ yếu dẫn đến viêm mũi xoang là tắc nghẽn lỗ thông mũi xoang, ứ đọng chất tiết trong xoang và viêm nhiễm xoang.

Sinh bệnh học đầu tiên có ý nghĩa quan trọng nhất là phù nề lớp niêm mạc quanh lỗ thông tự nhiên. Sự tắc nghẽn lỗ thông xoang tạo ra sự kém thông khí ở các xoang bị ảnh hưởng. Khi chức năng lông chuyền bị rối loạn, lớp phủ nhay không hoạt động bình thường, yếu tố đề kháng tại chỗ bị giảm. Khi lỗ thông bị tắc, chất tiết bị ứ lại.

Ban đầu, có sự ra tăng thoáng qua áp suất trong mũi theo sau áp suất âm trong mũi là hậu quả của sự giảm oxy trong xoang. Sự thở qua mũi giảm là hậu quả của nhiều yếu tố gây phù niêm mạc và giảm oxy. Hắt hơi, sô mũi, hỉ mũi làm cho vi trùng có thể đi vào trong xoang và lần nữa sự tr đọng chất tiết xảy ra. Lông chuyên đòi hỏi phải có dịch vừa phải đề đập và hoạt động bình thường.

Môi trường lông chuyền bình thường được tạo bởi lớp nhây đôi: lớp nhầy nông quánh gọi là lớp gel, lớp thanh dịch bên dưới gọi là lớp sol. Chức năng lông chuyên bị giảm, độ quánh của dịch mũi thay đôi là môi trường phát triển cho vi trùng. Biểu mô lót trong mũi xoang với chức năng vận chuyền nhày của lông chuyền rất quan trọng với sinh lý bình thường của mũi xoang. Vì thế, hiểu các yếu tố làm suy giảm chức năng vận chuyên nhầy lông chuyên để hiểu viêm mũi xoang.

Trong quá trình điều trị cho bệnh nhân viêm mũi xoang, điều đầu tiên là xác định xem có yếu tố tại chỗ, tại vùng hay yếu tố toàn thân phối hợp không. Nhiễm trùng đường hô hấp trên thường cũng có thể ảnh hưởng đến niêm mạc xoang bởi biểu mô của xoang giống biêu mô của mũi. Triệu chứng chính trong viêm mũi xoang 1. Triệu chứng cơ năng Chủ yếu là ngạt mũi, chảy mũi, các biểu hiện dị ứng.

Ngạt mũi, tắc mũi thường xuyên, liên tục hay từng đọt, có thể cả 2 bên mili. Chảy nước mũi, xì mủ hay khạc mủ nhày hoặc đặc thường xuyên. Mủ chảy xuống họng làm cho bệnh nhân phải đằng hắng, thường thấy vướng mắc ở họng. Đây là triệu chứng cơ năng rất có giá trị chấn đoán [13].

54% bệnh nhân có biểu hiện dị ứng, thường xuất hiện khi thay đổi thời tiết. Nhiều bệnh nhân trong năm đầu biểu hiện của một viêm mũi xoang dị ứng nhưng khi đến khám lại điển hình của một viêm mũi xoang mủ [6]. Ngoài ra có thể có đau nhức vùng mặt, mất hoặc giảm cảm giác ngửi, kèm theo bệnh nhân có thể bị đau đầu, ho, mệt mỏi, hơi thở hôi. Triệu chứng thực thể Soi mũi có thể thấy dịch mủ nhầy hoặc mủ đặc ở khe giữa, đôi khi khe trên; Niêm mạc hốc mũi viêm phù nề hoặc thoái hoái thành polyp; Ngoài ra có thể thấy các cấu trúc giải phẫu bất thường như: vẹo lệch vách ngăn, bóng hơi cuốn giữa, V.

Tiêu chuẩn chẵn đoán viêm mũi xoang Dựa vào các triệu chứng chính gồm đau và nhức ở vùng mặt, sưng và nề vùng mặt, tắc ngạt mũi, chảy mũi, dịch đổi mầu hoặc mủ ra mũi sau, ngửi kém hoặc mất ngửi, có mủ trong hốc mũi, sốt. Các triệu chứng phụ gồm đau đầu, thở hôi, mệt mỏi, đau răng, ho, đau nhức ở tai Đối với viêm mũi xoang mạn, có thê thấy các triệu chứng thực thể qua soi mui, gồm dịch mủ nhay hoặc mủ đặc ở khe giữa, đôi khi khe trên; Niêm mạc hốc mũi viêm phù nề hoặc thoái hoái thành polyp; C6 thé thấy các cấu trúc giải phẫu bất thường như: vẹo lệch vách ngăn, bóng hơi cuốn giữa, V.Các triệu chứng này kéo dài trên 12 tuần [1], [12]. Điều trị Nguyên tắc điều trị gồm có lưu thông đường thở, làm sạch các hốc xoang, khôi phục hoạt động của niêm mạc mũi xoang, làm thông thoáng đường dẫn lưu tự nhiên của xoang. Việc điều trị cần kết hợp điều trị nội khoa và ngoại khoa, cụ thể như sau: (1) Nội khoa là phương pháp căn bản, chỉ khi điều trị nội khoa tích cực nhưng không hiệu quả mới điều trị ngoai khoa [5].

Điều trị nội khoa gồm điều trị tại chỗ và điều trị toàn thân. Điều trị tại chỗ gồm xì sạch mũi, nhỏ mũi bằng thuốc co mạch; Khí dung bằng thuốc kháng sinh, kháng viêm (thường dùng nhóm steroid); Xông hơi nước nóng pha tinh dau. Điều trị toàn thân gồm làm lỏng chất xuất tiết bằng cách điều chỉnh tiết dịch nhày nhằm làm loãng lượng nhày mủ trong các xoang tạo điều kiện dẫn lưu mủ nhày ra ngoài [11],[14]; Dùng thuốc chống viêm để làm giảm phù nề, giảm tiết dịch; Dung thuốc kháng sinh theo kháng sinh đồ, nếu không có kháng sinh đồ thì dùng kháng sinh phổ rộng điều trị bao vây; Nâng cao thể trạng, tăng sức đề kháng. Điều trị ngoại khoa được áp dụng khi điều trị nội khoa tích cực không hiệu quả hoặc có biến chứng.

Ngày nay, phẫu thuật nội soi chức năng mũi xoang được áp dụng rộng rãi ở nước ta. Phương pháp mồ nội soi mũi xoang thời gian phẫu thuật được rat ngan va dem lai két qua cao hơn, tránh được nhiều tai biến [16],[17]. Tuy nhiên, phẫu thuật chỉ tạo điều kiện chứ không khỏi bệnh nên cần chú trọng các phương pháp điều trị nội khoa sau phẫu thuật và các biện pháp phòng bệnh, tránh các tác nhân kích thích dễ gây đị ứng [18], [19], [20]. Tổng quan về viêm mũi xoang theo Y học cỗ truyền 1.1 Viêm mũi xoang mạn tính theo Y học cỗ truyền 1.1 Bệnh danh Y học cổ truyền không có bệnh danh “viêm mũi xoang”.

Có thể căn cứ vào các chứng trạng biểu hiện rõ nhất trên lâm sàng của bệnh nhân mà có thé xếp viêm mũi xoang vào phạm vi các chứng “ty uyên”, “ty cừu”, “não lậu” [91. Bệnh nguyên Trong “Nội kinh” những ghi chép về bệnh này cũng có rất nhiều. Đến đời Thanh, trong sách có ghi “phế khí thông với mũi, nếu tạng phủ có hàn, hàn khí sẽ vào mũi, khiến cho tân dịch không tự thu được”. Sách này cho rằng phế khí hư hàn là nguyên nhân bên trong của bệnh “phế khí nhiễm hàn, hàn khí thượng đạt” gây nên bệnh.

Các sách đều thống nhất nguyên nhân gây bệnh là do phong, hàn, nhiệt thừa cơ chính khí sơ hở hoặc suy giảm mà xâm nhập vào gây nên bệnh Mũi là nơi khai khiếu của phế, phế khí thông ra mũi. Viêm xoang cấp và mạn là do nhiệt độc của ngoại tà phạm phé, phát ra mũi mà thành bệnh. Viêm mũi xoang mạn tính nằm trong hoàn cảnh tạng phủ khí huyết hao ton: do bam sinh bat tic, bệnh lâu ngày không khỏi, lao động và nghỉ ngơi không hợp lý, hoặc phòng dục quá độ làm tinh huyết tạng phủ suy giảm mà phát sinh bệnh tật [10], [21]. Bệnh sinh và thể bệnh Bệnh của khoang mũi đa phần là do bởi phế khí bat túc, vệ biểu bất có, nên dễ cảm thụ phải ngoại tà.

Phế mắt chức năng thanh túc dễ dẫn đến tà độc đình lưu lại hoặc do ăn uống thất thường hay lao lực quá độ sẽ làm ton thuong ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hiệu quả điều trị viên nang Thông Xoang Vương HV trên động vật thực nghiệm" tập trung vào việc nghiên cứu và đánh giá tác dụng của viên nang Thông Xoang Vương HV trong điều trị các vấn đề liên quan đến xoang trên động vật thực nghiệm. Nghiên cứu này cung cấp những bằng chứng khoa học về hiệu quả của sản phẩm, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cơ chế tác động và tiềm năng ứng dụng trong y học. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà nghiên cứu, bác sĩ và những người quan tâm đến các phương pháp điều trị tự nhiên.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến dược liệu và điều trị, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ đánh giá tác dụng điều trị hội chứng ruột kích thích bằng bài thuốc đt hv, nghiên cứu về hiệu quả của bài thuốc ĐT HV trong điều trị hội chứng ruột kích thích. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm trích ly tinh dầu vỏ tắc sử dụng phương pháp trích ly co2 siêu tới hạn và xác định hoạt tính sinh học của tinh dầu cung cấp thông tin về phương pháp trích ly tinh dầu và hoạt tính sinh học, một chủ đề liên quan đến ứng dụng dược liệu. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm sử dụng chế phẩm enzyme pectinase để thu nhận dịch trái chùm ruột phyllanthus acidus giàu hợp chất chống oxy hóa là một nghiên cứu thú vị về việc sử dụng enzyme để chiết xuất các hợp chất có lợi từ thực vật.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra các góc nhìn mới về ứng dụng dược liệu và công nghệ trong y học và thực phẩm. Hãy khám phá để hiểu sâu hơn về các phương pháp điều trị và nghiên cứu hiện đại!