Chương 1. Tổng Quan Ngoài việc nước bị tác dụng nhanh chóng, các cau phần phân cực (hop chat có chứa oxygen) hiện diện trong tinh dầu cũng bi ảnh hưởng bởi vi sóng. Ngược lai các cau phần hidrocarbon ít chịu ảnh hưởng của vi sóng (do chúng có độ phân cực kém) nên sự trích ly chúng tựa như trong sự chưng cất hơi nước bình thường nhưng với vận tốc nhanh hơn rất nhiều vì nước được đun nóng nhanh bởi vi song[1 ],[10],[21],[22],[23]. Ưu điểm: Không có quán tính nhiệt.
Hiệu suất trích ly cao hơn. Thời gian trích ly nhanh. Dung môi sử dụng ít. Thiết bị dé sử dụng và bảo vệ môi trường (năng lượng sạch, dễ chế tạo và dễ kiểm soát).
Khả năng tự động hóa và độ chính xác cao hơn. Có tác dụng đặc biệt với các phân tử phân cực [1],[10],[21],[22],[23]. Nhược điểm: Không áp dụng cho các phân tử không phân cực. Khó áp dụng cho quy mô công nghiệp và có thé gây nồ [1],[10],[21],[22].6 Phương pháp trích ly CO, siêu tới han Được biết đến cách đây rất lâu từ năm 1879, nhưng đến những năm 1980, phương pháp chiết bang chat lỏng siêu tới hạn mới được áp dụng rộng rãi trong kỹ nghệ dé chiết các hợp chất thiên nhiên ra khỏi thực vật như tinh dau cà phê, tra, gia vị và nhất là hoa bia.
Tùy theo thành phần muốn trích sẽ có áp suất, nhiệt độ và điều kiện trích khác nhau [24],[25],[26],[27],[28],[29],[30]. Định nghĩa: Một hợp chất ở trạng thái siêu tới hạn khi hợp chất đó có nhiệt độ và áp suất cao hơn giá trị tới hạn. Ở trạng thái siêu tới hạn, hợp chất này không còn ở thé lỏng nhưng vẫn chưa thành thé khí [24],[25]. Phương pháp chiết lỏng siêu tới hạn là phương pháp chiết sử dụng dạng dung môi đặc biệt là dung môi ở trạng thái siêu tới hạn [24],[25],[26][27],[28],[29],[30].
Trang 9 Chương 1. Tổng Quan Điểm ba Hình 1.2 Gian đồ pha trang thái siêu tới han của một chat Điêm ba là nơi mà ba trạng thái răn, lỏng và khí giao nhau. Các đường cong là nơi hai trạng thái cùng hiện diện và hai pha lỏng, khí cân băng nhau. Quan sát dọc theo đường cong khí - lỏng hướng lên cao gặp | điểm, nơi đó nồng độ của khí và lỏng bằng nhau.
Điểm này được gọi là điểm siêu tới hạn và hợp chất lúc đó gọi là chất lỏng siêu tới hạn. Tai điểm tới hạn, áp suất và nhiệt độ có các giá trị được gọi lần lượt là áp suất tới han (Pc) và nhiệt độ tới han (Tc). Hai giá trị này là đặc trưng cho từng chất. Lưu chất siêu tới hạn có độ dẫn nhiệt tương đối cao, sức căng bề mặt sân bằng không.
Ngoài ra, lưu chất siêu tới hạn có khối lượng riêng và độ nhớt thấp hơn nhưng độ khuếch tán lớn hơn chất lỏng. Chính tính chất vật lý này làm tăng khả năng truyền nhiệt và truyền khối của lưu chất siêu tới hạn, giúp lưu chat này mang đặc điểm của cả chất long và chất khí [24]. Các lưu chất được nghiên cứu cho thay CO, được ứng dụng rộng rãi nhất trong trích ly siêu tới hạn. Vì khí CO, được đưa lên nhiệt độ, ap suất cao hơn nhiệt độ tới han (31°C), áp suất tới han (73,8 bar), COs sẽ chuyền sang trạng thái siêu tới hạn.Ở trang thái này CO, mang nhiều đặc tinh của cả chất khí và chất lỏng đồng thời CO, không độc hại, không bắt lửa, dé tim và giá thành thấp.
Với moment lưỡng cực có thé hòa tan một số thành phần phân cực trung bình như ester, andehyde, ketone và Trang 10 Chương 1. Tổng Quan một số thành phan khong phan cực như hydrocarbon [24],[25],[26],[27],[28],[29], [30]. Nguyên tắc: Quá trình được chia làm hai giai đoạn chính: chiết tách hòa tan cau tử trong dung môi siêu tới han, sau đó tách chất trích ra khỏi dung môi. Dé tách cau tử hòa tan ra khỏi dung môi siêu tới hạn bang cách thay đổi tính chất nhiệt động của dung môi siêu tới han bang việc thay đổi áp suất và nhiệt độ.
Ngoài ra có thé hap thụ hoặc hap phụ các cau tử bang các tác nhân khác [24], [25], [26], [27], [28], [29]. Nguyên lý quá trình: Nạp nguyên liệu vào bình chiết, khóa nắp lại. Mở dòng CO; lỏng đi qua bộ phận làm lạnh rồi qua bơm nén. Sau đó qua bộ tăng nhiệt.
Khi đạt nhiệt độ và áp suất, CO. trở thành dòng siêu tới hạn, dòng này vào bình chiết. Hoạt chất theo dong CO, qua bộ phận làm lạnh. Tai day CO, hóa lỏng và được dua vào bình tách.
Điều chỉnh nhiệt độ và áp suất thích hop, CO; biến thành dạng khí, sản phẩm sẽ lắng xuống, được thu riêng. CO, dạng khí được đưa qua bộp phận nén lạnh, hóa lỏng và đưa trở lại bình chứa. Quá trình chiết lại tiếp tục [24],[25],[26],[27],[28],[29],[30]. Ưu điểm: Kha năng khuếch tán tốt.
Độ nhớt thấp, áp suất hoi cao, điểm siêu tới hạn của CO; dễ đạt. Độ chọn lọc cao với loại hợp chất cần chiết. Vì thế chất chiết tương đối sạch. Dễ áp dụng ở qui mô công nghiệp.
Thân thiện với môi trường. Tốc độ phản ứng lớn. Tc = 31,19 C nên hòa tan chat dé phân hủy ở nhiệt độ cao. Có khả năng tái sử dụng vì vậy chi phí rẻ hơn [24],[25],[26],[27],[28],[29],[30].
Nhược điểm: Thiết bị chuyên dùng, đắt tiền. Không thích hợp với mẫu chiết dạng lỏng. Khó lường được khi chiết trên một mẫu mới. Cần có nhiều nghiên cứu tìm các thông số tối ưu dé chiết thành công [24],[25],[26].4 Tong quan hoạt tính kháng oxy hóa 1.1 Gốc tự do Các gốc tự do là các chất hoạt động chứa oxy và nitơ là các dẫn xuất dạng khử của oxy và nitơ phân tử.
Chúng được chia thành hai nhóm lớn là các gốc tự do và các dẫn xuất không phải gốc tự do. Các gốc tự do là các phân tử hoặc nguyên tử có một hoặc nhiều điện tử độc thân. Các dẫn xuất không phải sốc tự do như oxy đơn, Trang 11 Chương 1. Tổng Quan hydroperoxyde, nitroperoxyde là tiền chất của các gốc tự do.
Các gốc tự do phản ứng rất nhanh với các phân tử quanh nó do đó gây ton thương và làm thay đổi giá tri sinh học của các đại phân tử sinh học như DNA, protein, lipid [31].4 Các gốc tự do trong cơ thể sinh học O,* Gốc superoxide *OH Gốc hydroxyl ROO? Gốc peroxide H;O› Hydrogenperoxyde ‘Op Oxy don NO? Oxyde nitrite ONOO Peroxynitrite HOC] Acid hypochlorique Cac sốc tự do được tạo ra một cách tất yêu trong quá trình trao đổi chất và tùy thuộc vào nồng độ mà chúng có tác động tốt hoặc xâu đến cơ thể, ở nồng độ thấp, các gốc tự do là các tín hiệu điều hòa phân ly tế bào; kích hoạt các yếu tổ phiên mã (NFKB, p38-MAP kinase.) cho các gen tham gia quá trình miễn dich, kháng viêm; điều hòa biểu hiện các gen mã hóa cho các enzyme kháng oxy hóa. ở nông độ cao, các gốc tự do oxy hóa các đại phân tử sinh học gây nên: đột biến DNA; biến tính protein; oxy hóa lipid [31]. Sự phá hủy các đại phân tử sinh học bởi các gốc tự do là nguyên nhân của rất nhiều bệnh nguy hiểm. Sự oxy hóa các Low Density Lipoprotein (LDL) dẫn đến sự hình thành các vạch lipid trên thành mạch máu, giai đoạn đầu tiên của bệnh huyết áp cao và nhiều bệnh tim mạch.
Các gốc tự do tan công phospholipide màng tế bào làm thay đổi tính mềm dẻo, thay đối chức năng của nhiều thụ thể trên màng do đó ảnh hưởng đến tính thâm thấu của màng cũng như việc trao đối thông tin giữa tế bảo và môi trường. Sự oxy hóa các DNA bởi các gốc tự do gây nên sự biến dị di truyền là một trong những nguy cơ phát triển ung thư. Nhiều enzyme và protein vận chuyên cũng bi oxy hóa va vô hoạt bởi các gôc tự do. Sự tích lũy các sản phâm của Trang 12 Chương 1.
Tổng Quan sự oxy hóa các cau tử tế bào gây nên hiện tượng lão hóa sớm. Dé bảo vệ co thé khỏi các tác động của các sốc tự do, tế bao được trang bị một hệ thống bảo vệ bao gom các chat kháng oxy hóa [31].2 Các chất kháng oxy hóa Các chất kháng oxy hóa là các hợp chất có khả năng làm chậm lại, ngăn cản hoặc đảo ngược quá trình oxy hóa các hợp chất có trong tế bảo cơ thể. Dựa trên nguyên tắc hoạt động, các chất kháng oxy hóa được phân thành hai loại: các chất kháng oxy hóa bậc một và các chất kháng oxy hóa bậc hai. Các chất kháng oxy hóa bậc một khử hoặc kết hợp với các gốc tự do do đó kiềm hãm pha khởi phát hoặc bẻ gãy dây chuyển phản ứng của quá trình oxy hóa.
Các chất kháng oxy hóa bậc hai kìm hãm sự tạo thành sốc tự do (hấp thụ các tia cực tím; tạo phức với các kim loại kích hoạt sự tạo sốc tự do như Cu, Fe; vô hoạt oxy don) [31].5 Cơ chế hoạt động của các chất kháng oxy hóa 1. Các chat kháng oxy hóa bậc 1: vô hoạt các géc tự do Khử các gốc tự do L*+AH>LH+ A" LOO”® + AH —> LOOH + A° LO”*+ AH > LOH + A° Tạo hop chat với các gốc tự do A* + LOO*® — LOOA A* +LO* > LOA 2. Các chat kháng oxy hóa bậc hai: ngăn chan sự tạo các sốc tự do 2. Phân giải hydroperoxyde và hydrogen peroxyde Catalase Phân giải hydrogen peroxyde Glutathion peroxydase (tê bào) Phân giải hydrogen peroxyde và hydroperoxyde của acid béo tự do 2 HO; + 2 GSH — 2 HạO + GSSG Trang 13 Chương 1.
Tổng Quan LOOH + 2 GSH — LOH + HO + GSSG Glutathion peroxydase (huyết | Phân giải hydrogen peroxyde và hydroperoxyde tương) của phospholipide 2 HO; + 2 GSH — 2 H;O + GSSG PLOOH + 2 GSH — PLOH + HO + GSSG Peroxydase Phân giải hydrogen peroxyde và hydroperoxyde của chất béo LOOH + AH, — LOH + 2 H,0+A H,O, + AH, — 2 HạO + A aber-Weiss 2. Tao phức với kim loại gây phan ung Fenton và H Transferrin, lactoferrin Tao phuc voi Fe Ceruloplassmin, albumin Tao phuc voi Cu 2. V6 hoat oxy don va ion superoxyd Carotenoid V6 hoat oxy don Superoxyde dimutase Biến đôi ion superoxyde 2O*;+2H >2H;O+O; Hệ thông các chat kháng oxy hóa của co thé người được cung cap bởi hai nguồn: bên trong và bên ngoài. Các chất kháng oxy hóa bên trong bao gồm các protein (ferritine, transferrine, albumine, protein sốc nhiệt) và các enzyme kháng oxy hóa (superoxyde dismutase, glutathion peroxydase, catalase).
Các chất kháng oxy hóa bên ngoài là các cau tử nhỏ được đưa vào cơ thé qua con đường thức ăn bao gồm vitamine E, vitamine C, các carotenoid và các hợp chất phenolic. Các chất này có nhiều trong rau và quả. Chúng được coi là các chất kháng oxy hóa tự nhiên.