Chương 1-TONG QUAY VAN ĐỂ NGHIÊN CŨU 1.Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Tình hình nhân nuôi sinh sin 1g vất hoang dã ở nước t. Đặc điểm sinh học, sinh th dã. MỤC TIÊU, DOL TợNG PHAM VI, NỘI DUNG VA 2 PHUONG PHAP NGHIEN 2.
Mae iw nghiền chục 22.2, Mục tiêu cự 2. Đắi tượng nghiền "` "` 18 2. Phạm vi nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu.4, Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận chung AY 2. Phương pháp phỏng va. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thải của Rùa cam trong điều kiện nhân tạo 19 3.
Nie lý số liệu 26 Chương 3. DIEU KIEN TỰ NHIÊN KINH TE - XÃ HỘI.1, Điều kiện tự nhiên. Vị trí dia ý -27 3. Địa hình, diện mạo.
Thâm thực vật. Các nguẫn tài nguyên. Thực trang môi trường, 31 3. Điều kiện kinh tế - xã hội 31 3.
Đặc điểm kinh tế. Đặc điểm văn hoá- xã ÍBi<. sẽ 32 Chương 4. KET QUA NGHỊ UU VÀ THẢO LU: „40 4.1, Nghiên cứu nhu cầu định uống và khẩu phần ăn của Rua câm.
Thành phản tbeBhes Rùa câm trong đu kiện nuôi nh. Xúc định các loại thức ăn va thích của Rùa câm. Như câu th địa Rita câm trong điều kiện nuôi nl 4“ 4. Tập tính hoạt động của Ria cảm trong điều kiện nuôi nhốt.
Phân phải thời gian cho các hoạt động của Rùa cẩm 40 4.2, Hoạt động của Rùa câm theo chu kỳ ngày dém St 4. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của Ria cm trong điều kiện nuôi nhốt.4, Nghiên cứu đặc điểm sinh sản và kỹ thuật tạo giống Rùa câm. Phân biệt giới tinh 52 4. Chuẩn bị bê nuôi Rùa câm bổ, 63 44.3, Chon Rùa câm sinh sản.
Khả năng sinh sản của Rùa câm trong điều kiện nuôi nhất.5, Kỹ thuật nuôi Rùa câm sink trưởng thương phẩm. Phòng và chữa bệnh cho Rita câm.1, Một số bệnh thường gap. Biện pháp phòng bệnh cho Rùa câm. KET LUẬN, TON TẠI VÀ KHUYEN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO.
PHỤ LỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIET TAT. Ký hiệu Nội dung ĐVHD | Động vật hoang dã TPHCM. Ý Thành phố Hỗ Chí Minh. ĐDSH ĐVCXS Da dang sinh học động vật có xương sông, VQG 'Vườn Quốc Gia ENV Trung tâm Giáo dục Thiên nhiên Việt Nam ATP Chương tình bao tổn Rùachâu A WWF Quy bảo vệ Thiên nhiên Toàn Cậu KBT Khu Bio Téa CC IUCN Dank lục Đô của Tiên mink Bao tổn Thiên nhiên Quốc X <Ÿ CITES Công uúc quốc tế về buôn bản các loài có nguy cơ bị tuyệt chúng bay SDVN Sách Việt độ Nam TF They = KHKT a học ky thuật SH iu RN Rùa nhỏ N Nhỏ DANH MỤC CÁC BẰNG.
Mô tả đặc điểm hình dang Rùa cảm 4 Bang 2.1: Thử nghiệm các loại thức ăn cho Rùa cm.2: Thử nghiệm các loại thức ăn cho Rùa cam, 21 Bang 2.3: Thử nghiệm lượng thức ăn cần thiết cung cắp cho Rùa câm.4: Theo dõi tập tính hoạt động của Rita câm.5: Cân khối lượng Rùa câm định kỳ.6: Các biéu hiện bat thường của Rùa câm ở bê nui ` Bang 2.7: Kết qua điều trị bệnh cho Rua câm c : 26 Bảng 3.1: Tinh hình dan số, lao động giai đoạn 2011 32 Bang 3.2: Tình hình sử dung đất nông nghiệp} .1: Danh mục một số loại thức ăn chia cim 42 Bang 4.2: Danh mục các loại thức ăn va thích của Rùa câm.3: Tổng hợp kết quả thử nghiệm.khẩu phần ăn trong 12 ngày của 02cá thể Rua cam. Acoma 45 trưởng thành (RLOL và RLO2) ec.4: Tổng hợp kết qua thiWghigm khẩu phần an trong 7 ngày của 05 cá thể Rùa câm nhỏ (1 tuôi).5: Tổng hợp kết qúễthữ ghiệm khẩu phần an trong 7 ngày của 05 cá thể Rita câm nhỏ (2 tuôfJs-.6: So sánh các| ig trong ngày giữa 2 cá thể Ra câm đực. RLO7 và Rùa câm cái REOS.7: Thông tin ban đầu về 12 cá thé Rita câm trưởng thành.8: Thông tin ban đầu về 10 cá thé Rùa câm (1 tuổi và 2 tuổi 58 Bảng 4.9: Sinh trưởng của 12 cáthé Rùa cảm trưởng thành được theo doi từ tháng 4/2018 đến tháng 8/2018.10: Sinh trưởng của 05 cá thé Rùa câm nhỏ (1 tuổi) được theo dai từ tháng 4/2018 đến tháng 8/2018.11: Sinh trưởng của 05 cá thé Rùa câm nhỏ (2 tuổi) được theo dai từ thang 4/2018 đến tháng 8/2018. : : „61 DANH MỤC CÁC HINH Hình 1.1: Rùa câm ~ Mauremys mutica (Cantor, 1842), 15 Hình 1.
Sơ để khu vực phân bố Rùa câm 16 Hình 4.1 Rùa cam giao phối. Rùa câm dé trứng ban đêm. Rùa câm dé trứng ban ngày. Cá thé Rùa câm cái.
Cá thé Rùa câm đực 6 Hình 4. Bé nuôi Rùa cam sinh sản 6 Hình 4. Vệ sinh bể nuôi 65 68 69 69 70 Hình 4.12, Rùa câm 3 ngày Wig 70 Hình 4. Rùa cam 4 ngày tig.
T0 Fash Rixeams wpa on Hình 4. Cho Rùa câm nhỏ amgiun./ÑfỐY lôi chuẩn bị cho ra bé nuôi m1! Hình 4. Rùa câm thường phẩm trưởng thành. _ TD DANH MỤC CÁC BIEU DO Biểu đỗ 4.1: So sánh % ty lệ hoạt động giữa cá thé Ria câm đực.
'RL07 và Rùa câm cái RL08 trong ngà) Biểu đồ 4.2: Mức độ tăng trưởng bình quân của12 cá thể Rùa câm trưởng. thành qua các tháng, 60 Biểu đồ 4.3: Mức độ tăng trưởng bình quân của 05 cá thé Rùa câm nhỏ.4: Mức độ tăng trưởng bình quân của, onthể Rua câm nhỏ (2 tuổi) qua các thắng. ĐẠT VAN ĐÈ Các hoạt động thiếu ý thức của con người đã làm cho nguồn tài nguyên động vật suy giảm nghiêm trọng. Có đến 94 loài thú, 76 loài chim, 40 loài bd sát và 14 loài ếch nhái được liệt kê trong Sách đỏ Việt Nam 2007 (Bộ Khoa.
học và Công nghệ. 2007)(3] với các mức độ đe doa khác nhau. Trong số đó, có nhiều loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng Trước tình trạng nhiễu loài động vật hoang dã quý, hiếm bị suy giảm nghiêm trong do môi trường sống bị thu hẹp, nạn săn bắt, buôn bán trái phép. và nhu cẫu sử dụng cao, việc gây nuôi sinh sẵn, sinh trưởng các loi động vật rừng à một trong các hướng giải phập cin được đuạn tâm và khuyến khích, nhằm gắn mục tiêu phát triển kinh tế với chỉ ó ì Vs đối tượng này.
A Hiện có nhiều quan điểm khác nhau về vẫn để * Gây nuôi và phát triển đồng vật hoang đã”. Theo nhiều nhận định, nếu như kết hợp tốt giữa gây nuôi sắn với bảo tổn thi không những không làm suy giảm số lượng các loäi động vật hoang đã có giá trị kinh tế mà còn tạo điều kiện cho chúng phát triển, sinh sôi để phục hồi số lượng một số tot ngoài tự nhỉ Hoạt động gây nuôi sinh sản, sinh trưởng các loài động vật hoang đã đã xuất phát từ khá lâu và đang phát triển mạnh trong những năm gần đây, tập. trúng chủ yếu là các loài phổ biến với mục iêu kinh 16, thương mai, một số loài động vật hoang da quý hiểm hiện còn với sé lượng rat ít ngoài tự nhiên. Những vùng chăn nuôi trọng điểm ở nước ta như vùng đồng bằng Sông.
Hồng, Miền Trung và Tây Nguyên và vùng đồng bằng Sông Cứu Long. Các tỉnh như Thanh Hóa, ih Phúc, Hà Nội, Lạng Sơn, Hòa Bình. là các tỉnh di đầu trong cả nước về hoại động chăn nuôi động vật hoang đã. Một số loài động vật hoang dã được nuôi phổ biển có thể ké đến là: Ria, Nhím, Lon rừng, Gấu, Cá sấu, Rin, Hươu, Nai, Cay vòi hương.
Rita câm Mauremys mutica ( Cantor,1842) là một loại động vật hoang, đã có chất lượng thịt thơm ngon, kích thước cơ thể trung bình đạt 1,2-1,3 kg dang là đối tượng ưa thích trên thị trường, và còa là một loại dược đặc biệt, thịt Rùa câm có nhiều protein, mai rùa có ham lượng khoáng chất cao, có giá tri được liệu quý, là nguyên liệu lim “quy bản” nỗi tiếng trong y học cổ truyền. Không những vậy, Ria câm dé chăn nuôi, ít bệnh tật hứa hẹn mở ra một đối tượng chăn nuôi mới mang lại hiệu quả kinh tế cao, phủ hợp với kiện sản xuất của các hộ gia đình Các thông tin mà chúng tôi ghỉ nhận ee ty Rùa câm dang được nuôi thửnghiệmởmột sốđịa phương ) Bae Ninh, Thanh Hóa, Hà Nội. Tuy nhiên chưa có tai liệu tàn hướng in chỉ tiết kỹ thuật chăn nuôi Rita câm thương phẩm va sinh sin’ lấ những tổn tại ma thực tế đặt ra và cần được giải quyết. Vi vậy, nến cầt được kỹ thuật chăn nuôi Rùa eam là công việc cin thiết vào fe nàyCó ý nghĩa thực tiễn lớn không chỉ trong công tác chăn nuôi mà ẨầntonŠ công tác cứu hộ, bảo tồn loài.
Xuất phat từ cơ sở đó, tôi tiến hant hiển đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu kỹ tha nhân i ot Bàngi “Mauremys mutica (Cantor,1842) trong iện nuôi nhất ở Thiệu Hpy Thiệu Hóa, Thanh Hóa” nhằm góp phần cùng cấp tư liệu hoàn. a) chan nuôi Ri câm thương phẩm. W277) Chương1 TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU.Tình hình nghiên nước "Những năm gần đây, việc chăn nuôi thương phẩm một số loài động vật hiếm ở Việt Nam khá sôi động: Chim tri đỏ, nhím, hươu sao, nai, trần. việc chan nui không chi mang tai lợi ích kinh tế, việc nay còn giúp giảm áp lực săn bắt động vật hoang da, bảo vệ nhiều loài quý hiếm trước nguy cơ tuyệt chủng.
Vì da phin động vật quý hiểm có môi trườg sống chủ yếu là tự nhiên, do nạn săn bắn động vật nên mới trở nên quý hiểm; sốlượng còn it nên con người tìm cách nuôi nhân tạo cach tạo thổi tưởng sống gần giống với tự nhiên nh Tuy nhiên, không phải ai cũng thành công. Có người đầu tư rất A nhiều thời gian, tiền bạc, công sức. nhumg vẫn thất bại. Nguyên nhân dẫn đến vig thất bại thi có nhiều, phanlớn là dosehan nuôi chưa đúng kỹ thuật.
(theo Lê thị Biên và cộng sự, 2000/12] “” “Từ xa xưa, loài người ng chữ khai thác các loài động vật từ thiên nhiên hoang đã, mà còn biết Audi dưỡng, thuần hóa chúng nhằm chủ động tạo. ra nguồn sản phẩm động ám dang, phong phú và chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội. Theo các tai (ep: loài người đã biết bit các loài DVHD, thuẫn dưỡng chúng từ 4-5 nghữt hắm trước công nguyên, đến nay chúng ta có một tập đoàn các loài vật nuôi rất đa dạng với hàng ngàn loài và giống gia súc, gia. cằm, thủy sản, động vật cảnh.
Ngày nay, do nhu cầu ngày cảng tăng về các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng của xã hội, con người ngày càng tăng cường. nhân nuôi, thuần dưỡng các loài ĐVHD, Chăn nuôi ĐVHD không những mang lai hiệu quả kinh tế cao ma nó.