Luận án tiến sĩ về điều trị vẹo cột sống vô căn ở trẻ em bằng áo nẹp Caen

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu điều trị vẹo cột sống vô căn ở trẻ em bằng áo nẹp caen, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức mới cho ngành.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2020

152
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. GIẢI PHẪU VÀ SINH CƠ HỌC CỘT SỐNG

1.2. KHÁI NIỆM CHUNG

1.3. PHÂN LOẠI VẸO CỘT SỐNG VÔ CĂN

2. CHƯƠNG 2: DỊCH TỄ VẸO CỘT SỐNG VÔ CĂN

3. CHƯƠNG 3: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỘT SỐNG, DẤU RISSER VÀ VẸO CỘT SỐNG

4. CHƯƠNG 4: SỰ PHÁT TRIỂN TỰ NHIÊN VÀ BIẾN CHỨNG CỦA VẸO CỘT SỐNG VÔ CĂN

5. CHƯƠNG 5: KHÁM VÀ CHẨN ĐOÁN VẸO CỘT SỐNG VÔ CĂN

6. CHƯƠNG 6: ĐIỀU TRỊ VẸO CỘT SỐNG VÔ CĂN

6.1. Các phương pháp điều trị

6.2. Các nghiên cứu trong và ngoài nước về hiệu quả của áo nẹp CAEN trong điều trị vẹo cột sống vô căn

7. CHƯƠNG 7: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

7.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

7.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

7.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.2.1. Thiết kế nghiên cứu

7.2.2. Đánh giá kết quả điều trị

8. CHƯƠNG 8: CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

9. CHƯƠNG 9: XỬ LÝ SỐ LIỆU

10. CHƯƠNG 10: ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

11. CHƯƠNG 11: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

11.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ X-QUANG BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

11.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới

11.1.2. Đặc điểm loại đường cong và hướng đường cong của vẹo cột sống

11.1.3. Phân bố bệnh nhân theo độ Risser

11.1.4. Phân bố bệnh nhân theo sự xoay đốt đỉnh

11.1.5. Phân bố bệnh nhân theo góc vẹo

11.1.6. Sự thăng bằng trục

11.1.7. Đánh giá sự đồng thuận điều trị của bệnh nhân

11.2. Đánh giá kết quả điều trị của áo nẹp CAEN

11.2.1. Kết quả nắn chỉnh ban đầu của áo nẹp CAEN

11.2.2. Kết quả điều trị

11.2.2.1. Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị
11.2.2.2. Kết quả điều trị liên quan với tuổi và giới tính
11.2.2.3. Kết quả điều trị liên quan với loại và hướng đường cong
11.2.2.4. Kết quả điều trị liên quan với dấu risser và sự xoay đốt đỉnh
11.2.2.5. Kết quả điều trị liên quan với góc vẹo và thăng bằng thân mình
11.2.2.6. Kết quả điều trị liên quan với khả năng nắn chỉnh ban đầu
11.2.2.7. Kết quả điều trị liên quan với thời gian mang nẹp

11.3. VỀ CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ X - QUANG CỦA BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

11.3.1. Tuổi và giới tính

11.3.2. Loại đường cong

11.3.3. Hướng của đường cong

11.3.4. Dấu Risser và tuổi

11.3.5. Phân bố bệnh nhân theo góc vẹo và sự xoay của đốt đỉnh

11.4. VỀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

11.4.1. Nắn chỉnh ban đầu trong áo nẹp

11.4.2. Về kết quả điều trị

11.4.3. Các tác dụng không mong muốn của việc mang áo nẹp

11.5. VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

11.5.1. Kết quả điều trị và giới tính

11.5.2. Tuổi và kết quả điều trị

11.5.3. Liên quan giữa kết quả và loại đường cong

11.5.4. Hướng đường cong và kết quả điều trị

11.5.5. Dấu Risser và kết quả điều trị

11.5.6. Mức độ xoay của đốt đỉnh và kết quả điều trị

11.5.7. Góc vẹo và kết quả điều trị

11.5.8. Thăng bằng của thân mình và hiệu quả điều trị

11.5.9. Khả năng nắn chỉnh ban đầu trong áo nẹp và kết quả điều trị

11.5.10. Thời gian mang áo nẹp và kết quả điều trị

11.5.11. Mối quan hệ đa biến giữa các yếu tố tiên lượng

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đặt Vấn Đề

Vẹo cột sống là một biến dạng phổ biến ở trẻ em, đặc biệt là vẹo cột sống vô căn. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn tác động đến chức năng sống của trẻ. Việc điều trị vẹo cột sống vô căn là một thách thức lớn trong y học. Áo nẹp Caen được xem là một phương pháp điều trị bảo tồn hiệu quả, giúp giảm thiểu sự tiến triển của bệnh. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của áo nẹp Caen trong việc điều trị vẹo cột sống ở trẻ em, từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho các bác sĩ và gia đình trong việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về vẹo cột sống vô căn mà còn cung cấp dữ liệu về hiệu quả của áo nẹp Caen. Việc điều trị sớm và hiệu quả có thể ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng, như ảnh hưởng đến chức năng tim-phổi. Thông qua việc phân tích các yếu tố như góc vẹo, độ xoay của đốt đỉnh và thời gian mang nẹp, nghiên cứu sẽ làm rõ mối liên hệ giữa các yếu tố này và kết quả điều trị.

II. Phương Pháp Nghiên Cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên một nhóm trẻ em mắc vẹo cột sống vô căn. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân được xác định rõ ràng, bao gồm độ tuổi, giới tính và mức độ vẹo. Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc thu thập dữ liệu lâm sàng và X-quang, đánh giá hiệu quả điều trị sau khi sử dụng áo nẹp Caen. Các biến số như góc vẹo, sự thăng bằng của thân mình và thời gian mang nẹp sẽ được phân tích để xác định mối liên hệ với kết quả điều trị.

2.1. Thiết Kế Nghiên Cứu

Thiết kế nghiên cứu là một yếu tố quan trọng để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp quan sát, theo dõi sự thay đổi của bệnh nhân qua thời gian. Các dữ liệu sẽ được xử lý bằng phần mềm thống kê để phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố và kết quả điều trị. Điều này giúp xác định rõ ràng hiệu quả của áo nẹp Caen trong việc điều trị vẹo cột sống.

III. Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy áo nẹp Caen có hiệu quả trong việc điều trị vẹo cột sống vô căn ở trẻ em. Các chỉ số như góc vẹo và sự thăng bằng của thân mình có sự cải thiện rõ rệt sau khi sử dụng nẹp. Sự đồng thuận của bệnh nhân trong việc tuân thủ thời gian mang nẹp cũng đóng vai trò quan trọng trong kết quả điều trị. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các yếu tố như tuổi, giới tính và loại đường cong có ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.

3.1. Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị

Đánh giá hiệu quả điều trị là một phần quan trọng trong nghiên cứu. Kết quả cho thấy rằng trẻ em mang áo nẹp Caen có sự cải thiện đáng kể về góc vẹo so với trước khi điều trị. Thời gian mang nẹp cũng được ghi nhận là yếu tố quyết định đến kết quả điều trị. Những trẻ em tuân thủ đúng thời gian mang nẹp có kết quả tốt hơn so với những trẻ em không tuân thủ.

IV. Kết Luận

Nghiên cứu này khẳng định rằng áo nẹp Caen là một phương pháp điều trị hiệu quả cho vẹo cột sống vô căn ở trẻ em. Việc áp dụng phương pháp này không chỉ giúp cải thiện tình trạng vẹo cột sống mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ. Cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định rõ hơn các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và tối ưu hóa quy trình điều trị cho bệnh nhân.

4.1. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Đề xuất nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc mở rộng quy mô nghiên cứu và theo dõi lâu dài để đánh giá hiệu quả bền vững của áo nẹp Caen. Ngoài ra, cần nghiên cứu thêm về các phương pháp điều trị kết hợp để nâng cao hiệu quả điều trị cho trẻ em mắc vẹo cột sống.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. GIẢI PHẪU VÀ SINH CƠ HỌC CỘT SỐNG. Cột sống bao gồm nhiều đốt sống xếp chồng lên nhau tạo nên một cột nâng đỡ toàn bộ thân mình, có 7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt sống cùng và khoảng 3 đốt sống cụt (hình 1. Cột sống người bình thường nếu chiếu lên mặt phẳng trán thì nằm trên một đường thẳng, nếu chiếu trên mặt phẳng dọc giữa thì có hình chữ S tạo một sự mềm dẻo uyển chuyển và giữ được sự thăng bằng trong tư thế đứng.

Lồng ngực, khoang bụng và các cơ bám vào cột sống giúp nâng đỡ và ảnh hưởng đến vận động của cột sống. Nếu tách khỏi các cơ, cột sống được coi như một cột tương đối mềm dẻo gồm các thân đốt sống cứng nối với nhau bởi các thành phần có thể biến dạng (khớp, đĩa đệm và dây chằng). Các đốt sống lại chia làm phần phía trước (thân) và phía sau (bản sống, gai sau, mấu khớp, và gai ngang) hai phần này nối với nhau bởi cung đốt sống. Thân đốt sống phát triển nhờ sụn tăng trưởng phía trên và dưới.

Các thành phần có thể biến dạng cho phép vận động theo các hướng theo 3 mặt phẳng của cơ thể. Ví dụ như khi cột sống vẹo sang bên theo mặt phẳng trán thì thân đốt sống cũng xoay theo mặt phẳng ngang hướng về mặt lõm của đường cong. Nếu không có mô mềm và các xương sườn gắn vào cột sống sẽ oằn xuống nếu chịu sức nặng quá 2 kg. Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy nếu cắt ngang dây chằng xương sườn - đốt sống thì biến dạng sẽ tăng lên gấp đôi.

Những thực nghiệm này cho thấy sự phối hợp thường xuyên giữa độ cong theo mặt phẳng trán của cột sống và độ xoay theo mặt phẳng ngang của các thân đốt sống theo những mức độ khác nhau. luan an 4 Hình 1.1 Cột sống nhìn trước, nghiêng và sau (Nguồn: Netter FH, Atlas of Human Anatomy bản dịch NXB y học 1997) Đa số các vẹo cột sống bắt đầu phát triển từ phần mềm (phần có thể biến dạng). Biến dạng này cuối cùng gây ra sự chậm phát triển ở sụn tiếp hợp của đốt sống ở phía lõm của đường cong và tạo ra đốt sống hình nêm. luan an 5 Đây là một ví dụ của luật Heuter-Volkmann, theo đó sụn tiếp hợp phát triển chậm lại nếu nó chịu một áp lực quá cao và ngược lại sụn tiếp hợp tăng phát triển nếu lực đè lên nó giảm đi.

Đặc tính cơ học của dây chằng của cột sống có ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển và điều trị vẹo cột sống. Về mặt cơ học dây chằng thể hiện tính đàn hồi, sự dãn và biến dạng của nó phụ thuộc lực tác động và thời gian tác động. Lực kéo căng và liên tục tạo ra sự căng dãn dây chằng cột sống và chùng lỏng (relaxation). Sự căng dãn của dây chằng giải thích sự tăng nặng của vẹo cột sống sau tuổi trưởng thành xương dưới tác động thường xuyên của trọng lực và giải thích tầm quan trọng của sự thường xuyên kiểm tra xem miếng đệm của áo nẹp có bị lỏng không.

KHÁI NIỆM CHUNG  Vẹo cột sống là biến dạng của cột sống có đường cong sang bên trên mặt phẳng trán và biến dạng xoay đạt tối đa ở đốt sống đỉnh đường cong [2], [5], [69], [76]. Theo Ủy ban Thuật ngữ của Hội nghiên cứu vẹo cột sống Mỹ [96] thì cột sống được gọi là vẹo khi trên X - Quang góc vẹo >100 Theo Sterling A. [96] cột sống được coi là thẳng khi góc vẹo <50 và không nhìn thấy được trên lâm sàng, nghi ngờ vẹo cột sống khi góc vẹo từ 50 - 100 và gọi là vẹo cột sống khi góc vẹo >100. Biến dạng xoay của các đốt sống là hệ quả tất yếu của vẹo cột sống có biến dạng ở các đốt sống.

Điều đó được giải thích bằng việc thân đốt sống là một khối lớn có xu hướng xoay về phía lồi của đường cong là nơi có khoảng rộng hơn. Còn khối gai sống nhỏ hơn có xu hướng xoay về phía lõm của đường cong có khoảng hẹp hơn. Sự xoay của các đốt sống ở vùng ngực tạo nên sự lồi lên của các xương sườn phía sau ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ luan an 6 (Gù xương sườn), độ xoay này tăng tỷ lệ thuận với sự tăng của góc vẹo tuy mức độ tỷ lệ này khác nhau tùy từng bệnh nhân.  Vẹo cột sống chia làm 2 nhóm chính: vẹo không cấu trúc và vẹo cấu trúc [47]  Vẹo cột sống không cấu trúc (hay vẹo cột sống chức năng) là vẹo cột sống chưa có biến dạng ở các đốt sống (như vẹo tư thế, vẹo bù trừ, vẹo do thoát vị đĩa đệm, vẹo do viêm, đau cơ.

Vẹo cột sống tư thế dễ dàng mất đi khi loại bỏ tác nhân gây vẹo như làm hết lệch chân, điều trị hết đau do thoát vị đĩa đệm hay hết đau cơ.  Vẹo cấu trúc là vẹo cột sống có biến dạng nghiêng bên, hình nêm và xoay ở đốt sống. Có thể dùng nghiệm pháp cúi về phía trước (test Adams) để phân biệt vẹo cột sống cấu trúc và vẹo cột sống chức năng. Khi bệnh nhân cúi xuống đường cong vẹo sẽ mất đi ở vẹo cột sống chức năng và không mất đi trong vẹo cột sống cấu trúc và vì có sự xoay của các đốt sống nên dễ dàng phát hiện sự gồ lên về bên lồi đường cong của các xương sườn.

Nghiệm pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc tầm soát bệnh vẹo cột sống ở trẻ em.  Các loại vẹo cột sống cấu trúc: Có 4 loại vẹo cột sống cấu trúc cơ bản sau đây [5], [110]:  Vẹo cột sống bẩm sinh: đây là vẹo cột sống có nguyên nhân do rối loạn trong tạo hình hay phân đoạn các đốt sống trong thời kỳ bào thai dẫn đến việc một số đốt sống chỉ có một nửa hoặc có dạng hình nêm (tật hemivertebra) hoặc một số đốt sống còn dính với nhau về một bên tạo nên một cầu xương.  Vẹo cột sống do nguyên nhân thần kinh cơ (như bại liệt, bại não, loạn dưỡng cơ, nhược cơ bẩm sinh vv. Vẹo cột sống ở đây là do mất cân bằng lực cơ cộng với vai trò của tư thế và trọng lực.

luan an 7  Vẹo cột sống nằm trong bệnh cảnh của một số bệnh khác (như u sợi thần kinh, bệnh Marfan, còi xương, tạo xương bất toàn, khối u, chấn thương cột sống).  Vẹo cột sống vô căn, là vẹo cột sống chưa biết rõ nguyên nhân cũng như cơ chế gây vẹo. Về cơ bản vẹo cột sống có thể chẩn đoán là vẹo cột sống vô căn sau khi đã loại trừ tất cả các vẹo cột sống có nguyên nhân khác. Trong số này vẹo cột sống vô căn chiếm đại đa số (khoảng 70 % đến 80% các trường hợp) [110].

PHÂN LOẠI VẸO CỘT SỐNG VÔ CĂN. Phân loại theo lứa tuổi, dựa vào thời điểm khởi phát bệnh  Vẹo cột sống vô căn ở trẻ nhũ nhi. – Khởi phát từ lúc mới sinh cho tới 3 tuổi – Thường tạo đường cong lưng- thắt lưng và sang trái – Nam chiếm tỉ lệ lớn hơn nữ – Phần lớn đường cong tự điều chỉnh hoặc ngưng phát triển (85%). Pilcher cho thấy trên 90% vẹo cột sống ở trẻ nhũ nhi tự hạn chế và tự động điều chỉnh [76].

– 15% còn lại có khả năng tiến triển thành vẹo cột sống rất nặng ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng tim-phổi [78], [84], [107].  Vẹo cột sống vô căn ở thiếu nhi – Khởi phát vào khoảng 4-9 tuổi – Tỷ lệ nam/ nữ khoảng 1/2 – Thường không tự mất đi – Khoảng 70% các đường cong tăng nặng cần điều trị và một nửa số bệnh nhân này cần phẫu thuật [107] luan an 8 – Tiến triển đều đặn và có thể tạo nên vẹo cột sống rất nặng  Vẹo cột sống vô căn ở tuổi thiếu niên – Vẹo cột sống ở lứa tuổi 10- 17 tuổi – Chiếm hầu hết số BN vẹo cột sống đến khám (80%) – Hầu hết là nữ (tỉ lệ nam/nữ là 1/4) – Đường cong có thể tăng tiến rất nhanh lúc dậy thì [110]. Ngoài ra để đơn giản người ta còn có thể chia vẹo cột sống vô căn làm 2 loại: loại khởi phát sớm (trước 10 tuổi) và loại khởi phát muộn (sau 10 tuổi) [31]. Phân loại theo vị trí của đường cong [76]  Vẹo cột sống cổ: đỉnh vẹo giữa C2 và C6  Vẹo cột sống cổ – ngực: đỉnh vẹo giữa C7 và T1  Vẹo cột sống ngực: đỉnh vẹo ở giữa T2 và T11  Vẹo cột sống ngực-thắt lưng: đỉnh vẹo giữa T12 và L1  Vẹo cột sống thắt lưng: đỉnh vẹo giữa L2 và L4  Vẹo côt sống thắt lưng- cùng: đỉnh vẹo từ L5 trở xuống 1.

Phân loại theo loại đường cong.  Loại 1 đường cong đơn thuần  Loại 2 đường cong có đường cong vô căn và đường cong thứ phát  Loại 3 đường cong 1. Phân loại theo King- Moe và phân loại theo Lenke Để chỉ định phẫu thuật cho vẹo cột sống được chính xác hơn King và Moe đưa ra một phân loại có thể cho biết có thể đặt dụng cụ và hàn xương chỉ một đường cong ngực hay cả hai đường cong ngực và thắt lưng đối với đường cong đôi. luan an 9  Loại 1: Đường cong đôi ngực và thắt lưng, đường cong thắt lưng lớn hơn đường cong ngực, 2 đường cong này đều dễ thấy trên lâm sàng, cả 2 đường cong đều đi qua đường giữa.

Cả 2 đường cong có độ mềm dẻo gần tương đương nhau. Đường cong đôi thật sự này cần hàn xương cả hai  Loại 2: đường cong đôi ngực và thắt lưng, đường cong thắt lưng ít nổi rõ trên lâm sàng. Cả 2 đều đi qua đường giữa. Đường cong thắt lưng mềm dẻo hơn.

Loại đường cong đôi này cho phép hàn xương chọn lọc ở đường cong ngực.  Loại 3: đường cong ngực mất bù rất ít hoặc không mất bù, đường cong thắt lưng không đi qua đường giữa.  Loại 4: đường cong ngực dài. Mất bù rõ, đường cong qua đường giữa tại L4.

 Loại 5: đường cong ngực đôi, đường cong ngực cao nổi rõ trên lâm sàng Mặc dù được sử dụng rộng rãi để lên kế hoạch phẫu thuật nhưng phân loại này không bao gồm đầy đủ các loại đường cong. Do vậy người ta còn dùng một phân loại đầy đủ hơn của Lenke [76]. Theo Lenke đường cong trong mặt phẳng trán được chia thành đường cong ngực cao, đường cong ngực chính, đường cong ngực - thắt lưng hoặc thắt lưng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về điều trị vẹo cột sống vô căn ở trẻ em bằng áo nẹp Caen" của tác giả Đỗ Trọng Ánh, dưới sự hướng dẫn của các giảng viên Nguyễn Công Tô và Phạm Văn Minh, được thực hiện tại Trường Đại Học Y Hà Nội vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc ứng dụng áo nẹp Caen trong điều trị vẹo cột sống vô căn ở trẻ em, một vấn đề sức khỏe quan trọng và thường gặp trong lĩnh vực chấn thương chỉnh hình. Luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp điều trị này mà còn đánh giá hiệu quả và lợi ích của nó đối với sự phát triển của trẻ em.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị và nghiên cứu liên quan trong lĩnh vực y học, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Nghiên cứu lâm sàng và hiệu quả điều trị suy giảm nhận thức ở bệnh nhân loạn thần do rượu, nơi nghiên cứu về các phương pháp điều trị trong lĩnh vực tâm thần; Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh u não tế bào thần kinh đệm ác tính, cung cấp thông tin về chẩn đoán và điều trị các bệnh lý nghiêm trọng; và Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý viêm phổi ở lợn do Actinobacillus pleuropneumoniae, một nghiên cứu liên quan đến bệnh lý trong thú y, giúp bạn có cái nhìn đa chiều hơn về các vấn đề sức khỏe.