Nghiên cứu khả năng điều trị gãy kín đầu dưới xương đùi người lớn bằng nẹp khóa

Chuyên khảo phân tích Luận án nghiên cứu khả năng cố định ổ gãy trên thực nghiệm và kết quả điều trị gãy kín đầu dưới, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ y học

2020

164
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU ĐẦU DƯỚI XƯƠNG ĐÙI LIÊN QUAN ĐẾN TỔN THƯƠNG VÀ KỸ THUẬT ĐIỀU TRỊ

1.2. CÁC NGHIÊN CỨU VÀ ĐIỀU TRỊ GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG ĐÙI

1.3. ĐIỀU TRỊ GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG ĐÙI BẰNG KẾT HỢP XƯƠNG NẸP KHÓA

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CỐ ĐỊNH VỮNG CHẮC CỦA NẸP KHÓA TRÊN MÔ HÌNH KẾT HỢP XƯƠNG THỬ NGHIỆM

2.2. NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN ĐẦU DƯỚI XƯƠNG ĐÙI BẰNG KẾT HỢP XƯƠNG NẸP KHÓA

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM SỨC BỀN CƠ TÍNH VÀ KHẢ NĂNG CỐ ĐỊNH VỮNG CHẮC Ổ GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG ĐÙI CỦA NẸP KHÓA

3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN ĐẦU DƯỚI XƯƠNG ĐÙI BẰNG KẾT HỢP XƯƠNG NẸP KHÓA

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. KHẢ NĂNG CỐ ĐỊNH VỮNG CHẮC Ổ GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG ĐÙI CỦA NẸP KHÓA

4.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN ĐẦU DƯỚI XƯƠNG ĐÙI BẰNG KẾT HỢP XƯƠNG NẸP KHÓA

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Gãy kín đầu dưới xương đùi là một trong những loại gãy xương phổ biến, chiếm khoảng 6% - 7% tổng số các loại gãy xương đùi. Tình trạng này thường xảy ra do lực chấn thương năng lượng cao, đặc biệt ở người trẻ tuổi và nam giới. Các phương pháp điều trị gãy xương này bao gồm điều trị bảo tồn và phẫu thuật. Điều trị bảo tồn thường gặp khó khăn trong việc nắn chỉnh và cố định, trong khi phẫu thuật kết hợp xương mang lại nhiều lợi ích hơn. Nẹp khóa được xem là một trong những phương pháp hiệu quả nhất trong điều trị gãy kín đầu dưới xương đùi, nhờ vào khả năng cố định vững chắc và giảm thiểu biến chứng. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại tỷ lệ thất bại trong điều trị, do đó cần nghiên cứu sâu hơn về khả năng cố định của nẹp khóa.

II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương này trình bày các đặc điểm giải phẫu của đầu dưới xương đùi và các yếu tố liên quan đến tổn thương. Đặc điểm giải phẫu xương và phần mềm có ảnh hưởng lớn đến kỹ thuật điều trị. Nẹp khóa đã được nghiên cứu và phát triển để cải thiện khả năng cố định ổ gãy. Nghiên cứu cho thấy nẹp khóa có khả năng chịu lực tốt hơn so với các phương pháp khác, giúp phục hồi chức năng khớp gối nhanh chóng. Việc hiểu rõ về cấu tạo và cơ sinh học của nẹp khóa là rất quan trọng trong việc áp dụng vào thực tiễn điều trị.

2.1. Đặc điểm giải phẫu xương

Đầu dưới xương đùi có hình dạng vuông và cong nhẹ ra sau. Các lồi cầu trong và ngoài xương đùi tạo thành mặt khớp với xương bánh chè. Đặc điểm này rất quan trọng trong việc xác định vị trí đặt nẹp khóa để đảm bảo hiệu quả điều trị. Sự hiểu biết về cấu trúc xương giúp các bác sĩ thực hiện phẫu thuật một cách chính xác hơn, giảm thiểu tổn thương cho các mô mềm xung quanh.

2.2. Đặc điểm về phần mềm

Hệ thống cơ quanh đầu dưới xương đùi bao gồm cơ tứ đầu đùi và các cơ sinh đôi. Các cơ này có vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định cho xương trong quá trình điều trị. Khi gãy xương, các lực kéo từ các cơ có thể gây ra di lệch, làm cho việc nắn chỉnh trở nên khó khăn. Do đó, việc lựa chọn đường mổ và kỹ thuật phẫu thuật phù hợp là rất cần thiết để giảm thiểu tổn thương cho các cơ và dây chằng.

III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả nghiên cứu cho thấy nẹp khóa có khả năng cố định ổ gãy vững chắc hơn so với các phương pháp khác. Các thử nghiệm cho thấy nẹp khóa có khả năng chịu lực nén, uốn ngang và uốn xoắn tốt, giúp duy trì ổn định cho xương trong quá trình hồi phục. Đặc biệt, việc sử dụng nẹp khóa giúp giảm thiểu tỷ lệ biến chứng và cải thiện khả năng phục hồi chức năng cho bệnh nhân. Kết quả điều trị cho thấy tỷ lệ liền xương cao và thời gian hồi phục ngắn hơn so với các phương pháp điều trị khác.

3.1. Kết quả nghiên cứu thử nghiệm

Thử nghiệm khả năng chịu lực nén cho thấy nẹp khóa có độ bền cao, giúp duy trì ổ gãy trong suốt quá trình hồi phục. Các mẫu nẹp khóa được thử nghiệm cho thấy khả năng chịu lực uốn ngang và uốn xoắn tốt, điều này cho thấy nẹp khóa có thể chịu được các lực tác động trong quá trình vận động của bệnh nhân.

3.2. Kết quả điều trị lâm sàng

Đối tượng nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thành công cao trong việc điều trị gãy kín đầu dưới xương đùi bằng nẹp khóa. Các bệnh nhân được theo dõi cho thấy khả năng phục hồi chức năng tốt, thời gian liền xương nhanh chóng và ít gặp biến chứng. Điều này khẳng định giá trị thực tiễn của nẹp khóa trong điều trị gãy xương.

IV. BÀN LUẬN

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nẹp khóa là một phương pháp hiệu quả trong điều trị gãy kín đầu dưới xương đùi. Khả năng cố định vững chắc của nẹp khóa giúp giảm thiểu biến chứng và cải thiện khả năng phục hồi chức năng cho bệnh nhân. Việc áp dụng nẹp khóa trong điều trị gãy xương không chỉ mang lại hiệu quả cao mà còn giúp bệnh nhân sớm trở lại với cuộc sống sinh hoạt bình thường. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa kỹ thuật và giảm thiểu tỷ lệ thất bại trong điều trị.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU ĐẦU DƯỚI XƯƠNG ĐÙI LIÊN QUAN ĐẾN TỔN THƯƠNG VÀ KỸ THUẬT ĐIỀU TRỊ 1. Đặc điểm giải phẫu xương Theo giải phẫu mô tả đầu dưới xương đùi (ĐDXĐ) được tính từ mặt khe khớp gối lên trên xương đùi 9 – 15cm. Trên lâm sàng ĐDXĐ tính từ khe khớp gối tới chỗ nối giữa hành xương và thân xương đùi, có hình vuông, cong nhẹ ra sau.

Theo AO thì ĐDXĐ xác định trên phim chụp khớp gối tư thế thẳng là hình vuông có cạnh bằng chiều ngang chỗ rộng nhất của lồi cầu đùi. Cách xác định giới hạn ĐDXĐ này được nhiều tác giả áp dụng trong lâm sàng [17], [18]. - Mặt trước lồi cầu trong và lồi cầu ngoài xương đùi nối với nhau thành mặt khớp lõm tiếp xúc với mặt sau của xương bánh chè hay còn gọi là diện ròng rọc [19]. Nhìn từ phía trước, ta thấy rãnh ròng rọc khi đi xuống đến mặt khớp ở phía dưới thì liên tục với hố liên lồi cầu (LLC) xương đùi, còn hai sườn bên thì liên tiếp với hai lồi cầu xương đùi.

Lồi cầu ngoài dày hơn nhưng lại ngắn hơn lồi cầu trong xương đùi. Lồi cầu trong đi chếch ra ngoài trục xương nhiều hơn so với lồi cầu ngoài xương đùi. Lồi cầu trong xương đùi: Mặt trong có da mặt trước trong khớp gối che phủ, có mỏm trên lồi cầu là nơi bám của dây chằng bên trong và củ cơ khép là điểm bám tận của gân cơ khép lớn. Mặt ngoài nhìn vào hố LLC xương đùi, có chỗ bám của dây chằng chéo sau (DCCS).

Mặt sau ở phía trên có điểm bám của cơ sinh đôi trong [19], [20]. Lồi cầu ngoài xương đùi : Mặt trong nhìn vào hố LLC xương đùi, mặt ngoài được da che phủ, có mỏm trên lồi cầu là nơi bám tận của dây chằng bên ngoài. 4 Mặt sau có cơ sinh đôi ngoài và cơ khoeo [19], [20]. - Mặt sau 2 lồi cầu tròn và tách ra thành khe LLC.

- Chiều cao của lồi cầu ngoài xương đùi và khoảng cách giữa bờ trước bờ sau lồi cầu ngoài xương đùi là những mốc quan trọng cần xác định rõ khi đặt nẹp để kết hợp xương (KHX). Hố LLC xương đùi nằm giữa 2 lồi cầu xương đùi và nằm bên dưới rãnh LLC xương đùi ở phía trước là sụn khớp, phía sau là rãnh LLC xương đùi là nơi bám của đây chằng chéo trước (DCCT) và DCCS. - Chiều rộng của lồi cầu đùi để ước lượng chiều dài của vít. - Góc và sự nghiêng trước của lồi cầu trong xương đùi: Trên thiết diện cắt ngang ĐDXĐ có dạng hình thang.

Cạnh ngoài tạo một góc khoảng 10º với mặt phẳng đứng dọc, cạnh trong nằm chếch hơn và tạo góc khoảng 25º, độ dài cạnh trước ngắn hơn độ dài cạnh trong. Cạnh phía trước (đáy trên của hình thang) nghiêng vào trong 10º có lõm của rãnh ròng rọc, cạnh phía sau (cạnh đáy dưới của hình thang) rộng hơn phía trước và có lõm của hố LLC xương đùi [21], [22]. Sơ đồ mô tả độ dốc hình thang đầu dưới xương đùi *Nguồn: theo Lindvall E., và cs (2012) [22] Sự nghiêng trước của đáy trên không giống nhau ở từng người thậm chí ngay ở một người thì cũng có thể không hoàn toàn giống nhau. Để giữ thẳng trục theo mặt phẳng dọc phải nắn chỉnh tốt xương gãy và đặt đúng phương tiện KHX [21], [23].

5 - Lồi cầu xương đùi nhìn nghiêng có dạng hình elip, đoạn có kích thước theo chiều trước sau vuông góc với trục giải phẫu xương đùi. - Mặt trước lồi cầu xương đùi có lõm ròng rọc liên quan với túi hoạt dịch cơ tứ đầu đùi. Mặt sau có hố LLC xương đùi có diện khoeo hình tam giác được giới hạn bởi cạnh đáy là đường nối hai bờ trên của mặt sau hai lồi cầu xương đùi và hai cạnh bên là hai ngành dưới của đường ráp xương đùi. Điểm yếu của ĐDXĐ đó là vùng trên lồi cầu (TLC) xương đùi, là khoảng chuyển tiếp từ phần xương cứng sang phần xương xốp ở đầu xương và khoang LLC xương đùi phía dưới rãnh ròng rọc.

Xương bánh chè như một cái nêm, qua đó lực chấn thương tác động từ mặt trước gối truyền tới rãnh ròng rọc gây gãy toác đôi ĐDXĐ, đây là một trong những cơ chế chấn thương gây gãy ĐDXĐ thường gặp [7], [23]. Đặc điểm về phần mềm + Hệ thống cơ ĐDXĐ [24] - Mặt trước là cơ tứ đầu đùi, gồm cơ thẳng đùi nằm nông nhất, 3 cơ rộng ngoài, rộng giữa và cơ rộng trong lần lượt bám mặt ngoài, mặt giữa và mặt trong xương đùi, tiếp xúc trực tiếp với xương đùi. Cơ tứ đầu đùi ngăn cách với khoang sau của đùi bằng hai vách liên cơ trong và liên cơ ngoài. - Mặt sau gồm cơ nhị đầu đùi ở phía ngoài, cơ bán gân – cơ bán mạc ở phía trong bám vào đầu trên xương chày và chỏm xương mác.

Hai cơ sinh đôi trong và cơ sinh đôi ngoài (cơ bụng chân cũng vậy) xuất phát từ nguyên uỷ nằm sát với diện khớp phía sau của lồi cầu trong và lồi cầu ngoài xương đùi. Thớ cơ rộng trong và rộng ngoài chạy chéo như nan quạt, đường mổ bên ngoài hay bên trong sẽ cắt ngang cơ, vì vậy đa số các PTV thường lựa chọn đường mổ trước trong hoặc trước ngoài đi qua vách giữa cơ thẳng đùi và cơ rộng, đường mổ này ít làm tổn thương các cơ. - Khi gãy ĐDXĐ: Đầu xương ngoại vi bị kéo ra sau bởi cơ sinh đôi ngoài và cơ sinh đôi trong, đầu xương trung tâm thọc xuống dưới vào vùng 6 bao hoạt dịch cơ tứ đầu đùi [25]. Gãy xương ở vị trí này dễ làm tổn thương bó mạch kheo, thần kinh (TK) hông to, túi bịt bao hoạt dịch của cơ tứ đầu đùi.

Hai đoạn tạo thành góc mở ra trước và ra ngoài, quai lồi ra sau [26]. Các lực kéo gây di lệch *Nguồn: theo Egol K. Chính vì di lệch phức tạp như vậy nên gãy ĐDXĐ khó nắn chỉnh, dễ di lệch thứ phát khi cố định bằng bó bột. Đây chính là lý do khi gãy ĐDXĐ đa số tác giả lựa chọn mổ KHX bên trong.

+ Mạch máu và thần kinh -Động mạch (ĐM) đùi nông chạy giữa dây chằng bẹn đến bờ sau lồi cầu trong xương đùi đổi thành ĐM khoeo. - Dây TK hông to sau khi chạy ở giữa vùng sau đùi tới đỉnh khoeo tách ra hai nhánh: Dây TK hông khoeo trong chạy theo hướng dây hông to và theo đường phân giác của trám khoeo. Dây TK hông khoeo ngoài hay dây mác chung chạy chếch ra ngoài nằm trên cơ sinh đôi ngoài đi theo dọc bờ trong cơ nhị đầu vòng quanh cổ xương mác để chạy vào cơ mác bên. Trám khoeo 7 Trám khoeo được giới hạn bởi hai tam giác có chung đáy là tam giác đùi và tam giác chày.

Tam giác đùi có cạnh ngoài là phần dưới của cơ nhị đầu đùi, cạnh trong là cơ bán gân ở nông và cơ bán mạc ở sâu, TK hông khoeo ngoài chạy dọc bờ trong cơ nhị đầu. Tam giác chày do phần trên các cơ sinh đôi trong và sinh đôi ngoài tạo nên. Các thành phần đựng trong trám khoeo gồm có: ĐM khoeo, Tĩnh mạch (TM) khoeo, TK hông khoeo trong sắp xếp theo hình bậc thang từ trước ra sau từ trong ra ngoài. Giải phẫu mạch máu thần kinh gối *Nguồn: theo Wong M., và cs (2007) [27] 1- ĐM Khoeo, 2- TM Khoeo, 3- TK hông to, 4- TK hông khoeo ngoài, 5- 6 - ĐM gối trên trong và ngoài, 7-8 ĐM gối dưới trong và ngoài, 9- ĐM chày sau +ĐM khoeo: Là ĐM đùi chui qua vòng cung cơ khép lớn ra phía sau (đổi tên thành ĐM khoeo), chạy chếch xuống dưới, ra ngoài đến cung cơ dép thì phân nhánh thành ĐM chày trước và ĐM chày sau.

Trên đường đi ĐM 8 khoeo còn tách ra các nhánh cấp máu cho vùng gối. TM khoeo đi tùy hành cùng ĐM và nằm phía ngoài. ĐM khoeo tách ra các nhánh : - ĐM gối trên ngoài và trong. - ĐM gối giữa ngoài và trong.

- ĐM gối dưới ngoài và trong. Các nhánh này nối thông với nhau tạo nên một mạng mạch máu quanh khớp khá phong phú bảo đảm nuôi dưỡng cho vùng gối. Do đó khi phẫu thuật tránh lạm dụng các đường rạch phụ nhằm tránh làm tổn thương các nhánh này. +TK hông khoeo trong nằm giữa trám khoeo nên ít có nguy cơ tổn thương trong phẫu thuật KHX gãy ĐDXĐ, nhưng TK hông khoeo ngoài rất dễ bị tổn thương vì nó nằm khá gần trường mổ.

NẸP KHÓA: ĐẶC ĐIỂM CƠ - SINH HỌC VÀ KHẢ NĂNG CỐ ĐỊNH Ổ GÃY XƯƠNG VỮNG CHẮC 1. Quá trình nghiên cứu và phát triển của nẹp khóa Nẹp vít được giới thiệu lần đầu tiên bởi Lane năm 1895 và được phổ biến rộng rãi bởi Danis và nhóm AO ở thập niên 60 của thế kỷ XX. Nẹp vít được sử dụng để cố định vững chắc các ổ gãy xương ở những vị trí gãy khác nhau [28]. Cùng với sự phát triển của chuyên ngành chấn thương chỉnh hình (CTCH) thì nhiều thế hệ nẹp vít và các loại nẹp vít ra đời, được áp dụng nhiều nước trên thế giới.

Các tác giả đưa ra nhiều cách phân loại nẹp vít: Dựa vào hình dạng nẹp, vị trí giải phẫu, tên tác giả.Nhưng cách phân loại được ưa dùng nhất là phân loại theo chức năng của nẹp vít, được phân theo các nhóm sau [5], [29]: +Nhóm nẹp trung tính hay nẹp bảo vệ (Neutralization Plate). + Nhóm nẹp nén ép (Compression Plate). - Nẹp ép tự động: Dynamic Compression Plate (DCP). 9 - Nẹp ép động tiếp xúc ít: Limited Contact Dynamic Compression Plate (LC-DCP).

+ Nhóm nẹp nâng đỡ (Buttress Plate). +Nhóm nẹp bắc cầu (Bridge Plate) + Nhóm nẹp chống sức căng (Tension band Plate). + Nhóm nẹp khóa (Locking Plate). - Nẹp khóa LISS (Less Invasive Stabilization System) - Nẹp khóa LCP (Locking Compression Plate) * Quá trình liền xương, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình liền xương, quá trình liền xương của kết hợp xương nẹp khóa + Quá trình liền xương [30] Quá trình liền xương là một quá trình phức tạp liên quan tới nhiều yếu tố từ mức phân tử, tế bào tới vùng tổn thương tới toàn cơ thể.

Về tổ chức học, quá trình liền xương bình thường diễn ra qua 4 giai đoạn như sau: - Giai đoạn đầu (pha viêm): Ngay từ khi gãy xương đỉnh điểm là ngày thứ 3 tới ngày thứ 5, kéo dài 3 tuần. Khi gãy xương tổn thương màng xương, tủy xương gây hoại tử tế bào ổ gãy, hoạt hóa thành mạch (tăng quá trình giãn mạch và thẩm thấu thành mạch), tăng lượng máu đến ổ gãy, các nguyên bào sợi tạo Collagen thay thế dần cục máu đông bằng tổ chức hạt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu điều trị gãy kín đầu dưới xương đùi bằng nẹp khóa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp điều trị gãy xương đùi, đặc biệt là việc sử dụng nẹp khóa để ổn định xương và thúc đẩy quá trình hồi phục. Nghiên cứu này không chỉ phân tích hiệu quả của phương pháp mà còn chỉ ra những lợi ích mà nó mang lại cho bệnh nhân, như giảm thiểu đau đớn và rút ngắn thời gian hồi phục.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến y học và điều trị, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu mô bệnh học sarcom xương nguyên phát theo phân loại của tổ chức y tế thế giới who năm 2013, nơi cung cấp thông tin về các loại sarcom xương, hoặc Luận án tiến sĩ nghiên cứu lâm sàng xquang đánh giá hiệu quả điều trị hẹp chiều ngang xương hàm trên bằng hàm nong nhanh kết hợp với minivis, nghiên cứu về các phương pháp điều trị khác trong lĩnh vực xương khớp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị trong y học hiện đại.