Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị bằng thiabendazole trên người mắc bệnh ấu trùng giun đũa chó mèo tại trung tâm medic thành phố hồ chí minh 2017 2019

Nghiên cứu lâm sàng và cận lâm sàng về hiệu quả điều trị bệnh ấu trùng giun đũa chó mèo bằng thiabendazole tại TP.HCM giai đoạn 2017-2019.

Trường đại học

Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2021

193
12
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC MỘT SỐ KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu về bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo Toxocara spp.

1.2. Lịch sử nghiên cứu bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo ở người

1.3. Tác nhân gây bệnh

1.4. Phân loại khoa học

1.5. Hình thái học của Toxocara spp.

1.6. Một số đặc điểm dịch tễ bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo ở người

1.7. Phân bố dịch tễ bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo

1.8. Yếu tố nguy cơ nhiễm ấu trùng Toxocara spp.

1.9. Tình hình nghiên cứu dịch tễ học bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo

1.10. Phương thức lây nhiễm

1.11. Chu kỳ sinh học của giun đũa chó, mèo

1.12. Đặc điểm lâm sàng bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo ở người

1.12.1. Thể ấu trùng di chuyển nội tạng

1.12.2. Thể ấu trùng di chuyển ở mắt

1.12.3. Thể ấu trùng di chuyển ở thần kinh

1.12.4. Thể lâm sàng không đặc hiệu

1.13. Cơ sở đáp ứng miễn dịch chống lại Toxocara spp. trên người

1.14. Vai trò của kháng thể IgG trong bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo ở người

1.15. Vai trò của IgE trong bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo ở người

1.16. Vai trò bạch cầu ái toan trong bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo ở người

1.17. Các phương pháp xét nghiệm trong bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo

1.17.1. Chẩn đoán sinh học phân tử

1.17.2. Chẩn đoán huyết thanh học

1.18. Chẩn đoán ca bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo trên lâm sàng

1.18.1. Định nghĩa ca bệnh theo Pawlowski

1.18.2. Định nghĩa ca bệnh theo Bộ Y tế (2016)

1.18.3. Định nghĩa ca bệnh theo Bộ Y tế (2020)

1.19. Chẩn đoán các thể bệnh ấu trùng di chuyển do Toxocara spp.

1.20. Điều trị bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo ở người

1.20.1. Điều trị nội khoa

1.20.2. Điều trị ngoại khoa

1.21. Đánh giá kết quả và theo dõi sau điều trị

1.22. Tình hình nghiên cứu điều trị bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo ở người

1.22.1. Trên thế giới

1.22.2. Tại Việt Nam

1.23. Phòng chống bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo ở người

1.23.1. Vệ sinh môi trường, loại bỏ tác nhân gây bệnh

1.23.2. Nghiên cứu vaccine phòng bệnh

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu 1: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở người mắc bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo điều trị tại trung tâm Medic thành phố Hồ Chí Minh

2.2. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu

2.4. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu

2.5. Các biến số và chỉ số đánh giá

2.6. Mục tiêu 2: Đánh giá kết quả và tính an toàn điều trị bằng thiabendazole ở người mắc bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo

2.7. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.8. Phương pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu

2.9. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu

2.10. Các biến số và chỉ số đánh giá

2.11. Phương pháp xử lý số liệu. Phương pháp kiểm soát nhiễu và hạn chế sai số

2.12. Đạo đức trong nghiên cứu

2.13. Thành viên tham gia nghiên cứu

2.14. Đối tượng tham gia nghiên cứu. Hội đồng Khoa học và Đạo đức Y sinh học

2.15. Quản lý dữ liệu

2.16. Dịch vụ chăm sóc y tế

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở người mắc bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo tại trung tâm Medic thành phố Hồ Chí Minh (2017 - 2019)

3.2. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu

3.3. Đặc điểm cận lâm sàng ở người mắc bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo

3.4. Kết quả và tính an toàn điều trị bằng thiabendazole ở người mắc bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo tại trung tâm Medic thành phố Hồ Chí Minh

3.5. Đánh giá tính an toàn điều trị bằng thiabendazole ở người mắc bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở người mắc bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo tại trung tâm Medic thành phố Hồ Chí Minh (2017 - 2019)

4.2. Thông tin về đối tượng nghiên cứu

4.3. Một số đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân tham gia nghiên cứu

4.4. Một số đặc điểm cận lâm sàng trên bệnh nhân tham gia nghiên cứu

4.5. Kết quả và tính an toàn của thiabendazole trong điều trị bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo tại điểm nghiên cứu

4.6. Kết quả điều trị bằng thiabendazole trên người bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo

4.7. Tính an toàn của thiabendazole trong điều trị bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo ở người

TÍNH KHOA HỌC, TÍNH MỚI, TÍNH THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về bệnh ấu trùng giun đũa chó mèo

Bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo (Toxocara spp.) là một vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng, đặc biệt tại TP.HCM. Bệnh do ấu trùng Toxocara canis và Toxocara cati gây ra, lây truyền từ động vật sang người. Người là vật chủ tình cờ khi nuốt phải trứng có phôi từ đất hoặc thức ăn ô nhiễm. Sau khi vào cơ thể, ấu trùng di chuyển qua thành ruột vào tuần hoàn, gây ra hội chứng ấu trùng di chuyển. Tình trạng này ảnh hưởng đến khoảng 1,4 tỷ người trên toàn cầu, với tỷ lệ nhiễm cao hơn trung bình thế giới tại Việt Nam. Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ huyết thanh dương tính với Toxocara spp. ở người tại Việt Nam cao, cho thấy sự cần thiết phải có các nghiên cứu sâu hơn về bệnh này.

1.1 Tác nhân gây bệnh

Toxocara spp. là tác nhân chính gây bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo. Toxocara canis và Toxocara cati là hai loại chính, với chó và mèo là vật chủ chính. Trứng Toxocara có thể tồn tại lâu trong môi trường, gây nguy cơ lây nhiễm cho con người. Sau khi nuốt phải, trứng nở thành ấu trùng trong ruột non, sau đó di chuyển đến các cơ quan khác trong cơ thể, gây ra các triệu chứng lâm sàng khác nhau. Việc hiểu rõ về tác nhân gây bệnh là rất quan trọng để phát triển các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả.

1.2 Đặc điểm lâm sàng

Bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo có thể biểu hiện qua nhiều triệu chứng khác nhau, tùy thuộc vào vị trí ấu trùng di chuyển trong cơ thể. Các thể lâm sàng chính bao gồm thể ấu trùng di chuyển nội tạng, thể thần kinh, thể mắt và thể không đặc hiệu. Mỗi thể bệnh có những triệu chứng riêng biệt, từ nhẹ đến nặng, có thể gây ra tổn thương nghiêm trọng đến các cơ quan. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để có thể can thiệp kịp thời.

II. Phương pháp điều trị bằng thiabendazole

Thiabendazole là một trong những thuốc được sử dụng để điều trị bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo. Thuốc này hoạt động bằng cách ức chế enzyme fumarate reductase của ký sinh trùng, từ đó ngăn chặn quá trình tạo ATP, làm giảm khả năng sống sót của ấu trùng trong cơ thể người. Nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng thiabendazole có thể mang lại hiệu quả điều trị cao, tuy nhiên, cần phải đánh giá kỹ lưỡng về tính an toàn và hiệu quả của thuốc trong các nghiên cứu lâm sàng. Việc theo dõi các tác dụng phụ cũng như sự hồi phục của bệnh nhân sau điều trị là rất cần thiết để đảm bảo an toàn cho người bệnh.

2.1 Kết quả điều trị

Kết quả điều trị bằng thiabendazole cho thấy tỷ lệ hồi phục cao ở bệnh nhân mắc bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo. Nghiên cứu tại TP.HCM cho thấy, sau một liệu trình điều trị, nhiều bệnh nhân đã có sự cải thiện rõ rệt về triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng. Tuy nhiên, cần có thêm các nghiên cứu dài hạn để đánh giá hiệu quả bền vững của phương pháp điều trị này.

2.2 Tính an toàn của thuốc

Tính an toàn của thiabendazole trong điều trị bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo đã được đánh giá qua nhiều nghiên cứu. Mặc dù thuốc này được FDA công nhận, nhưng vẫn cần theo dõi chặt chẽ các tác dụng phụ có thể xảy ra. Các nghiên cứu cho thấy, một số bệnh nhân có thể gặp phải các phản ứng không mong muốn, tuy nhiên, tỷ lệ này là thấp. Việc theo dõi và báo cáo các tác dụng phụ là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho người bệnh.

III. Tình hình nghiên cứu tại TP

Tại TP.HCM, nghiên cứu về bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo và hiệu quả điều trị bằng thiabendazole đã được thực hiện trong giai đoạn 2017-2019. Các nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh mà còn đánh giá hiệu quả và tính an toàn của phương pháp điều trị. Kết quả từ các nghiên cứu này sẽ góp phần nâng cao nhận thức về bệnh và cải thiện các biện pháp phòng ngừa cũng như điều trị tại địa phương.

3.1 Đặc điểm bệnh nhân

Đặc điểm bệnh nhân mắc bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo tại TP.HCM cho thấy sự đa dạng về độ tuổi, giới tính và tình trạng sức khỏe. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, bệnh thường gặp ở những người có tiếp xúc gần với chó, mèo hoặc sống trong môi trường ô nhiễm. Việc hiểu rõ đặc điểm bệnh nhân sẽ giúp các bác sĩ có phương pháp điều trị phù hợp hơn.

3.2 Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ bệnh nhân hồi phục sau điều trị bằng thiabendazole là cao. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc điều trị sớm và đúng cách có thể giảm thiểu các biến chứng nghiêm trọng. Các dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu sẽ là cơ sở để xây dựng các hướng dẫn điều trị và phòng ngừa bệnh hiệu quả hơn trong tương lai.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị bằng thiabendazole trên người mắc bệnh ấu trùng giun đũa chó mèo tại trung tâm medic thành phố hồ chí minh 2017 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giới thiệu về bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo Toxocara spp. ở người Bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo (ATGĐCM) ở người do tác nhân T. cati gây ra hiện đang là vấn đề sức khỏe được quan tâm của cộng đồng khoa học trên thế giới thể hiện qua số lượng ấn phẩm báo cáo đăng tải trên y văn ngày càng tăng từ các nước Châu Á, Châu Phi, Châu Đại Dương, Châu Âu và Châu Mỹ.

Phân tích xu hướng nghiên cứu bệnh ATGĐCM từ năm 1932 - 2015 trên phạm vi toàn cầu cho thấy ấn phẩm dạng bài báo là phổ biến nhất (83,62%). Mỹ và Nhật Bản là hai nước có số nghiên cứu đơn lẻ hoặc hợp tác quốc tế về bệnh ATGĐCM nhiều nhất, tiếp đó là Brazil và Anh [3]. Tại Việt Nam, bệnh ATGĐCM thuộc nhóm C trong Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm [16] và là một trong những bệnh ký sinh trùng (KST) lây truyền từ động vật sang người phổ biến. Vật chủ chính của Toxocara spp.

là chó, mèo trong đó Toxocara spp. phát triển thành con trưởng thành sống trong ruột non của vật chủ chính. Chó, mèo mắc do ăn phải trứng có phôi từ nguồn ô nhiễm như đất, thức ăn hoặc nhiễm do chó mẹ bị nhiễm lây truyền cho con qua nhau thai hay mèo mẹ lây truyền cho con qua hoạt động bú sữa mẹ. Trong khi đó, con người là vật chủ tình cờ mắc do nuốt phải trứng Toxocara spp.

có chứa ấu trùng (AT) giai đoạn 3, trứng nở thành AT nhưng không phát triển thành con trưởng thành, trở thành “ngõ cụt ký sinh” trong cơ thể người. Các AT có khả năng di chuyển đến các mô trong cơ thể, trốn tránh sự tấn công của hệ miễn dịch vật chủ và tồn tại hàng tháng đến vài năm, gây tổn thương mô nơi chúng đi qua [11]. Hành trình AT Toxocara spp. chu du trong cơ thể người gây ra phản ứng viêm làm tổn thương mô, cơ quan liên quan nơi chúng đi qua, đưa đến hội chứng ấu trùng di chuyển (ATDC), chính là các “vấn đề” của bệnh ATGĐCM.

Hội chứng ATDC do Toxocara spp. được đa số các nhà chuyên môn phân thành 4 thể lâm sàng chính dựa theo cơ quan bị ảnh hưởng do tính chất di chuyển của AT là: thể ATDC nội tạng (Visceral Larva Migrans - VLM) thường gặp ở gan, phổi; thể ATDC ở thần kinh (Neural Larva Migrans - NLM hay Neurotoxocarosis - NT) gây bệnh cảnh viêm não, viêm tủy, viêm màng não tăng bạch cầu ái toan; thể ATDC ở luan an 4 mắt (Ocular Larva Migrans - OLM) có thể gây tổn thương mắt nghiêm trọng, không hồi phục bao gồm bong võng mạc, hình thành sẹo hoặc u hạt dưới võng mạc gây mất thị lực vĩnh viễn một bên và thể thông thường (Covert Toxocariasis hoặc Common Toxocariasis - CT) với triệu chứng nhẹ, không đặc hiệu [11]. Những thay đổi về mặt xét nghiệm thường thấy trong thể ATDC nội tạng hơn thể ATDC ở mắt. Xét nghiệm tìm kháng thể kháng Toxocara spp.

trong huyết thanh bằng phương pháp miễn dịch liên kết enzyme (ELISA: Enzyme - linked immunosorbent assay) sử dụng kháng nguyên ngoại tiết của Toxocara canis (TES - Ag: Toxocara canis Excretory secretory Antigen) để phát hiện kháng thể IgG. Hiệu giá kháng thể có thể ở mức cao trong thời gian dài gây khó khăn trong việc xác định xét nghiệm huyết thanh dương tính là nhiễm AT Toxocara spp. trong quá khứ hay nhiễm đang hoạt động. Xét nghiệm phân tìm trứng và AT không được thực hiện vì AT không phát triển đến giai đoạn trưởng thành để đẻ trứng trong cơ thể người [12].

Lịch sử nghiên cứu bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo ở người Năm 1782, Werner - nhà KST học người Đức mô tả loài giun tròn ở chó và đặt tên là Lumbricus canis. Năm 1905, Johnston xác định loài KST mà Werner mô tả là thành viên thuộc giống Toxocara và được Stiles chứng minh là đúng. Đến năm 1947, Perlingiero và Gyorgy mô tả ca đầu tiên có khả năng là ATGĐCM trên bệnh nhân (BN) bé trai 2 tuổi từ Florida (Mỹ) với triệu chứng lâm sàng kinh điển và thương tổn dạng u hạt hoại tử có tăng bạch cầu ái toan (BCAT). Năm 1950, Fülleborn suy đoán các nốt tổn thương dạng u hạt ở người là do T.

canis và cũng trong năm này, ca bệnh ATGĐCM đầu tiên ở người do bác sĩ Campbell Wilder mô tả, gây tổn thương u hạt võng mạc ở BN trẻ em bị phẫu thuật bỏ nhãn cầu do nghi ngờ u nguyên bào võng mạc (retinoblastoma) [17]. Lúc này tác giả Wilder chưa xác định được chính xác loài gây bệnh. Sau đó, nhờ chứng minh của Nichols, được coi là một tiến bộ trong nghiên cứu ATDC đã xác định hình thái học của AT trong mô sinh thiết dưới kính hiển vi, khẳng định tác nhân gây bệnh chính là AT Toxocara spp. Từ sau phát hiện quan trọng của Wilder, nhiều ca bệnh do AT Toxocara spp.

gây ra ở mắt và các mô trong cơ thể được báo cáo từ nhiều nơi trên thế giới. Năm 1952, Beaver và cộng sự (cs) báo cáo loạt ba ca bệnh trẻ em với các luan an 5 biểu hiện tương tự gồm sốt, ho, chán ăn, gan to, tăng BCAT trong máu ngoại biên kéo dài, đặc biệt là tổn thương dạng u hạt ở gan (granulomatous lesions), sinh thiết tổn thương làm mô bệnh học xác định chính xác tác nhân gây bệnh là T. Từ nhóm BN này, các tác giả mô tả hầu hết các dấu hiệu lâm sàng và đề xuất thuật ngữ ATDC nội tạng (visceral larva migrans) [19]. Năm 1958, Sprent mô tả những điểm nổi bật nhất qua nghiên cứu sự phát triển của T.

canis ở chó, mở ra sự hiểu biết của con người về bệnh do T. canis về chu kỳ sinh học và vẽ ra cơ chế lây truyền của loài này [20]. Các nghiên cứu sau đó đã làm rõ thêm nhiều khía cạnh quan trọng về bệnh ATGĐCM, mặc dù sự chú ý chủ yếu tập trung vào chẩn đoán thể ATDC ở mắt. Qua thời gian, người ta khám phá ra rằng các thể bệnh ATDC nội tạng thường gặp hơn thể mắt.

Các nghiên cứu sau đó tiếp tục tiến hành với hy vọng hiểu rõ hơn về tính phức tạp trong bệnh lý học và tiềm năng các liệu pháp điều trị mới. Gần đây, số lượng ấn phẩm trên thế giới về bệnh do ATGĐCM ở người tăng lên và nhấn mạnh đến tác động của bệnh đến sức khỏe cộng đồng, xem đây là một trong năm bệnh KST bị lãng quên ở Mỹ (gồm bệnh Chagas do Trypanosoma cruzi, bệnh AT sán dây lợn, bệnh ATGĐCM, bệnh do Toxoplasma gondii và bệnh do Trichomonas vaginalis) được Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa bệnh tật Mỹ ưu tiên hành động vì sức khỏe cộng đồng do số lượng người phơi nhiễm với mầm bệnh lớn, chẩn đoán dễ bị bỏ sót do nhận thức chưa đầy đủ của thầy thuốc và sự thiếu phương tiện chẩn đoán bệnh cũng như khả năng điều trị, phòng ngừa [21]. Ngược lại, bệnh do AT T. cati từ mèo được phát hiện đầu tiên vào năm 1824 nhưng không gặp nhiều ca nhiễm T.

cati trên người nên sự chú ý tập trung vào tác nhân T. canis nhiều hơn so với T. Trên vật chủ chính là mèo, nhiễm T. cati trưởng thành thường không có triệu chứng lâm sàng, trong khi đó mèo con nhiễm T.

cati qua đường bú sữa mẹ thường có biểu hiện lâm sàng. cati trên người có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng do sự di chuyển của AT. Việc phân loài T. cati có giá trị về cơ cấu bệnh nhiễm.

Tác nhân gây bệnh 1. Phân loại khoa học Toxocara spp. là KST thuộc giới động vật, ngành giun tròn, lớp Secernentae, bộ Ascaridia, liên họ Ascaridoidea, họ Ascarididae, phân họ Toxocaridae, giống Toxocara và có nhiều loài trong giống này, bao gồm T. vitulorum ký sinh ở chó, mèo nuôi trong nhà.

Ngoài ra, một số loài được phát hiện ký sinh và thải trứng trong phân các loài động vật hoang dã như T. Trong đó có hai loài phổ biến nhất là T. Hai loài mới được phát hiện gần đây là loài T. malaysiensis công bố năm 2001 ở mèo nhà phân bố ở các nước Trung Quốc, Việt Nam, Malaysia và loài T.

lyncus ở cừu Châu Á công bố năm 1999 [22]. Hình thái học của Toxocara spp. Về hình thái, T. canis trưởng thành có ruột hoàn chỉnh dạng hình ống đơn giản.

Tùy thuộc vào vật chủ KST xâm nhập sẽ phát triển thành các giai đoạn AT khác nhau và hình thái T. canis giữa con đực và con cái khác nhau. canis trưởng thành có màu kem hay trắng trên mẫu tươi, sau đó có khuynh hướng ngả sang màu xám. Con cái dài trung bình 6,5 - 10cm và có con đạt chiều dài 15cm.

Cơ quan sinh dục con cái chiếm 1/3 chiều dài cơ thể tính từ đầu phía trước, buồng trứng lớn và rộng, tử cung có thể chứa tới 27 triệu trứng cùng lúc. Con đực nhỏ hơn và có chiều dài trung bình 4 - 6cm, hình dáng con đực cong về phía sau, đuôi nhọn, tinh hoàn đơn hình ống. canis có 3 cặp môi (1 cặp ở mặt lưng và 2 cặp ở mặt bụng), mỗi cặp môi có nhú nhỏ, dây thần kinh dưới da ở mặt bên có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Tuy nhiên, Toxocara spp.

không có cấu trúc dây chằng nhưng cấu trúc tuyến nội bào phasmid có chức năng cảm nhận sự thay đổi môi trường về mặt hóa học. Con cái tiết ra chất pheromone để cuốn hút con đực [22], [23]. luan an 7 Hình 1.1: Các giai đoạn phôi hóa của trứng T. canis [24] a, b, c, d: các giai đoạn phân chia tế bào trong trứng; e, f, g, h: giai đoạn phôi dâu; j, j1, j2: giai đoạn tiền AT; k, l, m: AT giai đoạn 1, 2, 3; n: AT thoát ra khỏi vỏ trứng.

Con trưởng thành hút chất dinh dưỡng ở ruột non của vật chủ chính và chuyển hóa kỵ khí tạo ATP. Dưới KHV quang học, trứng T. canis có vỏ dày, bề mặt rỗ, màu nâu, dạng hình cầu, đường kính trung bình 75 - 90µm, trải qua nhiều giai đoạn phát triển khi ra môi trường bên ngoài cơ thể vật chủ chính. AT giai đoạn 3 nở ra từ trứng có kích thước dài trung bình 290 - 350µm, bề rộng trung bình 18 - 21µm và là giai đoạn có khả năng gây nhiễm trên người [23].

Một số đặc điểm dịch tễ bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo ở người 1. Phân bố dịch tễ bệnh ấu trùng giun đũa chó, mèo Chó, mèo lây truyền bệnh KST sang người qua hoạt động thải phân chứa trứng vào vườn, công viên, sân chơi trẻ em. Bằng kỹ thuật lắng đọng nước thu thập được từ các vị trí nguy cơ, người ta thấy hiện diện trứng Toxocara spp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu điều trị bệnh ấu trùng giun đũa chó mèo bằng thiabendazole tại trung tâm Medic TP.HCM (2017-2019)" của tác giả Lê Đình Vĩnh Phúc, dưới sự hướng dẫn của TS. Huỳnh Hồng Quang và PGS. Cao Bá Lợi, tập trung vào việc nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh ấu trùng giun đũa chó mèo bằng thuốc thiabendazole. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về bệnh lý mà còn đưa ra những phương pháp điều trị hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân tại TP.HCM trong giai đoạn 2017-2019.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến y học và điều trị, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Kháng Sinh Dự Phòng Trong Mổ Lấy Thai Tại Bệnh Viện Hùng Vương, nơi nghiên cứu về kháng sinh trong phẫu thuật, và Nghiên cứu điều trị bảo tồn ung thư nguyên bào võng mạc bằng laser diode, cung cấp thông tin về các phương pháp điều trị hiện đại trong y học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các phương pháp điều trị và nghiên cứu trong lĩnh vực y tế.