Tổng quan nghiên cứu

Theo các báo cáo thống kê y tế quốc gia, tỷ trọng các bệnh không lây nhiễm tại Việt Nam đã tăng nhanh chóng từ mức 42,6% năm 1976 lên đến 66,3% vào giai đoạn hiện nay, tạo nên gánh nặng bệnh tật kép khi các bệnh nhiễm trùng vẫn tồn tại song hành. Tại tuyến y tế địa phương, Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc trực thuộc Sở Y tế tỉnh Lâm Đồng giữ vai trò là một trong hai bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh phụ trách chăm sóc sức khỏe cho nhân dân 6 huyện, thành phố phía Nam của tỉnh. Tuy nhiên, đặc thù địa bàn miền núi với diện tích đất rừng chiếm 70% và tỷ lệ dân số nông thôn chiếm 62,46% đã đặt ra nhiều thách thức lớn trong việc cung ứng dịch vụ y tế chất lượng cao.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá thực trạng mô hình bệnh tật và hiệu quả hoạt động chuyên môn tại đơn vị, nhằm giải quyết sự mất cân đối giữa nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng và nguồn lực y tế thực tế. Mục tiêu cụ thể của đề tài gồm hai nội dung chính: thứ nhất, mô tả tình hình điều trị ngoại trú và cơ cấu bệnh tật của 1.977 người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc năm 2018; thứ hai, mô tả toàn diện hoạt động khám chữa bệnh, nguồn nhân lực y tế và mức độ hài lòng của người bệnh trong giai đoạn 2018 - 2019. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác lập tại 10 khoa phòng chuyên môn của bệnh viện. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học tin cậy giúp tối ưu hóa công suất 90 giường bệnh kế hoạch, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiện thực hóa mục tiêu chiến lược phát triển y dược cổ truyền quốc gia đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa hai nền y học:

Hệ thống Phân loại Bệnh tật Quốc tế lần thứ 10 (ICD-10) do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành với 21 chương bệnh, đóng vai trò là chuẩn mực phân loại y học hiện đại để thống kê và theo dõi mô hình bệnh tật.

Lý luận Y học cổ truyền kinh điển với các học thuyết Thương hàn luận, Ôn bệnh học và Kim quỹ yếu lược, phân chia bệnh lý thành hai nhóm lớn là ngoại cảm thời bệnh và nội khoa tạp bệnh, thực hiện chẩn đoán qua tứ chẩn (vọng, văn, vấn, thiết) và bát cương để quy nạp thành các hội chứng bệnh lý đặc trưng.

Quy chuẩn phân loại mã bệnh thí điểm theo Quyết định số 2782/QĐ-BYT ngày 01/07/2015 của Bộ Y tế về danh mục bệnh y học cổ truyền áp dụng trong thanh toán bảo hiểm y tế.

Bốn khái niệm cốt lõi được vận dụng xuyên suốt bao gồm: cơ cấu bệnh tật (cách sắp xếp đặc trưng về tỷ lệ các loại hình bệnh tật trong cộng đồng), bệnh không lây nhiễm (các bệnh mạn tính tiến triển kéo dài), gánh nặng bệnh tật tính theo số năm sống được điều chỉnh theo mức độ tàn tật (DALY), và biện chứng luận trị (phương pháp chẩn đoán xác định nguyên nhân để đưa ra phác đồ điều trị cá thể hóa).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu số liệu hồ sơ bệnh án và báo cáo thống kê bệnh viện. Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm toàn bộ 155 bệnh án ngoại trú và 1.977 bệnh án nội trú lưu trữ từ ngày 01/01/2018 đến 31/12/2018. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc điều tra cắt ngang trên người bệnh và phỏng vấn sâu cán bộ quản lý từ tháng 4/2019 đến tháng 10/2019.

Cỡ mẫu cho khảo sát người bệnh được tính toán theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95% (hệ số Z = 1,96), sai số cho phép 0,049 và tỷ lệ khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tuyến tỉnh p = 0,117, xác định cỡ mẫu tối thiểu là 165 người bệnh. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng cho tất cả người bệnh đang điều trị nội trú đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn. Đối với nghiên cứu định tính, phương pháp chọn mẫu có chủ đích được thực hiện trên 8 cán bộ chủ chốt, bao gồm 3 lãnh đạo bệnh viện và 5 bác sĩ trưởng khoa lâm sàng.

Toàn bộ dữ liệu định lượng được làm sạch, nhập liệu bằng phần mềm Excel và xử lý phân tích trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và kiểm định sự khác biệt thống kê qua test Chi-square với mức ý nghĩa p < 0,05. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm bảo đảm tính chính xác cao khi phân nhóm các biến số danh mục phức tạp của ICD-10 và đánh giá mức độ tương quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với các nhóm bệnh tật.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích cơ cấu bệnh tật nội trú theo ICD-10 tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc cho thấy sự tập trung áp đảo ở 3 chương bệnh chính, chiếm đến 89,8% tổng số 1.977 lượt người bệnh nội trú năm 2018:

Chương XIII (Bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết) chiếm tỷ lệ cao nhất với 54,2% (1.078 người bệnh).

Chương IX (Bệnh hệ tuần hoàn) đứng thứ hai với tỷ lệ 23,9% (479 người bệnh).

Chương VI (Bệnh hệ thần kinh) xếp thứ ba với tỷ lệ 11,7% (232 người bệnh).

Mười diện bệnh phổ biến nhất chiếm tới 93,7% tổng số bệnh nhân nội trú (1.853 ca). Trong đó, ba bệnh lý có tỷ lệ cao nhất lần lượt là: Thoái hóa đa khớp (mã M15) chiếm 45,3% (896 ca); Đau dây thần kinh tọa (mã M54.3) chiếm 20,3% (402 ca); và Di chứng tai biến mạch máu não (mã I69) chiếm 11,8% (233 ca). Các bệnh lý còn lại gồm Hội chứng vai tay (6,3%), Đau lưng (3,3%), Đau lưng vùng thấp (1,9%), Đột quỵ không xác định (1,5%), Rối loạn chức năng tiền đình (1,3%), Suy nhược cơ thể (1,3%) và Viêm đa rễ thần kinh ngoại biên (0,7%).

Xét theo góc độ y học cổ truyền, phân bố nhóm chứng trạng ghi nhận: Chứng tý chiếm vị trí dẫn đầu tuyệt đối với 74,2% (1.476 ca); tiếp theo là nhóm Chứng phong và chứng khẩu nhãn oa tà chiếm 15,8% (314 ca); Chứng huyễn vựng chiếm 2,7% (54 ca); Chứng đàm thấp chiếm 2,5% (50 ca); Chứng tiêu khát chiếm 1,8% (35 ca) và Chứng thất miên chiếm 1,3% (25 ca).

Về mặt dịch tễ học và tiền sử bệnh lý, người bệnh từ 60 tuổi trở lên chiếm 56,7% tổng số bệnh nhân nội trú, trong đó nhóm 60 - 69 tuổi chiếm cao nhất với 28,8%. Tỷ lệ nữ giới chiếm 51,9%, đối tượng làm nghề nông chiếm 48,2% và người cư trú tại vùng nông thôn chiếm tới 90,6%. Đáng chú ý, tiền sử tăng huyết áp xuất hiện ở 65,2% người bệnh di chứng tai biến mạch máu não và 62,4% bệnh nhân thoái hóa đa khớp; tiền sử đái tháo đường chiếm 16,7% ở người bệnh đột quỵ không xác định.

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ mắc bệnh cơ xương khớp và mô liên kết (54,2%) cùng Chứng tý (74,2%) vượt trội hoàn toàn tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc phản ánh sát đặc thù sinh hoạt, nghề nghiệp và khí hậu địa phương. Lâm Đồng là vùng cao nguyên có độ ẩm cao, nhiệt độ trung bình từ 16 đến 23 độ C, kết hợp với tính chất lao động nặng nhọc của nghề trồng trọt và chế biến nông sản (chiếm 48,2% bệnh nhân), dẫn đến tỷ lệ thoái hóa khớp và đau dây thần kinh ngoại biên gia tăng mạnh theo tuổi tác.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự tại miền Bắc như nghiên cứu của Phạm Việt Hoàng tại Hưng Yên hay nghiên cứu của Tôn Thị Tịnh tại Thái Nguyên, mô hình bệnh tật này có sự tương đồng lớn khi các bệnh thoái hóa cột sống, đau thần kinh tọa và phục hồi di chứng tai biến luôn chiếm trên 70% tổng số ca điều trị tại các bệnh viện y học cổ truyền tuyến tỉnh. Điểm khác biệt tại Bảo Lộc là tỷ lệ người bệnh nông thôn chiếm ưu thế tuyệt đối (90,6%), cao hơn đáng kể so với các thành phố lớn nơi tỷ lệ cán bộ hưu trí chiếm tỷ trọng cao hơn.

Các dữ liệu lâm sàng này có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ phân bố cột thể hiện biến động số lượng người bệnh theo 12 tháng trong năm, cho thấy các đợt cao điểm tiếp nhận rơi vào tháng 4 (16,7%), tháng 6 (15,5%) và tháng 7 (18,7%). Đồng thời, bảng ma trận kết hợp giữa tiền sử bệnh mạn tính và nhóm tuổi cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng đa bệnh lý ở người cao tuổi khi điều trị bằng y học cổ truyền.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp đồng bộ hệ thống trang thiết bị cận lâm sàng và hạ tầng kỹ thuật. Ban Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc cùng Sở Y tế tỉnh Lâm Đồng cần phê duyệt đề án đầu tư hệ thống máy chụp X-quang kỹ thuật số, máy siêu âm màu tổng quát và máy xét nghiệm sinh hóa tự động trong giai đoạn 2020 - 2022, nhằm nâng tỷ lệ chẩn đoán cận lâm sàng chính xác đạt trên 95% cho 90 giường bệnh kế hoạch, hỗ trợ đắc lực cho công tác kết hợp đông tây y.

Thứ hai, chuẩn hóa và đa dạng hóa các phác đồ điều trị không dùng thuốc kết hợp dùng thuốc đông dược. Khối Lâm sàng và Khoa Châm cứu cần đẩy mạnh ứng dụng các kỹ thuật điện châm, thủy châm, cấy chỉ, xoa bóp bấm huyệt và tập vật lý trị liệu phục hồi chức năng, đặt mục tiêu bao phủ ít nhất 85% người bệnh thoái hóa đa khớp, đau thần kinh tọa và di chứng tai biến mạch máu não ngay trong năm 2021.

Thứ ba, quy hoạch và đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuyên sâu. Phòng Tổ chức cán bộ cần phối hợp với các cơ sở đào tạo lớn như Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam để cử tối thiểu 30% đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng tham gia các khóa đào tạo sau đại học (Chuyên khoa I, Thạc sĩ) về Lão khoa, Phục hồi chức năng và Y học cổ truyền chuyên sâu trong lộ trình từ năm 2021 đến 2023.

Thứ tư, thiết lập mạng lưới quản lý bệnh không lây nhiễm và chỉ đạo tuyến y tế cơ sở. Ban Chỉ đạo tuyến của bệnh viện cần phối hợp chặt chẽ với các Trung tâm Y tế huyện để chuyển giao quy trình kỹ thuật, phấn đấu đến năm 2024 hướng dẫn 100% trạm y tế xã trên địa bàn thực hiện tốt việc quản lý, chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp và đau nhức xương khớp mạn tính bằng thuốc nam và châm cứu tại cộng đồng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhà quản lý y tế và Ban Giám đốc các bệnh viện y học cổ truyền tuyến tỉnh: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về cơ cấu bệnh tật để hoạch định chiến lược phát triển 10 khoa phòng chức năng, dự trù danh mục dược liệu, cân đối ngân sách và bố trí giường bệnh nội trú hợp lý.

Bác sĩ chuyên khoa, học viên sau đại học và giảng viên ngành Y học cổ truyền: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị về sự tương quan giữa mã bệnh ICD-10 và các chứng trạng cổ truyền (Chứng tý, Chứng phong, Chứng huyễn vựng), hỗ trợ xây dựng phác đồ kết hợp đông tây y đạt hiệu quả tối ưu.

Cán bộ nghiên cứu dịch tễ học và sinh viên khối ngành khoa học sức khỏe: Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, công thức tính cỡ mẫu đại diện và quy trình xử lý số liệu y tế bằng phần mềm chuyên dụng SPSS.

Cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ quan hoạch định chính sách y tế công cộng: Giúp đánh giá xu hướng chi trả viện phí, mức độ hài lòng của người bệnh vùng nông thôn và hiệu quả chi phí của các can thiệp y học cổ truyền đối với nhóm bệnh mạn tính không lây.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu bệnh tật nội trú tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bảo Lộc có đặc điểm gì nổi bật?

Mô hình bệnh tật nội trú tại bệnh viện tập trung cao độ vào 3 chương bệnh ICD-10 chính chiếm tới 89,8% tổng số ca, đứng đầu là bệnh hệ cơ xương khớp chiếm 54,2%, bệnh hệ tuần hoàn chiếm 23,9% và bệnh hệ thần kinh chiếm 11,7%. Đáng chú ý, riêng bệnh thoái hóa đa khớp đã chiếm 45,3% và đau thần kinh tọa chiếm 20,3% tổng số 1.977 lượt người bệnh nội trú năm 2018.

Nhóm chứng trạng Y học cổ truyền nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong các ca điều trị nội trú?

Theo lý luận y học cổ truyền, Chứng tý chiếm tỷ lệ áp đảo với 74,2% (1.476 ca), phản ánh tình trạng đau nhức xương khớp và hạn chế vận động mạn tính ở người dân địa phương. Tiếp theo là nhóm Chứng phong và chứng khẩu nhãn oa tà chiếm 15,8% (314 ca), liên quan mật thiết đến các di chứng tai biến mạch máu não và tổn thương dây thần kinh số VII ngoại biên.

Những yếu tố nhân khẩu học nào tác động mạnh nhất đến nhu cầu khám chữa bệnh tại đơn vị?

Số liệu ghi nhận 56,7% người bệnh nội trú thuộc nhóm người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên, trong đó nhóm 60 - 69 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 28,8%. Bên cạnh đó, có tới 90,6% bệnh nhân sinh sống tại khu vực nông thôn và 48,2% làm nghề nông nghiệp, nơi điều kiện lao động thể lực nặng và yếu tố thời tiết lạnh ẩm làm gia tăng các bệnh lý xương khớp.

Luận văn đã áp dụng phương pháp nghiên cứu nào để bảo đảm tính chuẩn xác của số liệu?

Tác giả đã kết hợp phương pháp hồi cứu toàn bộ 2.132 bệnh án năm 2018 với khảo sát cắt ngang trên 165 người bệnh năm 2019 theo công thức cỡ mẫu chuẩn có độ tin cậy 95%. Toàn bộ dữ liệu được phân tích khoa học trên phần mềm SPSS 20.0 kết hợp với phỏng vấn sâu 8 cán bộ lãnh đạo và trưởng khoa lâm sàng.

Những giải pháp chiến lược nào được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại bệnh viện?

Nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm: đầu tư hệ thống chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm hiện đại đạt độ chính xác trên 95%, chuẩn hóa phác đồ điều trị không dùng thuốc đạt tỷ lệ bao phủ 85% bệnh nhân mạn tính, đào tạo chuyên sâu sau đại học cho 30% cán bộ y tế và hoàn thiện chỉ đạo tuyến y tế cơ sở đến năm 2024.

Kết luận

Xác lập chi tiết cơ cấu bệnh tật nội trú với 54,2% bệnh nhân mắc bệnh cơ xương khớp theo ICD-10 và 74,2% thuộc Chứng tý theo Y học cổ truyền.

Khẳng định mối liên hệ chặt chẽ giữa mô hình bệnh tật với các đặc trưng nhân khẩu học, ghi nhận 56,7% người bệnh từ 60 tuổi trở lên và 90,6% đến từ vùng nông thôn.

Đánh giá thực trạng các bệnh lý kết hợp nguy hiểm, chỉ ra 65,2% người bệnh di chứng mạch máu não có tiền sử tăng huyết áp mạn tính.

Làm rõ thực trạng hoạt động chuyên môn, ghi nhận nhu cầu cấp thiết trong việc nâng cấp trang thiết bị cận lâm sàng và mở rộng danh mục kỹ thuật phục hồi chức năng.

Đề xuất hệ thống 4 giải pháp thực tiễn gắn liền với các mốc thời gian cụ thể từ năm 2020 đến năm 2024 nhằm nâng cao năng lực phục vụ của bệnh viện tuyến tỉnh.

Công trình là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị bệnh viện và định hướng phát triển mạng lưới y học cổ truyền tại vùng Tây Nguyên. Các nhà quản lý, bác sĩ lâm sàng và học viên chuyên ngành hãy khai thác sâu các phát hiện của luận văn để nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị thực tế.