Chương 1 TỎNG QUAN 1. Đặc điểm thực vật học và sự phân bố của cây xáo tam phân Xáo tam phân có tên khoa học là Paramignya trimera (Oliv. Thuộc chi Paramignya thuộc họ Cam quýt (Rutaceae), là cây gỗ nhỏ, dạng dây leo, vỏ màu nâu vàng, thân dài trên 5m, đường kính 8-12cm. Thân và cành có nhiều gai nhọn.
Lá đơn, mép cong xuống dưới, có hình thuôn hẹp. Phién lá day có mặt trên xanh đậm, mặt dưới nhạt. Phần gỗ của thân hơi cứng, màu vàng. Phần gỗ của rễ màu đậm hơn.
Các bộ phận của cây đều chứa tinh dầu, nhiều nhất ở rễ, có mùi thơm dịu. Cây có hoa màu trắng, tuy nhiên rất ít khi ra hoa sau khi hoa rụng sẽ hình thành quả. Cây xáo tam phân (Paramignya trimera (Oliv.) Burkill) (Kim Huong., 2023) Xáo tam phan được trồng và tìm thay nhiều chủ yếu ở 2 tinh là Khanh Hòa va Phú Yên. Theo phân loại thực vật học trên cơ sở dữ liệu thực vật học (theplantlist.org), cho thay Paramignya có nhiều loài và ước tính khoảng 30 loài.
Hiện nay, các loài được nghiên cứu về thành phan hóa học va tác dụng sinh học nhiều nhất là P. scandens vì các thuộc tính hóa sinh nỗi trội mà nó mang lại. Ở Việt Nam có hơn 18 nghiên cứu về xáo tam phân (P. Các hoạt tính sinh học của xáo tam phan Xáo tam phân chứa nhiều hợp chất quan trọng như coumarin, tirucallane, saponin, alkaloids, flavonoid và nhiều hợp chất khác có giá trị cao trong thực phẩm và dược phẩm.
Các nghiên đã cho thấy hoạt tính bảo vệ gan của chiết xuất methanolic thô từ rễ xáo tam phân (M. Nguyen cùng cộng sự., 2013), khả năng chống viêm của Coumarin (2 H -chromen-2-one) phân lập từ than (Tuan Anh cùng cộng sự., 2017) và hoạt tinh ức chế trên enzym D-glucosidase liên quan đến bệnh tiêu đường của acridone và coumarin có nguồn gốc từ rễ cây xáo tam phân (Dang cùng cộng sự. Đặc biệt, phần n-hexanvà ostruthin từ chiết xuất methanolic thé hiện hoạt tính mạnh chống lại ung thư biểu mô tế bào gan (Hep-G2), các đòng tế bào ung thư biểu mô cổ tử cung ở người (HeLa) với giá trị IC50 tương ứng là 39,61 và 5,36 wg / mL, chống ung thư biểu mô ruột kết ở người (HCTI 16), ung thư vú ở người (MDA-MB- 231), ung thư buồng trứng ở người (OVCAR-8) (Pham cùng cộng sự., 2013), và một hợp chất riêng lẻ được phân lập từ xáo tam phân là ostruthin (6- (3,7-dimethyl-2,6- octadienyl) 7- hydroxy-2H- 1-benzopyran-2-one). Ostruthin thé hiện hoạt động mạnh mẽ chống lại các dòng tế bào ung thư tuyến tụy (Li cùng cộng sự.
Một số hợp chất có hoạt tính sinh học ở các vị trí của cây xáo tam phân. : 8 Vị trí trên câ Nhóm Một số hợp chất : Xi xáo tam phần Coumarin Xanthyletin, Pandanusin A, Xanthyletin, Chủ yếu ở rễ Ostruthin, 6-(7-Hydroperoxy-3,7-dimethyl octa-2,5-dienyl)-7-hydroxycoumarin. Tirucallane va Deoxyflindissone, Paramignyol (A, B), Ré và lá saponin tirucallane Paramignyosides (A, B, C, D, E),. Alkaloids Glycocitrine-III, Paratrimerin (C, D, G, H), Ré va than 5-hydroxynoracronycin,.
Flavonoid Amoradicin, Carpachromene, 3-methoxy Chủ yếu ở thân carpachromene, Atripliside B,. Các hợp chất khac Methyl trans-sinapate, Dipterocarpol, Các vị trí Demethylsuberosin,. (Nguôn: Đặng Thị Kim Thúy cùng cộng sự., 2018; Trịnh Hoàng Dương cùng cộng sự., 2016; và Lê Hoàng Tuán Anh cùng cộng sự. Khả năng chống oxi hóa của xáo tam phân Quá trình oxi hóa trong hệ thống sinh học liên quan trực tiếp đến oxy, được coi là chất nhận điện tử quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành oxy hoạt tính và các sốc tự do (Naumovski, 2014; V.
Nguyen cùng cộng sự. Trong quá trình oxi hóa có hai loại phan ứng chính, bao gồm loại oxy phản ứng (Maione cùng cộng sự. 2016) như superoxide anion (*O); và loại các gốc tự do: hydroxyl (*OH), peroxyl (ROO»*) và alkoxyl (RO»), hydro peroxide (H2O2), hydroperoxide hữu cơ (ROOH) và oxy nhóm đơn (Ok- 2); và các loại nito phan ứng (RNS) như oxit nitric (NO»), peroxynitrite (ONOO-), axit peroxynitrous (ONOOH) và nito dioxit (NO2), các gốc tự do này có thé tấn công các đại phân tử sinh học, tao ra tế bao, protein, lipid , axit nucleic khuyết và gây tốn thương DNA; lão hóa tế bao; và các bệnh bắt nguồn từ stress oxy hóa, chăng hạn như bệnh tim mạch, tiêu đường, thoái hóa thần kinh và ung thư. Vì vậy, chống oxi hóa là quá trình quan trọng dé cân bang, bảo vệ tế bao giúp ngăn chặn các phản ứng dây chuyền của gốc tự do trong quá trình oxy hóa hoặc ngăn chặn giai đoạn khởi đầu và lan truyền của quá trình oxi hóa làm chấm dứt quá trình xảy ra trong tế bào (Doughari, 2012).
Dé phản ứng và trì hoãn quá trình oxy hóa thi cách tối ưu được nhiều nghiên cứu quan tâm là sử dụng các hợp chất chống oxy hóa tự nhiên, được chiết xuất, phân lập và tinh chế từ các nguyên liệu thực vật. Xáo tam phân đang được xem là loài thực vật chứa rất nhiều hợp chất sinh học có tác dụng chống oxi hóa cao như phenoilic, flavonoid, saponin, anthocyani, và các hợp chất khác. Khả năng kháng ung thư của xáo tam phan Khả năng chống lại tế bào ung thư của xáo tam phân được thể hiện rõ nét ở thành phan saponin. Vì saponin là một trong những thành phan quan trọng được tìm thấy trong xáo tam phân chiếm hàm lượng cao.
Có rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng saponin có tính chống ung thư, chống gây đột biến ở tế bào ở cơ thé. Có hơn 11 loại saponin được phân biệt bao gồm dammaranes, tirucallanes, lupanes, hopanes, oleananes, taraxasteranes, ursanes, cycloartanes, lanostanes, cucurbitanes va steroid (Man cùng cộng sự. Do sự khác biệt về cấu trúc saponin, vi trí và sỐ lượng gốc đường được gắn bởi liên kết glycosid ở các vị trí khác nhau của các vòng có thể ảnh hưởng đặc trưng đến các phản ứng sinh học, đặc biệt là đối với hoạt động chống ung thư. Một số saponin đặc biệt có tác dụng chống ung thư mạnh cũng đã được tìm thay như: Ginsenosides, thuộc ho dammaranes, đã được phat hiện là có lợi trong việc ức chế sự hình thành mạch khối u bằng cách ức chế chất cảm ứng của nó trong các tế bào nội mô của mạch máu, và sau đó ngăn chặn sự kết đính, xâm 14n và di căn của các tế bảo khối u.
Dioscin, một trong những saponin steroid, và aglycone diosgenin của nó cũng đã được nghiên cứu rộng rãi về tác dụng chống ung thư của nó bằng cách ngăn chặn và làm chết chu kỳ tế bào (Man cùng cộng sự. Khái niệm sóng siêu 4m Siêu âm là một công nghệ tiên tiến hiện này được ứng dụng trong cả y học và thực phẩm. Sóng siêu âm được định nghĩa là sóng âm cao hơn sóng mà tai người có thé phát hiện được (20 kHz). Phan lớn các nghiên cứu đều áp dụng tan số sóng trong khoảng từ 20 kHz đến 40 kHz.
20Hz 20kHz 2MHz 200MHz Sóng hạ âm Âm thanh Sóng siêu âm Hình 1. Các ngưỡng tần số sóng âm (Nguôn: https://skymen.vn/may-rua-song-sieu-am/) Phụ thuộc vao tan số và biên độ sử dụng, sóng siêu âm được áp dụng trong một số hiệu ứng vật lý, hóa học và sinh hóa và trong nhiều ứng dụng khác nhau (Knorr cùng cộng sự. Trong trường hợp chế biến thực phẩm, các tác động của sóng âm nói chung là tích cực chúng có thể được áp dụng dé tăng cường chat lượng và an toan thực phẩm. Pham vi âm thanh được sử dụng được chia thành siêu âm tần số cao, cường độ thấp (> 1 MHz, <1 Wem-2) và siêu âm tan số thấp, cường độ cao (20-100 kHz với 10-1000 Wem-2) còn được gọi là siêu âm điện.
Cả hai loại đều hữu ích trong công nghệ thực phẩm. Sóng âm ở tầng số cao cường độ thấp được sử dụng dé phân tích hoặc mô tả đặc tính của các hợp chất trong khi sóng âm tan sé thấp cường độ cao có thê được sử dụng dé sửa đôi câu trúc tê bào va trong một sô quá trình khác như ức chế bọt, nhũ tương hóa, ức chế hoặc hoạt hóa các enzym và kết tinh (Mason cung cộng su. Vậy nên hiện nay siêu âm là một công nghệ tiên tiến được ứng dung rộng rải trong cả y học và thực phẩm. Bảng tóm tắt một số nghiên cứu trích ly các hoạt chất sinh học có sự hỗ trợ của sóng siêu âm.
Nghiên cứu Kết quả Tác giả Tối ưu hóa chiết xuất phenol và Hàm lượng polyphenol (axit chlorogen thu (Pandey các hợp chất chống oxy hóa từ được 26,68 mg/g thân rễ dw) và hoạt tính cùng thân rễ của Đại hoàng chân vịt chống oxy hóa bị ảnh hưởng đáng ké ở các cộng sự. siêu âm (UAE) sử dụng phương pháp bề mặt đáp ứng (RSM) Tối ưu hóa quá trình chiết xuất So sánh giữa phương pháp chiết xuất có hỗ (Majd hợp chat phenolic từ lá cây bìm trợ siêu âm (UAE) (TPC 152 cùng bịp (Phlomidoschema mgGAE/gDM; EC50 0.48 mg/ml) va cộng su., phương pháp chiết xuất phương pháp ngâm parviflorum) có su hỗ trợ của 2014) sóng siêu âm kết hợp phương dầm /Maceration extraction (TPC 10,5 pháp bề mặt đáp ứng (RSM) mgGAE/gDM; EC50 0,63 mg/ml) cho thay chiết xuất bằng sóng siêu âm trích ly được phenolic tốt hơn. Tối ưu hóa và nghiên cứu động Kết quả của việc chiết xuất với sự hỗ trợ (Hadidi học của việc chiết xuất tổng của siêu âm thu được hiệu suất saponin toàn cùng saponin có sự hỗ trợ của siêu âm phần và khả năng tiếp cận sinh học lần lượt cộng su., từ cỏ linh lăng (Medicago sativa) là 1,61 và 18,6%. Hằng số tốc độ năng suất 2020) và khả năng tiếp cận sinh học của cho quá trình chiết siêu âm gần gấp hai lần nó bằng cách sử dụng phương so với phương pháp hồi lưu nhiệt.
pháp bề mặt đáp ứng. Tối ưu hóa việc chiết xuất hàm Chiết xuất tối ưu có sự hỗ trợ của sóng siêu (Moussa lượng phenolic-saponin từ thân rễ âm cho thấy TPC, TEAC và TAC cao hơn cùng Carthamus caeruleus L. với sự hỗ phương pháp khác với kết quả tương ứng cộng su., trợ của sóng siêu âm đối với và lần lượt là 31,84 + 0,248 , 237,95 + 0,771 2022) mô hình dự đoán dựa trên hồi quy và 38,928 + 0,548. Và IC50 là 0,276 + vectơ hỗ trợ được tối ưu hóa bằng 0,001 mg/mL và 0,069 + 0,0005 mg/mL và thuật toán chuồn chuồn 0,159 + 0,008 mg/mL tương ứng.
Điều này cho thấy việc sử dụng sóng siêu âm hỗ trợ trong chiết xuất mang lại hiệu quả cao. Nguyên lý hoạt động của sóng siêu 4m 1. Hiện tượng xâm thực khí \ j Hình 1. Mô tả hiện tượng xâm thực khí (Gautam Chaudhary, Engineer India Limited 2018) Khi sóng siêu âm được truyền trong môi trường chất long, sẽ hình thành các chu trình kéo và nén liên tiếp nhau.