Tổng quan luận án

Bệnh lý thoái hóa và tổn thương sụn khớp là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây suy giảm chức năng vận động và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Sụn khớp có cấu trúc mô học đặc thù với khoảng 80% là nước, không chứa mạch máu, dây thần kinh và hệ bạch huyết, đồng thời chỉ có duy nhất một loại tế bào chuyên biệt là tế bào sụn. Do đặc điểm giải phẫu và sinh lý này, mô sụn gần như không có khả năng tự sửa chữa và tái tạo khi bị tổn thương.

Các phương pháp can thiệp lâm sàng hiện hành chủ yếu tập trung vào điều trị triệu chứng hoặc thay khớp nhân tạo khi tổn thương ở giai đoạn nặng. Tuy nhiên, phẫu thuật thay khớp tiềm ẩn nguy cơ biến chứng và tuổi thọ của khớp nhân tạo chỉ kéo dài từ 10 đến 15 năm, gây nhiều bất lợi cho nhóm bệnh nhân trẻ tuổi. Các kỹ thuật như khoan kích thích tạo tổn thương dưới sụn hay tiêm tế bào gốc trực tiếp vào ổ khớp thường cho kết quả suy giảm theo thời gian do hiện tượng xơ hóa mô, hình thành sụn xơ thay vì sụn trong (hyaline cartilage), hoặc thiếu sự gắn kết cơ học giữa mô ghép và mô chủ. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần thiết kế một cấu trúc mảnh ghép dạng tấm mô sụn hoàn chỉnh có khả năng bám dính, tích hợp tốt và lấp đầy các khuyết hổng bề mặt sụn khớp diện rộng hoặc tổn thương sâu.

Luận án "Nghiên cứu chế tạo tấm tế bào sụn từ tế bào gốc mô mỡ và màng chân bì ứng dụng điều trị tổn thương bề mặt sụn khớp trên mô hình thỏ" của nghiên cứu sinh Đặng Trần Quân, chuyên ngành Khoa học Y sinh (Mã số: 9720101) tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2022), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Công Toại và PGS.TS. Ngô Quốc Đạt.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tiềm năng tái tạo mô sụn của tấm tế bào sụn trên mô hình thỏ.
  2. Mục tiêu chuyên biệt:
    • Thiết lập quy trình phân lập, nuôi cấy và định danh tế bào gốc trung mô từ mô mỡ thỏ.
    • Thiết lập quy trình tạo tấm tế bào sụn từ tế bào gốc trung mô mô mỡ thỏ kết hợp với giá thể màng chân bì.
    • Xây dựng mô hình đánh giá hiệu quả phục hồi tổn thương bề mặt sụn khớp in vivo của tấm tế bào sụn trên mô hình thực nghiệm thỏ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tế bào gốc trung mô thu nhận từ mô mỡ thỏ New Zealand; giá thể màng chân bì da người (Acellular Dermal Matrix - ADM) thu nhận từ nguồn mô hiến tự nguyện tại Bệnh viện EMCAS TP. Hồ Chí Minh; mô hình động vật thực nghiệm gồm thỏ New Zealand đực, 6 tháng tuổi, trọng lượng từ 2,0 đến 2,5 kg.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 06/2019 đến tháng 05/2021.
  • Địa điểm nghiên cứu: Bộ môn Mô phôi – Giải phẫu bệnh, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh và Bộ môn Mô phôi – Di truyền, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến kỹ thuật công nghệ mô sụn, nguồn tế bào gốc trung mô, các loại giá thể sinh học và mô hình động vật thực nghiệm:

  • Nghiên cứu về tế bào gốc trung mô từ mô mỡ (ADSC): Kể từ phát hiện ban đầu của Plaas và Vryer (1980) và công bố quy trình tách chiết bằng enzyme collagenase từ mô mỡ hút của Patricia Zuk cùng cộng sự tại Đại học California (2001), ADSC đã được chứng minh là nguồn tế bào dồi dào, dễ thu nhận với mật độ khoảng $10^5$ tế bào/gram mô mỡ (cao hơn nhiều so với tỷ lệ 0,01% tế bào đơn nhân trong tủy xương theo phân tích của De Ugarte và CS, Gronthos và CS). Luận án cũng điểm lại hai cơ chế tác động chính của tế bào gốc trong tái tạo sụn theo tổng kết của Shuangpeng Jiang và CS (2021): giả thuyết biệt hóa trực tiếp thành tế bào sụn và giả thuyết cận tiết (paracrine) giải phóng túi ngoại bào (EVs), chất nền ngoại bào (ECM) và các cytokine điều hòa miễn dịch, giảm viêm tại chỗ.
  • Giá thể màng chân bì trong công nghệ mô: Màng chân bì da người được cấp bằng sáng chế từ năm 1994 (Alloderm®, Tập đoàn LifeCell) và được FDA Hoa Kỳ công nhận vào năm 1996. Các nghiên cứu của Hisako Mizuno và CS (1999), Aichelmann-Reidy và CS (2001), Jeremy Dan Vos và CS (2005), Penny Hogg và CS (2012) khẳng định tính tương thích sinh học, không gây phản ứng thải ghép cấp tính và giữ được cấu trúc khung collagen nền tảng. Nghiên cứu của Ken Ye và CS (2016, 2018) đã bước đầu thử nghiệm kết hợp ADSC với màng chân bì để tái tạo sụn trên mô hình động vật.
  • Tình hình nghiên cứu trong nước: Các công trình phẫu thuật ghép sụn xương tự thân của Tăng Hà Nam Anh và Lương Đình Lâm (2006), Bùi Hồng Thiên Khanh (2016); ứng dụng ghép TBGTM tự thân từ tủy xương và mô mỡ của Phạm Văn Phúc và CS (2014), Dương Đình Toàn và CS (2015); quy trình phân lập TBGTM mô mỡ của Huỳnh Duy Thảo và CS (2013, 2016); quy trình xử lý màng chân bì da người của Hoàng Kc Hương và CS (2014); tạo tấm sụn trên màng bacterial cellulose của Nguyễn Thị Thanh Giang và CS (2015) hay trên polycaprolactone của Đào Thị Thanh Thủy và CS (2017), và màng collagen của Đặng Thị Hà Thanh và CS.

Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết là xây dựng hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật kết hợp giữa TBGTM mô mỡ được định hướng biệt hóa tạo sụn và giá thể màng chân bì đã xử lý tế bào, tạo thành tấm tế bào sụn ba chiều có mật độ tế bào cao, cấu trúc vi mô vững chắc và kiểm chứng hiệu quả tái tạo tổn thương sụn khớp thực nghiệm in vivo trên mô hình thỏ theo dõi qua các mốc thời gian 1, 2 và 3 tháng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và tiêu chuẩn định danh

Luận án dựa trên nền tảng lý thuyết của kỹ thuật công nghệ mô (Tissue Engineering) gồm 3 thành tố: tế bào (TBGTM từ mô mỡ thỏ), giá thể sinh học (màng chân bì da người xử lý loại bỏ tế bào) và các yếu tố cảm ứng sinh học (môi trường biệt hóa chứa TGF-$\beta$, dexamethasone, ascorbic acid).

Tiêu chuẩn định danh tế bào gốc trung mô tuân thủ hướng dẫn của Hội Liệu pháp Tế bào Quốc tế (ISCT):

  1. Khả năng bám dính vào bề mặt đáy chai nuôi cấy plastic trong điều kiện in vitro.
  2. Biểu hiện các dấu ấn bề mặt chuyên biệt: dương tính với CD44, CD73, CD90, CD105, CD106; âm tính với các dấu ấn dòng tế bào tạo máu gồm CD14, CD34, CD45.
  3. Tiềm năng biệt hóa đa dòng in vitro thành 3 dòng tế bào trung mô: nguyên bào xương (nhuộm Alizarin Red), tế bào mỡ (nhuộm Oil Red O) và tế bào sụn (nhuộm Alcian Blue).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Phân lập và nuôi cấy TBGTM: Mô mỡ bụng dưới da của thỏ đực New Zealand được cắt nhỏ, xử lý phân rã bằng tổ hợp enzyme Collagenase - Dispase ở nhiệt độ 37°C. Dịch tế bào được lọc qua màng lọc kích thước $70\ \mu\text{m}$, quay ly tâm 3000 vòng/phút trong 5 phút. Tế bào được nuôi trong môi trường DMEM/F12 bổ sung 10% FBS tại 37°C, 5% $\text{CO}_2$. Tế bào được cấy chuyền khi đạt độ bao phủ khoảng 80% đáy chai bằng dung dịch Trypsin 0,25% / EDTA 0,02%.
  • Phân tích sinh học phân tử: Sử dụng kỹ thuật RT-PCR để đánh giá các dấu ấn bề mặt tế bào và kỹ thuật Real-time qRT-PCR theo phương pháp Livak ($2^{-\Delta\Delta Ct}$) với đối chứng nội sinh Gapdh để theo dõi động học biểu hiện các gien tạo sụn (Sox9, Col I, Col II, Col X, Aggrecan, Runx2) tại các thời điểm 7, 14 và 21 ngày cảm ứng.
  • Chế tạo giá thể và tạo tấm tế bào sụn: Màng chân bì da người được loại bỏ lớp thượng bì và hạ bì, tiệt trùng và xử lý loại bỏ tế bào bằng tia gamma theo quy trình chuẩn. TBGTM mỡ sau khi cảm ứng tạo sụn được gieo cấy và cuộn trên màng chân bì (khảo sát phương thức chuyển 1 lần và 2 lần) tại các mốc ngày thứ 7 và ngày thứ 14 sau biệt hóa. Đánh giá hình thái bề mặt và cấu trúc vi sợi bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM), cấu trúc mô học bằng nhuộm Hematoxylin & Eosin (H&E) và Safranin O.
  • Thực nghiệm in vivo trên mô hình thỏ: Thỏ được gây mê bằng Zoletil® 50 (10 mg/kg), phẫu thuật mở khớp gối tạo tổn thương khuyết sụn có kiểm soát ở lồi cầu xương đùi, sau đó tiến hành ghép tấm tế bào sụn. Đánh giá quá trình lành thương sau 1, 2 và 3 tháng dựa trên:
    • Khảo sát đại thể theo thang điểm của Hiệp hội Sửa chữa Sụn Quốc tế (ICRS - International Cartilage Repair Society).
    • Phân tích mô bệnh học bằng nhuộm H&E và nhuộm đặc hiệu chất nền sụn Safranin O.
  • Xử lý thống kê: Dữ liệu định lượng được phân tích và xử lý bằng phần mềm GraphPad Prism 6. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi giá trị $p < 0,05$.
Tên gien Chiều đoạn mồi Trình tự đoạn mồi ($5'\rightarrow 3'$) Kích thước sản phẩm (bp) Mã số tham khảo
Gapdh Xuôi
Ngược
AGACACGATGGTGAAGGTCG
CTTGCCGTGGGTGGAATCAT
164 NM_001082253.1
CD14 Xuôi
Ngược
TGCCTAAGGGACTGCCTG
CAGGGACCAGGAACGGATT
132 NM_001082195.2
CD34 Xuôi
Ngược
CATCCTGGGCACTACTGGC
GCATGTGCAGACTCCTTTCC
115 XM_008268472.2
CD44 Xuôi
Ngược
AGGTTTGGTGGAAGACCTGG
CTTCCTCCTCTGCCATGAGT
162 XM_002709048.3
CD45 Xuôi
Ngược
CAATTACCTGGACACCTCCTC
CTGACAGCTTGAAGCACTTC
221 XM_008268698.2
CD73 Xuôi
Ngược
GAGCTCACGATCCTGCACAC
CTTGGCGGATCTGTTGCACT
142 XM_017345272.1
CD90 Xuôi
Ngược
CTCTGTGCTCAGAGACAAGC
CCAACCAGTCACAGGGAAAG
135 XM_002722718.3
CD105 Xuôi
Ngược
CGCTCTGGTGCATCTACTCG
CGATGCTGTGGTTCGTGCT
108 XM_008251029.2
CD106 Xuôi
Ngược
TCCCCGAATCCAGATCTCTTGC
CTCGCTCCTCACCTTCCCAT
134 NM_001082152.1

Bảng 1: Danh sách các cặp đoạn mồi sử dụng trong kỹ thuật RT-PCR định danh dấu ấn bề mặt tế bào gốc trung mô thỏ.

Tên gien Chiều đoạn mồi Trình tự đoạn mồi ($5'\rightarrow 3'$) Kích thước sản phẩm (bp) Mã số tham khảo
Sox-9 Xuôi
Ngược
AGCTCACCAGACCTTGAGAC
GTTGGGTACCAGTTGCCTTC
197 XM_008271763.2
Col I Xuôi
Ngược
CAATGGTGGCACCCAGTTTG
GTGCAGCCATCGACAAGAAC
258 NM_001195668.1
Col II Xuôi
Ngược
GGCTGGAGGATTTGACGAGA
CCAGGGTTGCCTTGAAATCC
135 NM_001195671.1
Col X Xuôi
Ngược
GTCCTTCTGGACCACCAGGA
GGCTTCCCAGTGGCTGATAG
100 XM_002714724.3
Aggrecan Xuôi
Ngược
TGGGTGTCAGGACCGTGTAC
CGTCTGGACCGTGATGTCCT
155 XM_008251723.2
Runx2 Xuôi
Ngược
GATGACACTGCCACTTCTGAC
GTGGCTGGATAGTGCATTCG
165 XM_008262992.2

Bảng 2: Danh sách các đoạn mồi sử dụng trong phân tích Real-time qRT-PCR biểu hiện gien sụn.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kỹ thuật công nghệ mô sụn, đặc tính sinh học của TBGTM từ mô mỡ, các hệ thống giá thể polymer tự nhiên và nhân tạo, vai trò của các yếu tố tăng trưởng (họ TGF-$\beta$, BMP, IGF, FGF) và các kỹ thuật tạo tấm tế bào (sử dụng enzyme, màng nền hoặc kích thích vật lý/nhiệt độ). Chương này cũng phân tích chi tiết tính phù hợp của mô hình động vật thỏ New Zealand (độ dày sụn khớp từ 0,25 mm đến 0,75 mm, sụn xương trưởng thành ở mốc 6 tháng tuổi) và chuẩn hóa thang điểm đánh giá sửa chữa sụn của Hiệp hội Sửa chữa Sụn Quốc tế (ICRS).

Tiêu chuẩn đánh giá Mức độ phục hồi mô học / Đại thể Điểm số
Mức độ lấp đầy vùng tổn thương Bằng với vùng sụn xung quanh
Lấp đầy 75% độ sâu vùng tổn thương
Lấp đầy 50% độ sâu vùng tổn thương
Lấp đầy 25% độ sâu vùng tổn thương
Lấp đầy 0% độ sâu vùng tổn thương
4
3
2
1
0
Mức độ dính của mảnh ghép vào mô chủ Dính sát hoàn toàn với sụn xung quanh
Tách nhau $< 1\text{ mm}$
3/4 chu vi dính sát, 1/4 chu vi tách nhau $> 1\text{ mm}$
1/2 chu vi dính sát, 1/2 chu vi tách nhau $> 1\text{ mm}$
Dưới 1/4 chu vi dính sát với mô chủ
4
3
2
1
0
Hình ảnh đại thể bề mặt Bề mặt nhẵn mịn
Bề mặt có hiện diện mô sợi
Các vết nứt hoặc vết nứt nhỏ rải rác
Nhiều vết nứt nhỏ hoặc ít khe nứt lớn
Thoái hóa toàn bộ diện tích ghép
4
3
2
1
0
Tổng điểm phân loại Độ 1 (Bình thường): 12 điểm
Độ 2 (Gần như bình thường): 8 – 11 điểm
Độ 3 (Bất thường): 4 – 7 điểm
Độ 4 (Bất thường nghiêm trọng): 1 – 3 điểm
Tối đa: 12

Bảng 3: Công cụ đánh giá sửa chữa sụn đại thể của Hiệp hội Sửa chữa Sụn Quốc tế (ICRS).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu thực nghiệm mô tả có lặp lại 3 lần. Mô tả các bước chuẩn hóa điều kiện vô trùng, tiêu chuẩn chọn mẫu mô mỡ thỏ, mẫu màng chân bì da người (kiểm tra âm tính với HIV, HBV, HCV, VDRL) và quy trình chăm sóc hậu phẫu động vật. Quy định chi tiết các bước thu nhận mẫu tế bào, kỹ thuật tách chiết RNA bằng Easy-Spin™, điện di sản phẩm PCR trên gel agarose 1,5% nhuộm ethidium bromide, quy trình nuôi cấy trên giá thể màng chân bì, kỹ thuật nhuộm mô học và phẫu thuật tạo khuyết hổng bề mặt sụn khớp trên lồi cầu đùi thỏ.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

  • Phân lập, tăng sinh và định danh TBGTM từ mô mỡ thỏ: Tế bào phân lập bám dính tốt sau 2–3 ngày, có hình thái thoi đặc trưng của nguyên bào sợi; sau lần cấy chuyền thứ ba có tốc độ tăng sinh ổn định. Tế bào biệt hóa thành công thành 3 dòng trung mô: tạo chất nền xương bắt màu đỏ cam với Alizarin Red, tạo các giọt mỡ nội bào bắt màu đỏ đậm với Oil Red O, và tạo chất nền ngoại bào sụn bắt màu xanh dương sáng với Alcian Blue. Kết quả RT-PCR cho thấy tế bào biểu hiện dương tính với các đoạn mồi gien CD44, CD73, CD90, CD105, CD106 và âm tính hoàn toàn với các gien CD14, CD34, CD45.
  • Động học biểu hiện gien tạo sụn: Phân tích Real-time qRT-PCR ghi nhận các gien chỉ thị sụn (Sox9, Col II, Aggrecan) tăng biểu hiện có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) sau khi cảm ứng bằng môi trường StemPro® Chondrogenesis, đạt mức cao nhất ở giai đoạn ngày thứ 14 trước khi có sự tăng nhẹ của các dấu ấn phì đại (Col X, Runx2) ở ngày thứ 21.
  • Chế tạo tấm tế bào sụn trên giá thể màng chân bì: Giá thể màng chân bì da người sau xử lý giữ được cấu trúc khung collagen xốp, không gây độc tế bào trong 48 giờ nuôi cấy. TBGTM bám dính, xâm nhập sâu và phát triển tốt bên trong các khoảng trống của màng. Tấm tế bào sụn thu nhận bằng phương pháp chuyển tế bào 2 lần ở mốc ngày thứ 14 sau biệt hóa cho thấy mật độ tế bào dày đặc, phân bố đều, chất nền ngoại bào giàu proteoglycan bắt màu đồng nhất với Safranin O và cấu trúc vi sợi đan kết chặt chẽ dưới kính hiển vi điện tử quét (SEM).
  • Kết quả cấy ghép in vivo trên mô hình thỏ:
    • Sau 1 tháng: Mảnh ghép bắt đầu bám dính vào đáy khuyết hổng, ranh giới giữa mô ghép và mô chủ còn quan sát thấy, bề mặt bắt đầu được phủ lớp mô liên kết.
    • Sau 2 tháng: Mảnh ghép tích hợp tốt hơn vào bờ mô sụn xung quanh, khoảng cách giữa mảnh ghép và mô chủ thu hẹp ($< 1\text{ mm}$), bề mặt nhẵn dần, mô học cho thấy sự tăng sinh của các tế bào sụn non.
    • Sau 3 tháng: Vùng khuyết hổng được lấp đầy gần bằng với bề mặt sụn tự nhiên xung quanh, mảnh ghép dính sát hoàn toàn vào mô chủ, tiêu bản nhuộm Safranin O cho thấy sự hiện diện rõ nét của chất nền sụn hyaline với các tế bào sụn nằm trong các ổ sụn (lacunae) điển hình, tổng điểm ICRS đạt mức độ 1 đến độ 2 (gần như bình thường).

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 tập trung phân tích, so sánh kết quả nghiên cứu với các công bố quốc tế:

  • So sánh hiệu quả phân lập và kiểu hình miễn dịch bề mặt của TBGTM từ mô mỡ thỏ với nghiên cứu của Helena Debiazi Zomer và Tao-Chen Lee, giải thích sự đồng nhất về các dấu ấn CD44, CD73, CD90, CD105 và sự biến đổi tỷ lệ một số dấu ấn qua các lần cấy chuyền.
  • So sánh cấu trúc vi thể của màng chân bì da người và tấm tế bào sụn với các kết quả của nhóm nghiên cứu Ken Ye và cộng sự (2016, 2018), chứng minh tính khả thi của việc dùng màng chân bì làm khung đỡ cơ học giúp duy trì kiểu hình tế bào sụn.
  • Bàn luận về diễn tiến lành thương, khả năng dung nạp miễn dịch của thỏ đối với giá thể nguồn gốc người khi đã xử lý loại bỏ hoàn toàn thành phần kháng nguyên tế bào, và triển vọng ứng dụng cấu trúc tấm tế bào sụn trong y học tái tạo lâm sàng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học và lý luận

  • Chuẩn hóa thành công quy trình phân lập, nuôi cấy, nhân khối và định danh tế bào gốc trung mô từ mô mỡ thỏ theo đầy đủ các tiêu chí quốc tế của Hiệp hội Liệu pháp Tế bào Quốc tế (ISCT), cung cấp dữ liệu định lượng về động học biểu hiện các gien tạo sụn (Sox9, Col I, Col II, Col X, Acan, Runx2) trong điều kiện nuôi cấy in vitro.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định màng chân bì da người đã qua xử lý loại bỏ tế bào là một loại giá thể sinh học an toàn, không gây độc tế bào, có khả năng dung nạp mô học tốt và đóng vai trò khung đỡ cấu trúc phù hợp cho sự bám dính, xâm nhập và biệt hóa của TBGTM thành tế bào sụn.

Đóng góp về mặt thực tiễn và ứng dụng

  • Xây dựng hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật chế tạo tấm tế bào sụn ba chiều thông qua việc phối hợp gieo cấy TBGTM cảm ứng tạo sụn 2 lần trên giá thể màng chân bì, tạo ra mảnh ghép có mật độ tế bào cao, giàu chất nền ngoại bào và độ bền cơ học thích hợp cho thao tác phẫu thuật.
  • Thiết lập và kiểm chứng thành công mô hình phẫu thuật tạo tổn thương bề mặt sụn khớp và đánh giá hiệu quả phục hồi in vivo trên thỏ. Kết quả sau 3 tháng ghép cho thấy mảnh ghép có khả năng tích hợp mô học hoàn chỉnh, lấp đầy tổn thương và tái tạo chất nền sụn bắt màu Safranin O tương tự sụn tự nhiên.

Kiến nghị

  • Tiếp tục theo dõi quá trình tái tạo sụn trên mô hình động vật với thời gian dài hơn (từ 6 tháng đến 1 năm) để đánh giá độ bền vững cơ học và mức độ thoái biến lâu dài của giá thể.
  • Triển khai thử nghiệm đánh giá trên các mô hình động vật lớn hơn (như cừu, lợn, ngựa) trước khi tiến hành các bước nghiên cứu tiền lâm sàng và thử nghiệm lâm sàng trên người.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện trên mô hình động vật nhỏ (thỏ New Zealand), thời gian theo dõi in vivo dừng lại ở mốc 3 tháng (12 tuần). Độ dày sụn khớp của thỏ mỏng hơn nhiều so với người ($0,25 - 0,75\text{ mm}$ so với tổn thương lâm sàng ở người thường lớn hơn $10\text{ mm}$ đường kính), do đó việc ngoại suy trực tiếp các thông số cơ học sang cơ thể người còn mang tính tham khảo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát các chỉ số cơ sinh học chuyên sâu (độ đàn hồi, khả năng chịu lực nén) của vùng sụn tái tạo sau phẫu thuật.
    • Mở rộng thời gian theo dõi sau ghép in vivo lên 6–12 tháng.
    • Ứng dụng nguồn TBGTM từ mô mỡ người kết hợp màng chân bì người để đánh giá tính tương thích trên mô hình động vật lớn trước khi hoàn thiện quy trình ứng dụng điều trị thoái hóa khớp diện rộng trên lâm sàng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn có giá trị đối với:

  • Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Thuộc các chuyên ngành Khoa học Y sinh, Công nghệ sinh học y dược, Mô phôi học, Chấn thương chỉnh hình và Y học tái tạo; đặc biệt có thể tham khảo chi tiết quy trình tách chiết TBGTM mô mỡ, bảng trình tự các đoạn mồi RT-PCR và phương pháp xử lý giá thể màng chân bì.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Dùng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy kỹ thuật công nghệ mô sụn, phương pháp thiết kế thực nghiệm in vivo trên mô hình khớp động vật và các thang đo đánh giá mô học, đại thể theo chuẩn ICRS.
  • Bác sĩ lâm sàng chấn thương chỉnh hình và thẩm mỹ: Cung cấp cơ sở khoa học về tiềm năng của các sản phẩm mô ghép sinh học trong điều trị khuyết hổng sụn khớp và tái tạo mô mềm.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn gốc tế bào gốc và giá thể được sử dụng trong luận án là gì?

Tế bào gốc được thu nhận từ mô mỡ dưới da bụng của thỏ đực giống New Zealand (6 tháng tuổi, 2,0–2,5 kg). Giá thể sử dụng là màng chân bì da người (Acellular Dermal Matrix) được thu nhận từ nguồn da hiến tự nguyện tại Bệnh viện EMCAS TP.HCM, đã được kiểm tra âm tính với HIV, HBV, HCV, VDRL và xử lý loại bỏ tế bào bằng tia gamma.

2. Tiêu chuẩn định danh tế bào gốc trung mô trong nghiên cứu gồm những gì?

Quy trình định danh tuân thủ hướng dẫn của ISCT gồm 3 nhóm tiêu chí:

  1. Khả năng bám dính và tạo cụm tế bào hình thoi trên bề mặt đáy chai nuôi cấy.
  2. Tiềm năng biệt hóa in vitro thành 3 dòng: xương (nhuộm Alizarin Red), mỡ (nhuộm Oil Red O) và sụn (nhuộm Alcian Blue).
  3. Biểu hiện dấu ấn bề mặt qua RT-PCR: dương tính với CD44, CD73, CD90, CD105, CD106 và âm tính với CD14, CD34, CD45.

3. Động học biểu hiện các gien tạo sụn được khảo sát bằng phương pháp nào và biến đổi ra sao?

Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật Real-time qRT-PCR theo phương pháp $2^{-\Delta\Delta Ct}$ (chuẩn hóa theo gien nội sinh Gapdh) tại các thời điểm 7, 14 và 21 ngày cảm ứng biệt hóa. Các gien tạo sụn chủ chốt (Sox9, Col II, Aggrecan) tăng biểu hiện có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), đạt đỉnh cao nhất ở ngày thứ 14, trong khi các gien liên quan đến phì đại tế bào sụn và cốt hóa (Col X, Runx2) có xu hướng tăng nhẹ ở ngày thứ 21.

4. Kết quả đánh giá mô học mảnh ghép in vivo trên thỏ sau 3 tháng ghi nhận được gì?

Sau 3 tháng cấy ghép, vùng tổn thương khuyết sụn được lấp đầy gần bằng với bề mặt sụn xung quanh, mảnh ghép dính sát hoàn toàn vào mô chủ. Tiêu bản mô học nhuộm Safranin O ghi nhận sự hiện diện của chất nền sụn hyaline đồng nhất, các tế bào sụn non phân bố trong các ổ sụn đặc trưng, tổng điểm đánh giá đại thể theo thang điểm ICRS đạt mức độ 1 đến độ 2.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Đặng Trần Quân đã thiết lập thành công quy trình phân lập, nuôi cấy và định danh tế bào gốc trung mô từ mô mỡ thỏ đạt các tiêu chuẩn quốc tế của ISCT. Đề tài đã chế tạo thành công tấm tế bào sụn ba chiều bằng cách kết hợp TBGTM cảm ứng tạo sụn với giá thể màng chân bì da người qua phương thức chuyển tế bào 2 lần ở mốc ngày thứ 14 sau biệt hóa. Kết quả thực nghiệm in vivo trên mô hình thỏ New Zealand chứng minh mảnh ghép có khả năng bám dính, tích hợp mô học tốt, không gây phản ứng thải ghép cấp tính và tái tạo hiệu quả cấu trúc bề mặt sụn khớp sau 3 tháng theo dõi. Công trình đóng góp cơ sở dữ liệu thực nghiệm quan trọng cho sự phát triển của chuyên ngành Khoa học Y sinh và mở ra triển vọng ứng dụng công nghệ mô trong điều trị tổn thương sụn khớp.