Luận án tiến sĩ nghiên cứu bào chế và bước đầu đánh giá tương đương sinh học của viên nén cefaclor 375mg giải phóng kéo dài

Luận án tiến sĩ nghiên cứu bào chế và đánh giá tương đương sinh học viên nén cefaclor 375mg giải phóng kéo dài, ứng dụng trong y học.

Trường đại học

Học viện Quân y

Tác giả

Trần Xuân Trí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ dược học
202
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. THUỐC GIẢI PHÓNG KÉO DÀI

1.2. CEFACLOR VÀ BÀO CHẾ VIÊN CEFACLOR GIẢI PHÓNG KÉO DÀI

1.3. ĐỘ ỔN ĐỊNH VÀ TUỔI THỌ CỦA THUỐC

1.4. SINH KHẢ DỤNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG SINH HỌC

2. CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ

3.2. ĐỀ XUẤT TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA VIÊN NÉN CEFACLOR 375 MG GIẢI PHÓNG KÉO DÀI

3.3. ĐÁNH GIÁ TƯƠNG ĐƯƠNG SINH HỌC

4. CHƯƠNG 4: KỸ THUẬT BÀO CHẾ

4.1. THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG CEFACLOR TRONG CHẾ PHẨM

4.2. BÀO CHẾ VIÊN NÉN CEFACLOR 375MG GIẢI PHÓNG KÉO DÀI

4.3. KIỂM NGHIỆM THÀNH PHẨM

4.4. ĐỀ XUẤT TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA VIÊN NÉN CEFACLOR 375 MG GIẢI PHÓNG KÉO DÀI

4.5. TƯƠNG ĐƯƠNG SINH HỌC

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Bào chế viên nén cefaclor 375mg giải phóng kéo dài

Nghiên cứu tập trung vào bào chế viên nén cefaclor 375mg với cơ chế giải phóng kéo dài. Quá trình này đòi hỏi sử dụng các tá dược như HPMC, PVP, và Eudragit để kiểm soát tốc độ giải phóng dược chất. Các thử nghiệm đánh giá độ ổn định và hiệu quả của viên nén được thực hiện trong điều kiện phòng thí nghiệm. Kết quả cho thấy viên nén đạt tiêu chuẩn về độ đồng đều khối lượng và khả năng giải phóng dược chất theo thời gian.

1.1. Công thức và quy trình bào chế

Công thức bào chế bao gồm cefaclor kết hợp với các tá dược như HPMC và PVP. Quy trình bao gồm các bước trộn, nén, và bao phim để đảm bảo viên nén có khả năng giải phóng kéo dài. Các thử nghiệm đánh giá độ ổn định và hiệu quả của viên nén được thực hiện trong điều kiện phòng thí nghiệm.

1.2. Đánh giá độ ổn định

Viên nén được đánh giá độ ổn định trong điều kiện thường và lão hóa cấp tốc. Kết quả cho thấy viên nén duy trì được hàm lượng dược chất và khả năng giải phóng sau thời gian bảo quản. Điều này khẳng định tính ổn định của chế phẩm trong điều kiện thực tế.

II. Đánh giá tương đương sinh học

Nghiên cứu tiến hành đánh giá tương đương sinh học giữa viên nén cefaclor 375mg giải phóng kéo dài và thuốc đối chiếu Ceclor® SR. Phương pháp đánh giá bao gồm cả in vitro và in vivo. Kết quả cho thấy viên nén nghiên cứu có khả năng giải phóng dược chất tương đương với thuốc đối chiếu, đảm bảo hiệu quả điều trị và an toàn cho người sử dụng.

2.1. Đánh giá tương đương sinh học in vitro

Phương pháp đánh giá in vitro bao gồm thử nghiệm hòa tan và giải phóng dược chất. Kết quả cho thấy viên nén nghiên cứu có tốc độ giải phóng tương đương với thuốc đối chiếu, đáp ứng tiêu chuẩn về tương đương sinh học.

2.2. Đánh giá tương đương sinh học in vivo

Nghiên cứu in vivo được thực hiện trên người tình nguyện khỏe mạnh. Kết quả cho thấy viên nén nghiên cứu có các thông số dược động học như Cmax, AUC, và Tmax tương đương với thuốc đối chiếu. Điều này khẳng định tính tương đương sinh học của chế phẩm.

III. Ứng dụng và ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu bào chếđánh giá tương đương sinh học viên nén cefaclor 375mg giải phóng kéo dài có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện hiệu quả điều trị và giảm tác dụng phụ của thuốc. Chế phẩm này giúp duy trì nồng độ thuốc trong máu, giảm số lần dùng thuốc, và tăng sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Đây là bước tiến quan trọng trong việc phát triển các dược phẩm giải phóng kéo dài tại Việt Nam.

3.1. Hiệu quả điều trị

Viên nén cefaclor 375mg giải phóng kéo dài giúp duy trì nồng độ thuốc trong máu, đảm bảo hiệu quả điều trị cao và giảm tác dụng phụ. Điều này đặc biệt quan trọng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn mạn tính.

3.2. Giảm chi phí điều trị

Việc giảm số lần dùng thuốc giúp giảm chi phí điều trị và tăng sự tuân thủ của bệnh nhân. Điều này mang lại lợi ích kinh tế và xã hội đáng kể.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu bào chế và bước đầu đánh giá tương đương sinh học của viên nén cefaclor 375mg giải phóng kéo dài

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. THUỐC GIẢI PHÓNG KÉO DÀI Khái niệm về thuốc giải phóng kéo dài Thuốc giải phóng kéo dài là các chế phẩm có khả năng giải phóng dược chất liên tục theo thời gian để duy trì nồng độ thuốc trong máu trong phạm vi điều trị trong khoảng thời gian dài, nhằm nâng cao hiệu quả điều trị, giảm bớt tác dụng phụ, giảm số lần dùng thuốc cho người bệnh [2], [11]. Đồ thị nồng độ dược chất trong máu theo thời gian của dạng viên giải phóng kéo dài so với dạng viên quy ước 1. Dạng quy ước 2.

Dạng giải phóng kéo dài 3. Dạng giải phóng nhắc lại 4. Dạng giải phóng có kiểm soát ( nguồn: Bộ môn Bào chế (2006) [2]) 1. Hệ thống trị liệu giải phóng kéo dài Thuốc tác dụng kéo dài là những chế phẩm có khả năng kéo dài quá trình giải phóng và hấp thu dược chất từ dạng thuốc nhằm duy trì nồng độ dược chất trong máu, trong vùng điều trị một thời gian dài với mục đích kéo dài thời gian điều trị, giảm số lần dùng thuốc cho người bệnh, giảm tác dụng không mong muốn, nâng cao hiệu quả điều trị của thuốc [2], [6], [11].

4 Về hình thức, dạng thuốc tác dụng kéo dài có thể là viên nén, viên bao, viên nang, vi hạt, hỗn dịch, nhũ tương, thuốc mỡ… Đường sử dụng có thể là đường uống, tiêm, đặt dưới da. Theo các tài liệu chính thống thuốc TDKD có thể chia thành các loại sau: - Thuốc giải phóng kéo dài (sustained - release, prolonged - release, extended - release, retard,.): chỉ chung các chế phẩm có khả năng giải phóng dược chất trong khoảng thời gian mong muốn để duy trì nồng độ dược chất trong máu, trong vùng điều trị. Thời gian mong muốn đó có thể là hàng ngày. - Thuốc giải phóng có kiểm soát (controlled - release): là thuốc giải phóng theo nhip, cũng là thuốc TDKD nhưng ở mức cao hơn, "kiểm soát” hàm ý duy trì nồng độ dược chất hằng định trong máu, trong vùng điều trị.

- Thuốc giải phóng theo chương trình (programmed - release, time - release): tương tự như thuốc giải phóng có kiểm soát nhưng tốc độ giải phóng dược chất được kiểm soát chặt hơn theo một chương trình thời gian định sẵn. - Thuốc giải phóng nhắc lại (repeat- release): là những chế phẩm chứa những liều dược chất được giải phóng ngắt quãng sau những khoảng thời gian nhất định, nồng độ dược chất trong máu duy trì trong vùng điều trị, nhưng không hằng định (ví dụ dạng viên trong viên). - Thuốc giải phóng tại đích (targeted release, side - specific release): là các chế phẩm TDKD giải phóng phần lớn dược chất tại nơi điều trị, tập trung nồng độ dược chất cao tại đích, phát huy được tối đa hiệu quả điều trị. Ưu nhược điểm của thuốc giải phóng kéo dài 1.

Ưu điểm - Duy trì được nồng độ dược chất trong máu, trong vùng điều trị. 5 - Giảm được dao động nồng độ thuốc trong máu (tránh hiện tượng đỉnh-đáy) do đó giảm được tác dụng không mong muốn của thuốc. Giảm được số lần dùng thuốc cho người bệnh, giảm được phiền phức, tránh quên thuốc, bỏ thuốc, thức dậy giữa đêm để uống thuốc.Vì vậy, đảm bảo được sự tuân thủ điều trị của người bệnh nhất là với những người bị bệnh mạn tính điều trị dài ngày (như bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường. Giảm được lượng thuốc dùng cho cả đợt điều trị, do đó tuy giá thành một liều cao hơn nhưng giá thành cho cả liệu trình điều trị lại giảm [2], [11].

- Nâng cao được sinh khả dụng của thuốc do thuốc được hấp thu đều đặn, triệt để hơn. Trong nhiều trường hợp có thể tập trung được nồng độ thuốc cao tại nơi cần điều trị, phát huy được tối đa tác dụng của thuốc. Nhược điểm - Đòi hỏi kỹ thuật cao. - Không thải trừ được ngay ra khỏi cơ thể được nếu xảy ra hiện tượng ngộ độc thuốc hoặc người bệnh không chịu thuốc.

- Chỉ thích hợp với một số ít dược chất bào chế dưới dạng thuốc GPKD [2], [11]. Cơ chế giải phóng dược chất từ hệ cốt thân nước Trong cốt mòn dần, tốc độ GPDC phụ thuộc vào khả năng ăn mòn polyme trên bề mặt cốt, còn đối với cốt thân nước, việc tạo thành lớp gel và thời gian tạo thanh lơ p gel quyết định lượng thuốc giai phong. Bề dày của lớp gel quyết định các kênh khuêch tán thuốc cũng như k hoang cách giữa lớp khuêch tán và lớp ăn mòn. Sau khi uống, dược chất trong cốt được giải phóng qua các bước sau [2], [11], [44]: - Cốt thấm nước và hoà tan lớp dược chất ở bề mặt cốt.

- Polyme trương nở tạo thành hàng rào gel hoá kiểm soát quá trình GPDC. - Môi trường hoà tan khuếch tán qua lớp gel thấm vào trong cốt hoà tan 6 dược chất và cốt. - Dung dịch dược chất khuếch tán qua lớp gel ra môi trường bên ngoài. Cơ chế giải phóng dược chất từ hệ cốt ăn mòn và cốt thân nước a.

Cốt thân nước (Nguồn: Narasimharao R. (2011) [66]) Khi quá trình trương nở tiếp tục thì lớp gel dày lên và làm giảm tốc độ GPDC. Tuy nhiên, quá trình hydrat hóa tiếp tục xảy ra, polyme thoát ra từ bề mặt cốt và tăng tốc độ hòa tan. Đôi vơi cac dươc chât dê tan co thê giai phong theo ca cơ chê khuêch tan va ăn mòn nhưng còn đôi vơi cac dươc chât ít tan thì ăn mòn lại là cơ chế nổi bật.

Như vậy, để bào chế được hệ kiểm soát GPDC thì quá trình hydrat hóa polyme và tốc đọ hình thành lớp gel trên bề mặt càng nhanh càng tốt để ngăn cảng sự GPDC. Các tá dược dùng cho viên giải phóng kéo dài 1. Các polyme cho viên giải phóng kéo dài Thường có cơ chế hoạt động là trương nở, tạo gel, tăng độ nhớt làm giảm tốc độ tan của dược chất hoặc tạo các khung xốp tan dần theo thời gian[79]. Có các nhóm: 7 - Các dẫn chất cellulose: Hydroxypropylcellulose (Klucel® EF, LF, và GF) được sử dụng như polymer phóng thích có kiểm soát [39] trong hỗn hợp với polyethylene glycol 1500 cellulose acetat (acetyl cellulose), hydroxypropyl cellulose (HPC), hydroxy propyl methyl cellulose (hypromelose - HPMC), methyl cellulose (MC), ethyl cellulose (EC) [34].

- Các Polymethacrylate: eudragit RL100, eudragit RS100, các polyethylen oxid (polyox), các dẫn chất povidon (kolidon SR), các alginat, gôm. Polyme tạo cốt thân nước - Nhóm ether cellulose: có nhiều polyme làm tá dược cho viên GPKD theo cơ chế tạo cốt thân nước, riêng nhóm ether cellulose là phổ biến vì trương nở trong nước, an toàn, có tính chịu nén tốt, thích hợp với nhiều dược chất, có thể kết hợp với dược chất với tỷ lệ lớn không gây độc, điển hình nhất là HPMC. Các ether cellulose có độ nhớt cao như hydroxy propylcellulose và hydroxy ethylcellulose được nghiên cứu tạo cốt cho viên nén GPKD [79]. Các ether cellulose có độ nhớt thấp và trung bình như natri carboxy methyl cellulose có thể phối hợp với các ether cellulose có độ nhớt cao [34].

Nếu không phối hợp, thì các ether cellulose có độ nhớt thấp không đủ khả năng hydrat hóa tạo gel ở môi trường pH thấp (pH=1,2). - Nhóm polyethylen oxyd: là loại polyme tan trong nước có độ nhớt cao cho tốc độ hydrate hóa nhanh nhất trong các polyme thân nước và làm chậm quá trình GPDC [79]. Nhóm này còn cho thấy tốc độ giải phóng dược chất có ảnh hưởng bởi pH môi trường hòa tan [105]. - Nhóm chitosan: là polyme không độc được dùng rộng rãi trong ngành dược thường được phối hợp với các polyme anionic để tăng khả năng kiểm soát GPDC và làm giảm sự phụ thuộc pH vào môi trường [91].

8 - Nhóm xanthan: tan tốt trong nước, bền vững trong khoảng nhiệt độ rộng và trong môi trường acid – base, không bị phá huỷ bởi enzym đường tiêu hoá. Gôm xanthan là một polyme acid với 10 chuỗi saccarid, 2 phân tử đường, 2 phân tử mannose và 1 acid glucuronic theo tỷ lệ 2,8:2,0:2,0 [27]. Các tá dược được chọn thử nghiệm cho viên giải phóng kéo dài hoạt chất cefaclor Tên tá dược Tiêu chuẩn Xuất xứ Vai trò HPMC E15 USP 25 Mỹ Tạo khung matrix Eudragit L100 USP29 Mỹ Tạo khung matrix PVP K30 USP29 BASF- Đức Tá dược dính HPMC 6cPs USP29 Mỹ Bao phim PEG 6000 USP29 Mỹ Bao phim 1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ giải phóng dược chất đối với hệ cốt thân nước 1.

Ảnh hưởng của đặc tính dược chất Dược chất khó tan (nhỏ hơn 0,01mg/ml) hòa tan chậm và khếch tán chậm qua lớp gel, cơ chế GPDC chính là sự ăn mòn qua bề mặt của cốt hydrat hóa, nên việc kiểm soát ăn mòn cốt đảm bảo cho việc GPDC khi di chuyển qua đường tiêu hóa là rất khó. Dược chất dễ tan sẽ hòa tan trong lớp gel và khếch tán ra ngoài môi trường. Ngoài ra, quá trình GPDC cũng chịu ảnh hưởng bởi một số yếu tố liên quan như pH, mức độ, tốc độ tạo gel, khả năng thấp nước vào bên trong lớp gel và các đặc tính khác của gel. Đối với các dược chất tan trong nước, có nhiều loại TD có thể sử dụng bào chế cốt thân nước như các loại HPMC có độ nhớt cao: HPMC K4M CR, HPMC K15M CR hoặc HPMC K100M CR.

Còn đối với các dược chất ít tan, các HPMC có độ nhớt thấp HPMC K100 LV CR và HPMC E50 LV hay cho quá trình GPDC chủ yếu theo cơ chế ăn mòn. Ảnh hưởng của tá dược độn Tá dược độn dùng trong trường hợp dược chất không đủ để dập thành viên hoặc pha loãng trong trường hợp dược chất có hoạt tính mạnh. Các tá dược độn thường được xem là các tá dược trơ, tuy nhiên chúng có thể ảnh hưởng dến tính chất lý–hoá và sinh khả dụng của viên nén: Hàm ẩm trong tá dược độn là nguyên nhân chủ yếu làm dược chất không ổn định. Khi nghiên cứu xây dựng công thức, cần phải quan tâm ñến hàm ẩm, khả năng giữ ẩm và hấp thu ẩm của tá dược độn.Tá dược độn không tan trong nước và trương nở kém thường làm giảm tốc độ giải phóng dược chất [59], [60].

Ảnh hưởng của tá dược trương nở Các đặc tính của tá dược trương nở có ành hưởng đến tốc độ GPDC như: khối lượng phân tử, kính thước tiểu phân, cấu trúc hóa học, độ nhớt và số lượng sử dụng. Kính thước tiểu phân càng mịn, tốc độ hydrat hóa polyme càng nhanh nên việc kiểm soát GPDC càng tốt hơn [101]. Tốc độ GPDC giảm khi sử dụng các loại HPMC hoặc chitosan [91] có khối lượng phân tử cao hơn. Các công thức viên cốt chứa HPMC có độ nhớt cao hoặc sử dụng lượng polyme lớn trong viên như HPMC [59], chitosan [91].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu bào chế và đánh giá tương đương sinh học viên nén cefaclor 375mg giải phóng kéo dài" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình bào chế và đánh giá hiệu quả của viên nén cefaclor, một loại kháng sinh phổ biến. Nghiên cứu này không chỉ tập trung vào các phương pháp bào chế mà còn đánh giá tính tương đương sinh học, giúp đảm bảo rằng sản phẩm cuối cùng có hiệu quả điều trị tương đương với các sản phẩm đã được chứng minh. Điều này mang lại lợi ích lớn cho các nhà sản xuất dược phẩm và người tiêu dùng, vì nó đảm bảo rằng thuốc được sử dụng an toàn và hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực bào chế dược phẩm, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu bào chế kem trị nấm chứa cao chiết núc nác, nơi khám phá các phương pháp bào chế khác trong điều trị nấm. Ngoài ra, tài liệu Phạm an khánh nghiên cứu bào chế hệ đa tiểu phân chứa naproxen và esomeprazol sẽ cung cấp thêm thông tin về các hệ bào chế phức tạp hơn. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Nguyễn thị khánh ly nghiên cứu ứng dụng tương quan in vitro in vivo trong bào chế miếng dán qua da chứa l tetrahydropalmatin, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa các nghiên cứu in vitro và in vivo trong bào chế dược phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các phương pháp bào chế hiện đại.