Nghiên cứu phát triển năng lực sáng tạo toán học cho học sinh trung học cơ sở tại Hà Nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ued nghiên cứu một số chuyên đề phát triển năng lực sáng tạo toán học cho học sinh trung học cơ, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Sư Phạm Toán Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2020

150
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

0.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

0.5. Phạm vi nghiên cứu

0.6. Phương pháp nghiên cứu

0.7. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Năng lực và năng lực sáng tạo

1.1.1. Năng lực

1.1.2. Năng lực sáng tạo

1.1.2.1. Khái niệm sáng tạo

1.2. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1. Phân tích chương trình giáo dục phổ thông theo chuẩn Common Core State Standards

2.2. Về chương trình giáo dục

2.3. Nội dung giáo dục

2.4. Phân tích chương trình giáo dục phổ thông môn Toán

2.4.1. Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán 2006

2.4.2. Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán 2018

2.5. Quản lý nhà nước đối với các Trung tâm giáo dục

2.5.1. Điều kiện thành lập Trung tâm bồi dưỡng văn hoá ngoài nhà trường

2.5.2. Hồ sơ cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm

2.5.3. Văn bản quy phạm pháp luật

2.6. Khung phân tích nội dung chuyên đề

2.6.1. Nội dung giáo dục tại Học viện Tư duy và Kỹ năng A

2.6.1.1. Điểm mạnh về phát triển năng lực sáng tạo
2.6.1.2. Thách thức về phát triển năng lực sáng tạo

2.6.2. Nội dung giáo dục tại Trung tâm Bồi dưỡng Phương pháp M

2.6.2.1. Giới thiệu khái quát
2.6.2.2. Phân tích khung chương trình

2.7. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO TOÁN HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

3.1. Mục đích và mục tiêu dạy học

3.2. Thiết kế chuyên đề dạy học

3.2.1. “Phép chia hết”

3.2.2. “Định lý Pi-ta-go”

3.3. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: KHẢO NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Mục đích khảo nghiệm sư phạm

4.2. Nhiệm vụ khảo nghiệm sư phạm

4.3. Phương pháp khảo nghiệm sư phạm

4.4. Tổ chức khảo nghiệm sư phạm

4.5. Phỏng vấn sâu

4.6. Đánh giá kết quả khảo nghiệm

4.7. Mức độ cần thiết và khả thi của chuyên đề dạy học phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh Trung học cơ sở

4.8. Mức độ phù hợp của chuyên đề dạy học phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh Trung học cơ sở đề xuất

4.9. Tiểu kết chương 4

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng lực sáng tạo toán học cho học sinh trung học cơ sở

Nâng cao năng lực sáng tạo toán học cho học sinh trung học cơ sở tại Hà Nội là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh giáo dục hiện đại. Việc phát triển năng lực này không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán một cách hiệu quả mà còn khuyến khích tư duy phản biện và khả năng sáng tạo. Chương trình giáo dục hiện hành cần được điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu phát triển năng lực của học sinh.

1.1. Định nghĩa năng lực sáng tạo trong toán học

Năng lực sáng tạo trong toán học được hiểu là khả năng của học sinh trong việc áp dụng kiến thức toán học để giải quyết các vấn đề mới mẻ. Điều này bao gồm khả năng tư duy độc lập và phát triển các phương pháp giải quyết vấn đề sáng tạo.

1.2. Tầm quan trọng của năng lực sáng tạo trong học tập

Năng lực sáng tạo không chỉ giúp học sinh trong việc học toán mà còn phát triển các kỹ năng mềm như tư duy phản biện, khả năng làm việc nhóm và giải quyết vấn đề. Những kỹ năng này rất cần thiết trong cuộc sống và công việc sau này.

II. Những thách thức trong việc nâng cao năng lực sáng tạo toán học

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc nâng cao năng lực sáng tạo toán học cho học sinh trung học cơ sở tại Hà Nội vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như chương trình học cứng nhắc, phương pháp giảng dạy truyền thống và thiếu sự hỗ trợ từ gia đình có thể cản trở sự phát triển này.

2.1. Chương trình học cứng nhắc

Chương trình học hiện tại thường tập trung vào việc truyền đạt kiến thức mà ít chú trọng đến việc phát triển tư duy sáng tạo. Điều này dẫn đến việc học sinh không có cơ hội để thực hành và áp dụng kiến thức một cách sáng tạo.

2.2. Phương pháp giảng dạy truyền thống

Phương pháp giảng dạy truyền thống thường không khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách chủ động. Việc giảng dạy một chiều khiến học sinh thiếu động lực và không phát huy được khả năng sáng tạo của mình.

III. Phương pháp dạy toán sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở

Để nâng cao năng lực sáng tạo toán học, cần áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại và sáng tạo. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy độc lập.

3.1. Dạy học theo dự án

Phương pháp dạy học theo dự án cho phép học sinh tham gia vào các hoạt động thực tế, từ đó áp dụng kiến thức toán học vào giải quyết các vấn đề cụ thể. Điều này giúp học sinh phát triển khả năng sáng tạo và tư duy phản biện.

3.2. Sử dụng công nghệ trong dạy học

Việc tích hợp công nghệ vào giảng dạy toán học có thể tạo ra môi trường học tập thú vị và hấp dẫn hơn. Các công cụ như phần mềm mô phỏng và ứng dụng học tập trực tuyến có thể giúp học sinh khám phá và phát triển năng lực sáng tạo.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực sáng tạo toán học

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp dạy học sáng tạo đã mang lại kết quả tích cực trong việc nâng cao năng lực sáng tạo toán học cho học sinh. Các trung tâm giáo dục tại Hà Nội đã thực hiện nhiều chương trình đào tạo nhằm phát triển năng lực này.

4.1. Kết quả từ các trung tâm giáo dục

Nhiều trung tâm giáo dục đã áp dụng các phương pháp dạy học sáng tạo và ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong năng lực sáng tạo của học sinh. Học sinh không chỉ đạt kết quả cao trong các kỳ thi mà còn phát triển tư duy độc lập.

4.2. Phản hồi từ học sinh và phụ huynh

Phản hồi từ học sinh và phụ huynh cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp dạy học sáng tạo đã giúp học sinh yêu thích môn toán hơn và cảm thấy tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán khó.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho năng lực sáng tạo toán học

Việc nâng cao năng lực sáng tạo toán học cho học sinh trung học cơ sở tại Hà Nội là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Cần có sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để tạo ra môi trường học tập thuận lợi cho học sinh.

5.1. Đề xuất chính sách giáo dục

Cần có các chính sách giáo dục hỗ trợ việc phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh, bao gồm việc cải cách chương trình học và đào tạo giáo viên.

5.2. Tương lai của giáo dục toán học tại Hà Nội

Tương lai của giáo dục toán học tại Hà Nội sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng các phương pháp dạy học sáng tạo và sự hỗ trợ từ cộng đồng. Điều này sẽ giúp học sinh phát triển toàn diện và sẵn sàng cho những thách thức trong tương lai.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued nghiên cứu một số chuyên đề phát triển năng lực sáng tạo toán học cho học sinh trung học cơ sở tại một số trung tâm giáo dục trên địa bàn thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận Chương 2. Cơ sở thực tiễn Chương 3. Đề xuất nội dung giáo dục định hƣớng phát triển năng lực sáng tạo Toán học cho học sinh Trung học cơ sở Chương 4.

Khảo nghiệm sƣ phạm 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Năng lực và năng lực sáng tạo 1. Năng lực Khái niệm năng lực có nguồn gốc tiếng La-tinh là “Competentia”. Ngày nay khái niệm năng lực đƣợc hiểu dƣới nhiều cách định nghĩa khác nhau.

Theo Rogiers: “Năng lực là biết sử dụng các kiến thức và kĩ năng trong một tình huống có nghĩa” [36]. Theo Barnett: “Năng lực là một tập hợp các kiến thức, kĩ năng và thái độ phù hợp với một hoạt động thực tiễn” [31]. Về tính thực hành của năng lực, Rogiers cho rằng: “Năng lực là biết sử dụng các kiến thức và kĩ năng trong một tình huống có nghĩa” [36]. Nhà tâm lý Howard Gardner đƣa ra tính định lƣợng của năng lực: “Năng lực phải đƣợc thể hiện thông qua hoạt động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đƣợc” [13].

Theo quan điểm của F. Weinert khi tác giả đề cập đến tính linh hoạt của năng lực: “Năng lực là những kĩ năng kĩ xảo học đƣợc hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng nhƣ sự sẵn sàng về động cơ xã hội.và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” [40]. Theo nhà tâm lý học ngƣời Pháp Denyse Tremblay, năng lực đƣợc định nghĩa với sự phối hợp các kỹ năng: “Năng lực là khả năng hành động, đạt đƣợc thành công và chứng minh sự tiến bộ nhờ vào khả năng huy động và sử dụng hiệu quả nhiều nguồn lực tích hợp của cá nhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống” [32]. Với cùng quan niệm đó, Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) định nghĩa: “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể”.

Một định nghĩa tổng hợp hơn về năng lực của Bernd Meier, Nguyễn Văn Cƣờng cho rằng: “Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hội tụ của nhiều yếu tố nhƣ tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức” [1]. Ở Việt Nam, vấn đê năng lực đã đƣợc đê cập trong nhiều văn bản nhà nƣớc về giáo dục phổ thông. Trong chƣơng trình GDPT tổng thể (2018), năng lực đƣợc định nghĩa với sự phát triển của ngƣời học: Năng lực là thuộc tính cá nhân đƣợc hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con ngƣời huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác nhƣ hứng thú, niềm tin, ý chí,. thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.

Định nghĩa này thể hiện: năng lực là sự kết hợp giữa tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện của ngƣời học; năng lực là sự tích hợp của kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác nhƣ hứng thú, niềm tin, ý chí (mà ngƣời học có đƣợc nhờ quá trình học tập, rèn luyện). Năng lực đƣợc hình thành, phát triển thông qua hoạt động và thể hiện ở sự thành công trong hoạt động thực tiễn cụ thể có thể quan sát, đánh giá đƣợc. Nói tóm lại khái niệm năng lực có thể hiểu nhƣ sau: Năng lực là khả năng cá nhân hình thành trên nền tảng hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ của cá nhân và khả năng vận dụng những kiến thức, kĩ năng và thái độ để phát hiện và giải quyết vấn đề trong nhiều tình huống của mỗi cá nhân trong những trƣờng hợp cụ thể. Có thể quan niệm năng lực của ngƣời học là sự kết hợp giữa kiến thức, kĩ năng và thái độ có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng, để có thể học hỏi hoặc tổ chức, thực hiện thành công nhiệm vụ đặt ra.

Những đặc điểm nói trên của năng lực đã định hƣớng con đƣờng kiến tạo và phát triển năng lực (thông qua hoạt động học tập) và đánh giá năng lực (thông qua sự vận dụng kiến thức, kĩ năng và nguồn lực cá nhân trong các tình huống, vấn đề cụ thể). Do đó, phát triển năng lực cho học sinh sẽ vừa là mục tiêu vừa là nhiệm vụ của dạy học. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Năng lực sáng tạo 1.

Khái niệm sáng tạo Theo Từ điển Tiếng Việt, Nguyễn Lân (1998) giải nghĩa: “Sáng tạo là tìm ra cái mới và thực hiện cái mới hay là làm ra lần đầu tiên” [17]. Dƣơng Xuân Bảo (2009) cho rằng: “Sáng tạo là làm ra cái mới và cái mới đó đem lại lợi ích lớn hơn cái cũ:. Nhƣ vậy, tác giả nhấn mạnh sản phẩm làm ra có giá trị hơn cái đã có [4]. Theo Phan Dũng (2010), khái niệm sáng tạo đƣợc dùng để chỉ những sản phẩm đồng thời có tính mới và có ích cho đời sống con ngƣời.

Tác giả khái quát: “Sáng tạo (Creativity) là hoạt động tạo ra bất kì cái gì có đồng thời tính mới và tính ích lợi” [6]. Theo Phạm Minh Hạc (2012): “Sáng tạo là năng lực tạo ra cái mới, vƣợt qua hiểu biết, quan điểm, tƣ tƣởng sai lầm, lạc hậu; năng lực vƣợt qua thách thức đòi hỏi phải có các kiến giải mới, chiến lƣợc, chiến thuật mới, mở ra con đƣờng mới (nhất là ở cấp độ vĩ mô nhƣ cấp quốc gia - dân tộc, có ý nghĩa quyết định cho cả triệu, triệu con ngƣời). Ở cấp độ vi mô, có thể nhắc lại một chân lí phổ biến là làm việc gì cũng cần sáng kiến, óc sáng tạo, cải tiến,. trong sản xuất mới nâng cao đƣợc năng suất lao động; trong doanh nghiệp mới tăng lợi nhuận, trong công tác quản lý mới tăng hiệu quả cho cả đơn vị” [9].

Nhƣ vậy, cái mới, cái có giá trị xã hội, độc đáo đƣợc các nhà nghiên cứu thừa nhận là tiêu chuẩn của sản phẩm sáng tạo. Đây là những đặc điểm đặc trƣng, phân biệt sản phẩm sáng tạo với sản phẩm của hoạt động thông thƣờng. Có thể nói, tính mới của sản phẩm sáng tạo là thƣớc đo chủ yếu về mức độ của năng lực sáng tạo. Sáng tạo đạt ở mức độ cao khi sự sáng tạo mang tính khai sáng, phát minh dẫn đến sự phát triển xã hội.

Còn sáng tạo ở mức độ thấp chỉ mở rộng thêm kinh nghiệm cá nhân. Do đó, có thể xem sáng tạo của học sinh chủ yếu là sáng tạo ở mức độ thấp, sản phẩm sáng tạo có ý nghĩa đối với chính bản thân ngƣời học. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Theo Uraban (1995): “Tính sáng tạo của con ngƣời là thuộc tính nhân cách bộc lộ trong sản phẩm hoạt động mới mẻ, độc đáo và tối lợi, gây nhiều ngạc nhiên cho bản thân và cũng mới mẻ đối với ngƣời khác”.

Tuy nhiên, ông cũng cho rằng, nếu có một lý thuyết đƣợc thừa nhận chung về sáng tạo, thì thuyết ấy phải là "Tính sáng tạo không chỉ đƣợc xem xét đơn thuần riêng rẽ dƣới quan điểm nhận thức hay quan điểm nhân cách mà phải đƣợc nhìn nhận trong tinh thần kết hợp của hai quan điểm ấy (nhận thức và nhân cách)” đƣợc trích dẫn theo Trần Kiều [15]. Lê Nam Hải, Hà Thị Hoài Hƣơng (2011) quan niệm: Sáng tạo là một thuộc tính nhân cách bộc lộ thông qua những ý tƣởng mới, lạ hoặc các sản phẩm độc đáo, có giá trị đối với cá nhân và xã hội [11]. Nhƣ vậy, dù tiếp cận nghiên cứu từ các góc độ khác nhau nhƣng các tác giả nêu trên đều có điểm chung trong xác định nội hàm khái niệm sáng tạo: điểm cốt lõi của sáng tạo là tạo ra cái mới về vật chất hoặc tinh thần, để thỏa mãn một nhu cầu nào đó của cá nhân hay của xã hội. Nói cách khác, cái mới đƣợc sáng tạo ra phải có giá trị đối với cá nhân hay xã hội.

Tuy nhiên, cái mới của hoạt động sáng tạo trong các lĩnh vực khác nhau là khác nhau. Mặc dù “tính mới” là tiêu chuẩn chủ yếu của sản phẩm sáng tạo nhƣng không nên hiểu một cách tuyệt đối hóa (hoàn toàn mới) vì không có cái mới nào lại ra đời mà không có kế thừa ít hoặc nhiều những đặc điểm của cái cũ. Các nhà tâm lý học hoạt động nhấn mạnh mối liên hệ qua lại giữa hoạt 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động và các đặc điểm tâm lý của con ngƣời nói chung với sự sáng tạo nói riêng. Những hoạt động có sự tham gia của sáng tạo sẽ tạo ra những sản phẩm, kết quả mới, hữu ích, tiến bộ hơn cái cũ, phục vụ ngày một tốt hơn cho cuộc sống của con ngƣời nói chung, đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao của cá nhân nói riêng.

Hoạt động là điều kiện căn bản đối với sự hình thành và phát triển khả năng sáng tạo của con ngƣời. Hoạt động nhu là điều kiện bên ngoài để các điều kiện bên trong (sự hiểu biết, năng lực, tính sáng tạo, .) đƣợc bộc lộ và phát huy. Hay nói một cách khác, sáng tạo của mỗi con ngƣời đƣợc xuất hiện và phát triển trong quá trình ngƣời đó thực hiện hoạt động và đƣợc xem nhu là sản phẩm của hoạt động đó. Ngƣợc lại, tham gia hoạt động một cách sáng tạo, dẫn tới hoạt động mang lại hiệu quả cao, từ đó trở thành động lực thúc đẩy ngƣời tham gia hoạt động một cách tích cực hơn, sáng tạo hơn.

Nhƣ vậy, giữa hoạt động và sáng tạo của cá nhân có mối quan hệ biện chứng, sáng tạo chỉ có thể đƣợc biểu hiện, phát triển và kiểm chứng thông qua hoạt động. Ngƣợc lại, hoạt động sẽ không diễn ra, không phát triển về quy mô hình thức và nội dung nếu không có sự tham gia một cách sáng tạo của chủ thể. Theo Vygotsky (1985), sáng tạo là hoạt động tạo ra cái mới không phân biệt kết quả tạo ra đó có ý nghĩa hiện thực cụ thể hay có ý nghĩa về mặt tƣ duy hay tình cảm, tồn tại và biểu lộ trong bản thân con ngƣời. Ông không chỉ đƣa ra định nghĩa sáng tạo mà còn phân tích khá sâu về bản chất của sáng tạo dƣới góc nhìn hoạt động.

Hoạt động sáng tạo đƣợc coi là hoạt động nhận thức cao nhất của con ngƣời.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao năng lực sáng tạo toán học cho học sinh trung học cơ sở tại Hà Nội" tập trung vào việc phát triển khả năng tư duy sáng tạo trong môn toán cho học sinh. Tài liệu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp giảng dạy đổi mới, giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển khả năng giải quyết vấn đề và tư duy phản biện. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm việc cung cấp các chiến lược giảng dạy hiệu quả, khuyến khích sự sáng tạo và khả năng tự học của học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp giảng dạy và phát triển năng lực học sinh, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Dạy học chủ đề hàm số ở trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn, nơi trình bày các phương pháp dạy học giúp học sinh giải quyết vấn đề thực tiễn. Bên cạnh đó, tài liệu phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua việc sử dụng bài tập sáng tạo trong dạy học cũng sẽ cung cấp thêm góc nhìn về việc khuyến khích tư duy sáng tạo trong các môn học khác. Cuối cùng, tài liệu dạy học luyện từ và câu cho học sinh lớp 5 theo hướng phát triển năng lực giao tiếp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc phát triển kỹ năng giao tiếp, một yếu tố quan trọng trong việc học tập và sáng tạo. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp giáo dục hiện đại.