Tổng quan nghiên cứu

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sau khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã mở ra không gian phát triển rộng lớn nhưng cũng tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt đối với ngành chăn nuôi và thú y trong nước. Đến tháng 5 năm 2010, toàn quốc đã có hơn 90 doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thuốc thú y, trong khi thị trường nội địa phải tiếp nhận hơn 2.105 sản phẩm nhập khẩu từ 195 nhà sản xuất thuộc 35 quốc gia. Dù các đơn vị trong nước đã vươn lên đáp ứng trên 80% nhu cầu phòng trị bệnh cho gia súc, gia cầm, phần lớn doanh nghiệp nội địa vẫn phải đối mặt với tình trạng phụ thuộc nguồn nguyên liệu nhập khẩu và sự cạnh tranh không lành mạnh từ các cơ sở gia công nhỏ lẻ.

Trước bối cảnh đó, vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành điều kiện sống còn của các doanh nghiệp dược phẩm thú y. Đề tài tập trung nghiên cứu toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược và Vật tư Thú y (Hanvet). Mục tiêu trọng tâm là phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm củng cố vị thế của công ty trên thị trường nội địa và quốc tế.

Phạm vi nghiên cứu bao quát số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2007 - 2010, đối chiếu với dữ liệu ngành trên phạm vi toàn quốc và mạng lưới phân phối tại 27 tỉnh thành. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp doanh nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu từ 15% đến 20% mỗi năm, bảo vệ thị phần 25% tại miền Bắc và từng bước gia tăng thị phần tại khu vực phía Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin về cạnh tranh tư bản chủ nghĩa, quy luật tích tụ tư bản và bản chất của việc phân chia giá trị thặng dư thông qua cạnh tranh nội bộ ngành cũng như cạnh tranh giữa các ngành. Bên cạnh đó, nghiên cứu kết hợp lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter và các quan điểm hiện đại của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) về năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế tri thức.

Khung phân tích được xây dựng trên hệ thống các khái niệm và chỉ tiêu định lượng cốt lõi:

  • Thị phần của doanh nghiệp trong ngành (T%) và thị phần so với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất (Ttc).
  • Tỷ trọng thị phần tăng hàng năm (Tthn) phản ánh xu hướng mở rộng thị trường.
  • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sản xuất kinh doanh (H), tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần.
  • Các chuẩn mực quản lý chất lượng quốc tế bao gồm Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP-WHO, GMP-ASEAN), Thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc (GLP) và Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp tiếp cận hệ thống, phân tích thống kê kinh tế và phương pháp so sánh đối chiếu.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ giai đoạn 2008 - 2010 của Hanvet, niên giám thống kê ngành nông nghiệp, các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số liệu công bố từ Cục Thú y và các khảo sát uy tín từ Báo Sài Gòn Tiếp thị các năm 2008, 2009.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành khảo sát chọn mẫu điển hình trên tổng số hơn 90 doanh nghiệp thuốc thú y toàn quốc, đi sâu phân tích nhóm 5 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường (gồm Bio, Anova, Bayer, VMD và Hanvet) cùng dữ liệu vận hành từ gần 1.000 đại lý phân phối trên 27 tỉnh, thành phố. Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo tính đại diện cao, giúp phân tích chuẩn xác cấu trúc thị trường và vị thế tương quan của doanh nghiệp. Ngoài ra, luận văn tổng hợp kinh nghiệm hỗ trợ R&D thông qua 58 quỹ tài chính mạo hiểm tại Hàn Quốc và chính sách miễn thuế R&D từ năm 1979 của Đài Loan để rút ra bài học thích ứng cho doanh nghiệp Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu làm rõ thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dược và Vật tư Thú y Hanvet qua các khía cạnh trọng yếu:

Thứ nhất, về quy mô và vị thế thị trường: Với hơn 23 năm phát triển, vốn điều lệ 30 tỷ đồng và đội ngũ 450 lao động, Hanvet đã xây dựng được thương hiệu vững chắc, giữ vững vị trí trong top 5 doanh nghiệp thuốc thú y lớn nhất Việt Nam. Doanh nghiệp chiếm khoảng 25% thị phần tại miền Bắc, 10% thị phần tại miền Trung và 3 - 4% tại khu vực Nam Bộ, duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân từ 15% đến 20%/năm.

Thứ hai, về năng lực công nghệ và cơ sở vật chất: Hanvet là doanh nghiệp đầu tiên tại miền Bắc xây dựng nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP-WHO theo đánh giá của Cục Thú y. Doanh nghiệp làm chủ công nghệ sản xuất hàng trăm danh mục sản phẩm từ hóa dược đến chế phẩm sinh học chất lượng cao, phục vụ hiệu quả công tác phòng chống dịch bệnh vật nuôi.

Thứ ba, về hệ thống phân phối: Doanh nghiệp đã thiết lập mạng lưới tiêu thụ rộng khắp với gần 1.000 đại lý các cấp và chi nhánh tại 27 tỉnh thành. Từ năm 2010, công ty đã bước đầu xuất khẩu thành công sản phẩm sang các thị trường quốc tế như Myanmar, Bangladesh, Indonesia và Campuchia.

Thứ tư, về các hạn chế nội tại: Hanvet chịu sức ép lớn do phần lớn nguyên liệu sản xuất phải nhập khẩu từ nước ngoài, khiến giá thành sản phẩm phụ thuộc vào biến động giá thế giới. Công tác marketing, quảng bá sản phẩm còn thụ động so với các công ty đa quốc gia. Thêm vào đó, thị trường xuất hiện nhiều cơ sở nhỏ lẻ làm hàng nhái nhãn mác với mức chiết khấu cho đại lý lên tới 40%, gây ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín và doanh số của công ty.

Thảo luận kết quả

Các số liệu phân tích được minh chứng rõ ràng thông qua bảng biểu so sánh giá bán tháng 6 năm 2010 và biểu đồ phân bổ thị phần giữa các vùng địa lý. Biểu đồ thị phần chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa thị trường miền Bắc (25%) và miền Nam (3 - 4%). Nguyên nhân chủ yếu là do khu vực phía Nam tập trung 23 doanh nghiệp quy mô lớn tại TP.HCM (chiếm 43% sản lượng toàn quốc) với ưu thế vượt trội về bao bì, mẫu mã và chính sách bán hàng linh hoạt.

Khi so sánh với kinh nghiệm ngành dệt may Việt Nam (đạt kim ngạch xuất khẩu 11,2 tỷ USD năm 2010 nhưng phụ thuộc lớn vào nguyên phụ liệu nhập khẩu), ngành sản xuất thuốc thú y cũng bộc lộ điểm nghẽn tương tự trong chuỗi cung ứng. Việc chi phí nguyên liệu chiếm tỷ trọng chi phối trong giá vốn khiến năng lực cạnh tranh về giá bị suy giảm khi thị trường biến động. Do đó, doanh nghiệp cần tập trung vào cạnh tranh phi giá cả, lấy hàm lượng khoa học công nghệ và tiêu chuẩn chất lượng GMP-WHO làm rào cản kỹ thuật bảo vệ thị phần.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Hanvet trong điều kiện hội nhập sâu rộng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Tái cấu trúc nghiên cứu phát triển (R&D) và giảm chi phí: Trích lập từ 5% đến 7% doanh thu hàng năm cho hoạt động R&D trong giai đoạn 2011 - 2013. Tập trung nghiên cứu các dạng bào chế mới và tìm kiếm nguồn nguyên liệu thay thế nhằm hạ giá thành từ 5% đến 10%, giảm phụ thuộc vào nguồn cung ngoại nhập.
  • Tối ưu hóa hệ thống phân phối và mở rộng thị trường: Tái cấu trúc mạng lưới gần 1.000 đại lý hiện có, mở rộng các tổng kho phân phối tại khu vực Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long trước năm 2013, phấn đấu nâng thị phần miền Nam từ 3 - 4% lên 8 - 10%. Đẩy mạnh xuất khẩu sang các nước ASEAN và Nam Á.
  • Nâng cao năng lực quản trị chất lượng và nguồn nhân lực: Duy trì nghiêm ngặt tiêu chuẩn GMP-WHO tại các dây chuyền sản xuất, đồng thời hoàn thiện hệ thống phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn GLP và kho bảo quản chuẩn GSP trong giai đoạn 2011 - 2015. Thực hiện chính sách thu hút chuyên gia đầu ngành và đào tạo định kỳ cho 100% cán bộ kỹ thuật.
  • Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước: Kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Cục Thú y giữ nguyên lộ trình bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn GMP-ASEAN cho toàn bộ cơ sở sản xuất, xử lý nghiêm tình trạng hàng giả, hàng nhái nhãn mác. Đề nghị Chính phủ duy trì các gói tín dụng ưu đãi lãi suất thấp hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp dược thú y: Vận dụng mô hình phân tích chi phí, chiến lược mở rộng thị trường và kinh nghiệm xây dựng hệ thống sản xuất đạt chuẩn GMP-WHO nhằm tối ưu hóa chuỗi giá trị.
  • Chuyên viên hoạch định chiến lược và marketing ngành dược phẩm: Sử dụng hệ thống chỉ tiêu định lượng (T%, Ttc, H) để đánh giá đối thủ cạnh tranh, xác lập chính sách chiết khấu đại lý và phát triển thị trường vùng miền.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Tham khảo các đề xuất hoàn thiện khung pháp lý quản lý chất lượng thuốc thú y, lộ trình chuẩn hóa GMP-ASEAN và các biện pháp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ lành mạnh.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Bổ sung tài liệu tham khảo thực chứng về chuyển dịch cơ cấu sản xuất, kinh tế chính trị ứng dụng và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam thời kỳ hậu gia nhập WTO.

Câu hỏi thường gặp

Vị thế cạnh tranh thực tế của Hanvet trên thị trường thuốc thú y Việt Nam ra sao?
Hanvet nằm trong top 5 doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y hàng đầu cả nước với 23 năm hoạt động. Doanh nghiệp nắm giữ 25% thị phần miền Bắc, 10% miền Trung và đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân từ 15% đến 20% mỗi năm nhờ sở hữu nhà máy GMP-WHO hiện đại.

Những chỉ tiêu định lượng nào được sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh?
Luận văn sử dụng hệ thống chỉ tiêu gồm: Thị phần doanh nghiệp (T%), thị phần so với đối thủ mạnh nhất (Ttc), tỷ trọng tăng trưởng thị phần (Tthn), tỷ suất lợi nhuận trên vốn (H), tỷ suất sinh lời trên chi phí và tỷ suất sinh lời trên doanh thu qua các năm 2008 - 2010.

Thách thức lớn nhất đối với Hanvet khi Việt Nam gia nhập WTO là gì?
Doanh nghiệp phải đối đầu trực diện với 2.105 sản phẩm nhập khẩu từ 35 quốc gia có tiềm lực tài chính và công nghệ vượt trội. Đồng thời, phần lớn nguyên liệu sản xuất phải nhập khẩu khiến giá thành biến động theo thị trường thế giới, cộng thêm áp lực từ các cơ sở nhỏ lẻ làm hàng nhái chiết khấu tới 40%.

Bài học kinh nghiệm quốc tế nào có thể áp dụng cho ngành thuốc thú y?
Mô hình thành công của Hàn Quốc với 58 quỹ tài chính mạo hiểm và chính sách miễn thuế R&D của Đài Loan từ năm 1979 cho thấy tầm quan trọng của việc nhà nước hỗ trợ vốn vay ưu đãi, kết hợp với chiến lược chủ động đầu tư R&D nội bộ để tạo ra sản phẩm chất lượng cao tương đương hàng ngoại nhập.

Giải pháp nào giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần tại khu vực phía Nam?
Hanvet cần đầu tư mở rộng hệ thống chi nhánh, kho vận đạt chuẩn GSP tại TP.HCM và các tỉnh trọng điểm miền Tây, kết hợp cải tiến bao bì, đa dạng hóa quy cách đóng gói và áp dụng chính sách chăm sóc đại lý linh hoạt để cạnh tranh với 23 doanh nghiệp lớn tại địa bàn.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cạnh tranh và các tiêu chí định lượng đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Phân tích bức tranh thực tiễn của Hanvet giai đoạn 2007 - 2010 với thế mạnh vượt trội về nhà máy chuẩn GMP-WHO đầu tiên tại miền Bắc và mạng lưới gần 1.000 đại lý trên 27 tỉnh thành.
  • Chỉ rõ những mắt xích yếu kém về chi phí nguyên liệu nhập khẩu, sự chênh lệch thị phần vùng miền và công tác marketing chưa tương xứng với tiềm năng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp kiến nghị vĩ mô nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, hướng tới mục tiêu hoàn thiện chuẩn GLP/GSP trong giai đoạn 2011 - 2015.
  • Đóng vai trò tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản trị doanh nghiệp và nhà nghiên cứu trong việc xây dựng chiến lược phát triển bền vững ngành dược phẩm phụ trợ nông nghiệp.