Tổng quan nghiên cứu

Thị trường phụ gia thức ăn chăn nuôi toàn cầu ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh với dự báo quy mô đạt 19,54 tỷ USD vào năm 2020, trong đó khu vực châu Á - Thái Bình Dương tăng trưởng bình quân 4,2%/năm. Tại Việt Nam, tốc độ phát triển của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi giai đoạn 2010 - 2015 đạt 8,4%/năm với sản lượng 15,5 triệu tấn vào năm 2015. Tuy nhiên, thị trường trong nước đang đối mặt với bài toán mất cân đối nghiêm trọng khi phải nhập khẩu từ 95% đến 98% các loại nguyên liệu premix, vitamin, axit amin và khoáng vi lượng. Trong bối cảnh hơn 100 doanh nghiệp cùng tham gia phân phối và cạnh tranh gay gắt, việc nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành điều kiện sống còn của các đơn vị thương mại.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện toàn diện thực trạng nội tại và các yếu tố môi trường tác động đến vị thế cạnh tranh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhập khẩu và Phân phối Hoa Lâm. Đề tài hướng đến ba mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh thương mại; đánh giá chi tiết năng lực tài chính, nhân lực, công nghệ, thị trường của doanh nghiệp; và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao vị thế trên thị trường.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Hoa Lâm trên địa bàn Hà Nội và mạng lưới khách hàng toàn quốc, sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2015 cùng dữ liệu điều tra thực tế trong thời gian từ tháng 3/2016 đến tháng 3/2017. Kết quả nghiên cứu đóng vai trò là kim chỉ nam giúp doanh nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 172,19%/năm, đồng thời kiểm soát tối ưu hệ số an toàn tài chính trong dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1985, 1990) với 4 khối tạo dựng cốt lõi gồm: hiệu quả vượt trội, chất lượng cao, sự cải tiến liên tục và khả năng đáp ứng khách hàng. Đồng thời, nghiên cứu ứng dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh để phân tích tương tác giữa doanh nghiệp với nhà cung ứng quốc tế, khách hàng tiêu thụ, đối thủ hiện hữu, rào cản gia nhập ngành và sản phẩm thay thế. Ngoài ra, lý thuyết cạnh tranh theo giá trị gia tăng của Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2004) được tích hợp nhằm nhấn mạnh việc tạo lập giá trị nội sinh và ngoại sinh.

Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm: năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp, lợi thế chi phí thấp, sự khác biệt hóa sản phẩm và hệ số nợ an toàn. Khung phân tích được thiết lập dựa trên 6 trụ cột nội bộ: năng lực tài chính, nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức quản lý, trình độ trang thiết bị và ứng dụng khoa học công nghệ, khả năng cung ứng và phát triển thị trường, và giá trị thương hiệu. Mô hình này kết hợp đồng thời với việc đánh giá các nhân tố vĩ mô và vi mô nhằm xác định vị thế tổng thể của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2013 - 2015 của Công ty Hoa Lâm, báo cáo thường niên của Cục Chăn nuôi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng các ấn phẩm khoa học chuyên ngành. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu định mức với quy mô mẫu gồm 50 doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi trên toàn quốc đang và đã từng sử dụng sản phẩm của công ty, đạt tỷ lệ phản hồi 100% (50/50 phiếu hợp lệ). Bên cạnh đó, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp đội ngũ cán bộ quản lý tại Công ty Hoa Lâm và hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Công ty TNHH An Phú và Công ty TNHH Sinh Thái Xanh Việt Nam.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả và phân tích so sánh đối chuẩn là nhằm lượng hóa chính xác sự chuyển dịch cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ suất sinh lời theo chuỗi thời gian 3 năm. Ma trận SWOT 8 bước kết hợp phương pháp chuyên gia được áp dụng nhằm đối chiếu điểm mạnh, điểm yếu với cơ hội và thách thức từ thị trường, từ đó đưa ra các nhóm chiến lược SO, WO, ST và WT có tính khả thi cao trong giai đoạn nghiên cứu từ tháng 3/2016 đến tháng 3/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tài chính và doanh thu của Công ty Hoa Lâm có sự bứt phá mạnh mẽ trong giai đoạn 2013 - 2015. Tổng tài sản tăng từ 8,45 tỷ đồng năm 2013 lên 23,45 tỷ đồng năm 2015, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 162,61%/năm. Doanh thu thuần tăng trưởng vượt bậc từ 17,2 tỷ đồng năm 2013 lên 36,9 tỷ đồng năm 2014 (tăng 214,18%) và đạt 51,0 tỷ đồng năm 2015 (tăng 138,43%), ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu bình quân 172,19%/năm.

Thứ hai, lợi nhuận trước thuế tăng liên tục từ 1,75 tỷ đồng năm 2013 lên hơn 4,0 tỷ đồng năm 2015 với mức tăng bình quân 151,08%/năm. Tuy nhiên, cơ cấu vốn bộc lộ rủi ro đòn bẩy lớn khi nợ dài hạn tăng đột biến từ 1,02 tỷ đồng năm 2013 lên 7,2 tỷ đồng năm 2014 (tăng 723,73%) và chạm mốc 14,2 tỷ đồng năm 2015 (tăng 192,36%). Điều này xuất phát từ việc công ty đầu tư hơn 3,3 tỷ đồng trong 2 năm 2014 - 2015 vào mua sắm tài sản cố định và cơ sở kho bãi.

Thứ ba, về năng lực vận hành và thị phần, công ty sở hữu quy mô 68 nhân sự vào năm 2016. Kết quả khảo sát 50 khách hàng doanh nghiệp cho thấy sản phẩm của Hoa Lâm được đánh giá cao về chất lượng kỹ thuật, tương đương với An Phú và Sinh Thái Xanh. Tuy nhiên, mức độ nhận diện thương hiệu và thị phần của công ty tại khu vực phía Bắc vẫn ở mức trung bình do các chính sách xúc tiến thương mại và chiết khấu bán hàng chưa thực sự linh hoạt so với các doanh nghiệp lớn lâu năm.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng mạnh mẽ về doanh thu và lợi nhuận của Hoa Lâm phản ánh đúng xu thế mở rộng của ngành chăn nuôi khi tốc độ tăng trưởng đạt 8,4%/năm. Tuy nhiên, việc hệ số nợ dài hạn gia tăng quá nhanh tạo ra áp lực trả lãi lớn, làm giảm tính linh hoạt tài chính so với hai đối thủ An Phú và Sinh Thái Xanh vốn duy trì cơ cấu vốn tự có dày dặn hơn. Khi xem xét bài học thành công từ Công ty Me Non với hơn 20 đối tác chiến lược toàn cầu và hệ thống phân phối rộng khắp, Hoa Lâm vẫn còn hạn chế về chiều sâu danh mục sản phẩm và dịch vụ tư vấn kỹ thuật sau bán hàng.

Dữ liệu thực nghiệm của nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện sự dịch chuyển giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, kết hợp bảng ma trận so sánh đối chuẩn điểm hài lòng của 50 khách hàng về 5 tiêu chí: giá bán, chất lượng, thời gian giao hàng, dịch vụ hỗ trợ và mức chiết khấu. Kết quả này chứng minh rằng việc đầu tư chiều sâu vào công nghệ quản lý kho bãi và số hóa quy trình logistics sẽ là chìa khóa then chốt để công ty giảm giá thành và tối ưu hóa biên lợi nhuận.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhập khẩu và Phân phối Hoa Lâm, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Tái cấu trúc nguồn vốn và tối ưu hóa an toàn tài chính: Ban Giám đốc cùng Phòng Kế toán cần cơ cấu lại các khoản vay, giảm tỷ trọng nợ dài hạn xuống dưới 50% tổng nguồn vốn, đồng thời kiểm soát chặt chẽ công nợ phải thu ngắn hạn nhằm duy trì biên lợi nhuận ròng trên 8% trong giai đoạn 2017 - 2019.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa chuyên môn: Phòng Hành chính - Nhân sự phối hợp cùng Ban Điều hành triển khai kế hoạch tuyển dụng và đào tạo chuyên sâu, nâng tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học chuyên ngành nông nghiệp và hóa chất đạt trên 85% trong tổng số 68 cán bộ công nhân viên, định kỳ tổ chức 4 khóa huấn luyện kỹ năng bán hàng kỹ thuật mỗi năm từ năm 2017 đến năm 2020.
  • Mở rộng mạng lưới nhà cung ứng quốc tế và đa dạng hóa sản phẩm: Phòng Thu mua cần chủ động đàm phán, thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với ít nhất 10 đến 15 nhà sản xuất phụ gia uy tín tại các thị trường châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, qua đó giảm giá vốn hàng bán từ 3% đến 5% trong giai đoạn 2017 - 2018.
  • Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng logistics và chuyển đổi số quy trình: Bộ phận Kho - Giao nhận đầu tư hệ thống phần mềm quản lý kho tự động và phương tiện vận tải chuyên dụng, giúp rút ngắn thời gian giao hàng từ 20% đến 30%, đồng thời hạ tỷ lệ hao hụt hàng tồn kho xuống dưới 0,5% trước năm 2020.
  • Định vị thương hiệu và hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng: Phòng Kinh doanh xây dựng chiến lược truyền thông đa kênh, thiết lập cơ chế chiết khấu linh hoạt theo bậc sản lượng, đặt mục tiêu nâng thị phần tại thị trường miền Bắc thêm 5% đến 7% và gia tăng mức độ hài lòng của 50 doanh nghiệp khách hàng lên trên 90% đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và nhà quản lý doanh nghiệp phân phối phụ gia thức ăn chăn nuôi: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về quản trị chuỗi cung ứng nhập khẩu, cách phân bổ cơ cấu vốn và phương pháp cân đối đòn bẩy tài chính trong bối cảnh thị trường phụ gia biến động mạnh.
  • Chuyên viên phân tích tài chính và tư vấn chiến lược kinh doanh thương mại: Tham khảo mô hình phân tích năng lực cạnh tranh thực chứng với hệ thống chỉ số tài sản từ 8,45 tỷ đồng lên 23,45 tỷ đồng, hỗ trợ thẩm định rủi ro và xây dựng phương án tăng trưởng an toàn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp: Nguồn tư liệu học thuật giá trị về thiết kế khung phân tích, phương pháp khảo sát 50 khách hàng doanh nghiệp bằng bảng hỏi định lượng và quy trình xây dựng ma trận SWOT 8 bước khoa học.
  • Cán bộ quản lý tại các cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Chăn nuôi Việt Nam: Nắm bắt bức tranh thực tế về tỷ lệ nhập khẩu phụ gia 95 - 98% và nhu cầu sản xuất 15,5 triệu tấn thức ăn chăn nuôi, phục vụ công tác hoạch định chính sách quản lý chất lượng và phát triển ngành phụ gia trong nước.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào thúc đẩy doanh thu của Công ty Hoa Lâm tăng trưởng bình quân 172,19%/năm giai đoạn 2013 - 2015?
Tăng trưởng doanh thu từ 17,2 tỷ đồng lên 51,0 tỷ đồng được thúc đẩy bởi sự bùng nổ của ngành thức ăn chăn nuôi đạt mức tăng trưởng 8,4%/năm, kết hợp với việc công ty mở rộng mạng lưới phân phối trực tiếp đến các nhà máy trên toàn quốc và chủ động nhập khẩu các nhóm hàng phụ gia, vi lượng đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định nghiêm ngặt.

Thách thức tài chính lớn nhất được phát hiện trong luận văn là gì?
Thách thức lớn nhất là việc nợ dài hạn tăng mạnh từ 1,02 tỷ đồng năm 2013 lên 14,2 tỷ đồng năm 2015 (tăng 723,73% trong năm 2014) do công ty vay vốn đầu tư hơn 3,3 tỷ đồng vào tài sản cố định. Điều này dẫn tới gánh nặng chi phí tài chính và đòi hỏi doanh nghiệp phải tái cơ cấu dòng tiền khẩn cấp.

Phương pháp thu thập dữ liệu khảo sát khách hàng được tiến hành như thế nào?
Nghiên cứu đã phát phiếu điều tra tới 50 doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi là khách hàng thực tế trên cả nước thông qua hai hình thức: nhân viên kinh doanh chuyển trực tiếp và gửi qua thư điện tử. Kết quả thu về đủ 50 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%), làm cơ sở đánh giá so sánh khách quan với đối thủ An Phú và Sinh Thái Xanh.

Tại sao thị trường phụ gia thức ăn chăn nuôi Việt Nam lại phụ thuộc 95 - 98% vào nhập khẩu?
Mặc dù sản lượng thức ăn chăn nuôi đạt 15,5 triệu tấn năm 2015, Việt Nam mới chỉ tự chủ được 60 - 65% nguyên liệu thô như ngô, cám gạo. Các sản phẩm vi lượng đòi hỏi công nghệ sinh học và hóa chất tinh khiết cao như premix, axit amin, enzyme hiện trong nước chưa đủ năng lực sản xuất quy mô lớn, buộc phải nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc, Ấn Độ và châu Âu.

Giải pháp nào cần được công ty ưu tiên triển khai ngay trong năm 2017?
Công ty cần ưu tiên hàng đầu giải pháp tái cấu trúc nợ vay để hạ hệ số nợ dài hạn xuống dưới 50%, kết hợp đàm phán mở rộng hợp tác với 10 đến 15 nhà cung ứng ngoại uy tín nhằm giảm 3 - 5% giá vốn, tạo biên độ lợi nhuận để nâng mức chiết khấu cạnh tranh cho khách hàng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh của Michael Porter và khung phân tích 6 trụ cột năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Phân tích thực chứng sự tăng trưởng doanh thu ấn tượng đạt mốc 51,0 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế vượt 4,0 tỷ đồng của Công ty Hoa Lâm trong giai đoạn 2013 - 2015.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn rủi ro khi nợ dài hạn tăng lên mức 14,2 tỷ đồng và đưa ra cảnh báo kịp thời về an toàn đòn bẩy tài chính.
  • Khảo sát thực tế 50 khách hàng doanh nghiệp, tạo lập cơ sở dữ liệu so sánh đối chuẩn khoa học với hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường Hà Nội.
  • Xây dựng hệ thống 5 giải pháp đồng bộ về tài chính, nhân lực, công nghệ, thu mua và thương hiệu với lộ trình triển khai chi tiết giai đoạn 2017 - 2020.

Kế hoạch hành động tiếp theo yêu cầu Ban Giám đốc công ty thành lập tổ điều phối chiến lược trong Quý II/2017 để tiến hành tái cơ cấu dòng vốn tín dụng và ứng dụng phần mềm quản lý kho vận thông minh. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể tải toàn văn luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh để tham khảo chi tiết toàn bộ hệ thống số liệu tài chính và bộ công cụ khảo sát thực tế.