phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liêu tham khảo, nôi dưng luận văn được kết câu gồm ba (03) chương Chrơng 1L Một số vân dé chung về quan hê pháp lý gữa công ty mẹ, công ty Chương2 Thực trạng quan hê pháp lý giữa công ty me - công ty con tai MB Chương3. Kiến nghị nhắm hoàn thiên quy định pháp luật vẻ quan hệ pháp lý công ty mẹ - công ty con và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiển quan hệ pháp lý công ty mẹ - công ty con Chương MỘT SỐ VẤN DE CHUNG VE QUAN HE PHAP LY GIỮA CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON 111. Khái quát chung về công ty mẹ - công ty con 1. Khai niém cong ty me, céng ty con 1.L11 Khái niệm công tỳ mẹ, công ty con tat mét số quốc gia Mô hình công ty mẹ - công ty cơn đã ra đời từ lâu, là hình thức liên kết được ưa chuông trong nên kinh tế.
Hiện có nhiêu tập đoản lớn được tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con trong đỏ luôn cỏ một công ty đóng vai trỏ trung tâm, điều phối hoạt đông của công ty con. Lý luận vẻ công ty mẹ - công ty con đã được kinh tê học và khoa học pháp lý nhiêu nước nghiên cửu. Về phương điên học tÌmật. khái niệm công ty me, công ty con đã được đề cập trong công trình bải viết của nhiều tác giả trên thể giới, ví dụ Theo Từ điển Pháp luật xuất bản lần 09 của Nhà xuất ban Black (Black's Law Dichonary- 0! Edition) thì céng ty me (Parent corporation) là mét công ty nắm quyển kiểm soát đôi với công ty khác goi là công ty con (subsidiary corporation), théng qua việc sở hữu từ hơn một phản hai (2) số cổ phần hoặc số vốn điều lệ có quyền biểu quyết (trang 420 - Black's Law Dictionary)3 Tử điển nảy cũng định nghĩa công ty con lả công ty ma trong đó bị môt công ty me khác năm quyển kiểm soát cổ phân (trang 422 - Black’s Law Dictionary)* Theo Tu dién “American Heritage Dictionary of the English Language” , Houghton Mifflin Harcourt Publishing Company (Ban thir 05 — 5 Edition), công ty mẹ là một công ty chi phối hoặc sở hữu một hoặc nhiều công ty khác? Những định nghĩa nêu trên hiện mới tiếp cận dưới góc độ chung, đơn giản, chưa đưa ra tiêuchí cụ thể để xác đính công ty me vả công ty con Các định nghĩa nay chỉ để cập dén yéu t6 “chi phối" hay "sở hữn”' để xác định công ty me, công ty con ma chua dua ra mutc d6 “chi phối” hay “sở hữm" cụ thể Do đó, việc xác định mỗi quan hê công ty me, công ty con thực tế có thể gặp khó khăn.
Và phương điên kinh tế, khải niệm công ty mẹ - công ty con đã được để cập trong nhiều công trình, bải viết, ví dụ. Theo diễn giải của chuẩn mực kế toán quốc tế ISA (International Accounting Standarđ)Š: công ty me lả một thực thể pháp lý có it nhất môt đơn vị trực thuộc lả công ty con, vả công ty con là thực thể pháp lý bị kiểm soát bởi công ty mẹ. Kiểm soát được hiểu là: (1) việc sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hon 50% số phiéu bau; hoặc (2) việc sở hữu 50% số phiếu bầu hoặc it hơn nhưng nắm quyên đổi với hơn 50% số phiêu bâu theo sự thỏa thuận với các cỗ đông khác, hoăc nắm quyên lãnh đạo, điều hành liên quan đến các chính sách tải chính hay sản xuât kinh doanh của công ty và được quy định tại điêu lệ, theo sự thỏa thuận hay hợp đông, hoặc có quyền bổ nhiệm hay miễn nhiệm phân lớn các thánh viên của hội đồng quản tr/hôi đồng thành viên, ban lãnh đạo, hay có quyền quyết định, định hướng đến phan lớn sé phiéu bau tại các cuộc hop hội đồng quản trưhôi đồng thảnh viên. Theo Uy ban Hiệu chuẩn Tải chính doanh nghiệp Mỹ: công ty me là công ty năm quyển chi phôi tới người ra quyết định các chính sách hoạt động kinh doanh vả tải chỉnh (Đại hội đồng cổ đông hoặc các cơ quan tương tư khác và được gọi là “người ra quyét dink”) cia mét chủ thể khác (công ty, công ty hợp danh, và các chủ thể khác, bao gồm cả những doanh nghiệp hoạt động theo pháp luật doanh nghiệp tư nhân), vả các chủ thể khác đó lä công ty con” Cũng theo Ủy ban Hiệu chuẩn Tải chính doanh nghiệp Mỹ, khi công ty mẹ vả công ty cơn có quyền chỉ phôi tới người ra quyết định của một chủ thể khác, thì chủ thể đó cũng được coi lả công ty con, trong đó một công ty được coi lả chỉ phối với công ty khác nêu: - Sở hữu hơn 50% vốn sở hữu hoặc cỗ phan co quyén biểu quyết của công ty khác đó, hoặc o hế thống bảo cáo từi chính hợp nhất "ngày nghiệp My (Implementation Guidence on Revised Defintions of Subsidiaries end Affillistes under Reporting System of Cansolicinted Financial Statem ents) -_ Sở hữu hơn 40% nhưng không vượt quá 50% vốn của công ty đó, công thêm một trong các điều kiện nhất định, ví dụ: (ï) Ngoải số cổ phân biểu quyết của mình, công ty cân phải kết hợp với số cỗ phân biểu quyết của các thánh viên hoặc côngty khác có cùng quan điểm hoặc cách giải quyết vẻ đầu tư, nhân sự, tải chính, công nghệ và lĩnh vực quan trọng khác, để đạt được số cổ phân biểu quyết chí phối với các thanh viên còn lại, hoặc (1¡) Có khả năng tạo ảnh hưởng hoặc chỉ phối với thành viên hoặc thành viên lãnh đạo (có thể lả những thành viên đương nhi êm hoặc thành viên sảng lập), người có thể quyết định van để tải chính, sản xuất để có thể chỉ phôi Hội đồng quản trị hoặc cơ quan quyền lực tương tự trong công ty khác đỏ; hoặc (1i) Có một hợp đồng/thỏa thuận để có thể chỉ phổi những ván đề quan trong như tải chính hoặc chính sách kinh doanh của công ty khác đó,.
8 Theo đó, một công ty me sé chỉ phổi việc ra quyết định của công ty con, thông qua yếu tô kiểm soát về số vôn, cổ phân có quyền biểu quyết hoặc kiểm soát quyên quyêt định qua các phương thức khác nều trên. Về phương điên pháp iÿ. pháp luật nhiều nước đã đưa ra đình nghĩa về công ty mẹ - công ty con, tiêu biểu như sau: Theo Luât Công ty Úc, một công ty lả công ty me của một công ty khác nếu: (1) kiểm soát cơ câu hôi đồng quản trị của công ty con thông qua bổ nhiêm/miễn nhiệm toản bô hoặc đa sô thành viên hôi đồng quản trị của công ty con; hoặc (2) nằm giữ hoặc có quyền kiểm soát việc nắm giữ hơn 50% số phiếu biểu quyết của côngty con; hoặc (3) năm giữ hơn 50% số cỗ phân đã phát hành của công ty con, hoặc (4) là công ty me của bât kỷ công ty mẹ nào khác của công ty con? Theo Luật công ty Anh năm 1985, công ty me là công ty nắm giữ cổ phân khống chế (trên 50%) ở công ty khác. Tuy nhiên, theo tu chỉnh năm 1989 để phù hợp với "#ướng dẫn chính thức lần thứ 7 về Luật công ty” của Công đông châu Âu thì (A) lả công ty mẹ của công ty con (B) khi: (1)A lả cổ đông nắm giữ đa số phiếu bâu ở B, (2)A là cỗ đông vả có quyên bổ nhiệm, muễn nhiệm.
phan lớn thành viên hôi đồng quản trị của B; (3)A có quyền quyết định về $ Theo trich din ci Tác gã Ngujễn Thi Nein Giang. "Những vin để pháp dc thit vé cổng 0 tự - cổngty son peng Ht ae Ss ty oh xố đặc r tực dd eda + buận vẫn Thạc sĩ Đai học Luật Hã Nội. 9 Luật Congty Uc (Australia Corporation Lavy) — 2001, Mac 46, 47 IntpsJaws legislation gov mu/Details/C2018C00031 chính sách tải chínhvà sản xuất lĩnh doanh của B bang sự thỏa thuận chính thức, hợp đồng, (4)A là cổ đông của B và có quyên kiểm soát phân lớn phiếu bâu môt cách độc lập hay liên kết với các cổ đông khác, hoặc (5) A có quyền tham gia điều hanh (participating interest — được hiểu là nắm giữ từ 20% cổ phần) và trên thực tế thực hiện quyên chỉ phối đổi với B hoặc A và B có cùng một cơ chế quản lý thông nhất. Ngoài ra, nêu giữa B va C có quan hề tương tư như A và B thi giữa A vả C có quan hệ như mô hình công ty me, céng ty con! Ở Liên bang Nga, công ty mẹ, công ty con được đề cập năm 1002 trong “Ong: định tạm thời về công tr me - công tr con thành lap trong qua trinh chuyén d6i doanh nghiệp nhà nước sang công ty cé phan”™.
Theo đó, công ty me la công ty chiếm cổ phân kiểm soát tai công ty con khác. Cổ phân kiểm soát cho phép công ty mẹ chi phối việc ra quyết đính với mót số vẫn để quan trong tại công ty con Đến năm 1995, Luật công ty Liên bang Nga đã thay đổi việc xác định công ty me, công ty con, cu thể một công ty được goi lả công ty con nêu do một công ty khác — công ty me nắm giữ cổ phân “khống chế" trong vôn điều lê hoặc bị công ty khác chi phối quyết định của mình hoặc bằng thoả thuận hay đưới hình thức khác Theo Luật Thương mại Nhật Bản thì khi một công ty nắm trên 50% cổ phân của công ty khác thì quan hê công ty me - công ty con được hinh thánh. Trong đó, công ty nắm cô phân là công ty me, công ty bị nắm cỗ phânlà công ty con? Mối liên hệ giữa công ty me với công ty con l thông qua sở hữu cỗ cỗ phan, sau khi quan hệ công ty me - con được thiết lâp, công ty mẹ trở thành đông của công ty con Theo pháp luật Trung Quốc, công ty me là công ty nằm cổ phan chỉ phôi (không nhất thiết phải trên 50%) ở các công ty con. Trong đó, công ty me dong vai trò lả doanh nghiệp nòng cốt gắn bỏ với các công ty con thông qua việc nắm giữ cổ phần hoäc tỉ lệ vốn gop chi phối, tham gia góp vốn, liên kết kinh doanh; mỗi doanh nghiệp đêu có tư cách pháp nhân vả độc lập với nhau)3, 20 1).
5 ‘ampanies in Russi ‘porate Govemance of Sute ommed Biterprises in China. Bejing 18-19 12 Nguyen Thi Lan Hinong (2002).