CHƯƠNG 1. 82 CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNG HOẠT ĐỌNG MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP NGẦN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM. BỐI CẢNH HỆ THỐNG NGẢN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH MƯA BÁN VÀ SÁP NHẬP. Số lượng ngân hàng.
về quy mô vốn. về quy mô tài sản. về năng lực quản trị. Khả năng sinh lời.
về tình hình thanh khoản. về tình hình nợ xấu. ĐỘNG Lực THỰC HIỆN MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM. KHUNG PHÁP LÝ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM.
Các văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động mua bán và sáp nhập ngân hàng thưong mại. Những ưu điểm và bất cập của hệ thống các văn bản pháp luật liên quan hoạt động mua bán - sáp nhập các NHTM ở Việt Nam. CÁC PHƯƠNG THỨC THựC HIỆN MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.Các thương vụ mua bán và sáp nhập ngân hàng thương mại từ 2011 đên 2016107 2. Các phương thức mua bán và sáp nhập ngân hàng thương mại tại Việt Naml 11 2.
Đo lường hiệu quả các thương vụ mua bán và sáp nhập ngân hàng thương mại nổi bật tại Việt Nam. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP NGÂN HẢNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM. Những kết quả đạt được. Những tồn tại.
Nguyên nhân của những tồn tại. 136 KÉT LUẬN CHƯƠNG 2.148 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VỀ HOẠT ĐỘNG MƯA BÁN VÀ SÁP NHẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM. ĐỊNH HƯỚNG VỀ HOẠT DỘNG MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP NGẦN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM. Định hướng phát triển hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đến năm 2025.
Những cơ hội và thách thức đối với các ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong thời gian tới. Định hướng về hoạt động mua bán và sáp nhập ngân hàng thương mại. GIẢI PHÁP VỀ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM. Các ngân hàng thương mại tiếp tục thúc đẩy quá trình mua bán và sáp nhập 157 3.
Ngân hàng thương mại đẩy mạnh việc tự cơ cấu lại, nâng cao năng lực hoạt động. Xây dựng kế hoạch các thương vụ một cách chặt chẽ, cụ thể. Đa dạng hóa phương thức mua bán sáp nhập. Tiếp tục xử lý nợ xấu.
Quản lý tốt hậu mua bán và sáp nhập. Kiến nghị với Chính phủ. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước. 180 KÉT LUẬN CHƯƠNG 3.
186 DANH MỤC CHỮ CÁI VIÉT TÁT Từ viết tắt Tên đầy đủ bằng Tiếng Việt Tên đầy đủ bằng Tiếng Anh ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A Association of Southeast Asian Nations CN Chi nhánh Branch BHTG Bảo hiểm tiền gửi Deposit insurance DN Doanh nghiệp Enterprises FED Cục dự trữ liên bang Mỹ Federal Reserve System GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product IMF Quỳ tiền tệ quốc tế International Monetary Fund KH Khách hàng Customers NH Ngân hàng Banks NHNN Ngân hàng nhà nước The State bank of Vietnam NHTM Ngân hàng thương mại Commercial banks NHTM Ngân hàng thương mại nhà nước State owned commercial banks NHTM CP Ngân hàng thương mại cố phẩn Joint stock commercial banks NHTW Ngân hàng trung ương Central Bank ROA Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản Return On Assets ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở Return On Equity VAMC Công ty quản lý tài sản Vietnam Asset Management Company VNĐ Việt Nam đồng Vietnamese dong UBGSTCQG ủy ban giám sát tài chính quốc gia National financial supervision commission USD Đôla Mỹ United State dollar TD Tín dụng Credit TCTD Tổ chức tín dụng Credit institutions WB Ngân hàng thế giới World Bank WTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade Bank DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Các chủ thể tham gia quá trình mua bán và sáp nhập.2: Phân biệt hoạt động M&A doanh nghiệp và M&A NHTM.3: Những thưong vụ sáp nhập NH điển hình tại Mỹ giai đoạn 2008-2016.4: Một số thuơng vụ M&A NH điển hình tại Thái Lan.1: số lượng các NH thương mại tại Việt Nam từ 2008 đến 2016.2: Sở hữu của tập đoàn, tổng công ty tại một số NHTM năm 2014.3: Những thương vụ sáp nhập của các NHTM trong nước.4: Các thương vụ mua bán cổ phần của các NHTM Việt Nam.5: Một số thương vụ mua bán và sáp nhập NHTM tự nguyện.6: Khối lượng giao dịch nổi bật của cổ phiếu Sacombank.7: Kết quả kinh doanh của Eximbank và Sacombank.8: Thông tin mã hóa các NHTM thực hiện M&A.9: Tổng hợp thay đổi hiệu quả kỹ thuật cố định (crste), hiệu quả kỹ thuật biến đổi (vrste) hiệu quả quy mô (scale) của các NHTM thực hiện M&A giai đoạn 2010 - 2016. 125 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Thu nhập ròng của các NHTM tại Mỹ.2: Tỷ lệ ROA, ROE của các NHTM tại Mỹ.3: sổ lượng NH thương mại tại Mỹ.4: Hệ thống các NHTM ở Trung Quốc.5: ROA của các NH Thái Lan.1: Qui mô vốn tự có của các NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2011-2016.2: Hệ số an toàn vốn tối thiểu của các NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2011- 2016.3: Qui mô tổng tài sản của các NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2011-2016.4: Tỷ lệ ROA, ROE của các NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2011-2016.5: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 - 2016.6: Diễn biến giá cổ phiếu EIB và STB tại thời điểm cuối 2011.7: Đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ của NH sau M&A.8: Hạn mức chi trả bảo hiểm tiền gửi tại một số quốc gia trên thế giới.1: Nhận định về sự phát triển hoạt động M&A NHTM ở Việt Nam.2: Nhận'định xu hướng phát triển hoạt động M&A NHTM ở Việt Nam. Tính cấp thiết của đề tài Hoạt động mua bán và sáp nhập (Mergers and Acquisitions - M&A) được bắt đầu vào cuối thể kỷ 19, đầu thế kỷ 20, M&A là thuật ngữ để chỉ sự kết hợp giữa hai hay nhiều doanh nghiệp với nhau thông qua hình thức sáp nhập, hợp nhât hay mua lại. M&A mang lại lợi ích to lớn cho tất cả các bên tham gia.
Nó giúp các doanh nghiệp giảm chi phí đầu tư, tập trung các nguồn lực và tận dụng mọi thê mạnh của các bên tham gia đạt được lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Trên thế giới, hoạt động mua bán, sáp nhập được coi là một trong những giải pháp tổ chức lại các doanh nghiệp, đồng thời cũng tạo ra xu thê tập trung lại đê thống nhất, tập hợp các nguồn lực về tài chính, công nghệ, nhân lực, thương hiệu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. 1 rong lĩnh vực tài chính ngân hang, hoạt động mua bán và sáp nhập NHTM là xu hướng phô biên nhăm cải tô hệ thông NHTM. tăng cường tính cạnh tranh và khai thác các lợi thể kinh tế.
Lịch sử hoạt động M&A NHTM trên thế giới cho thấy hoạt động này, ngoài việc đem lại lợi ích giúp các NHTM nâng cao năng lực tài chính còn mang đến những kết quả khả quan khác như gia tăng lọi nhuận, tinh giảm bộ máy hoạt động, tiết kiệm chi phí xâm nhập thị trường hay giải cứu các NHTM bên bờ vực phá sản. / Tại Việt Nam, hoạt động M&A xuất hiện từ năm 1997 và thị trường cho hoạt động này phát triển kể từ năm 2006. khi mà Luật doanh nghiệp 2005 có hiệu lực và đi vào đời sổng. Trong quá trình tái cơ cấu hệ thống NH, hoạt động M&A đóng vai trò hết sức quan trọng, vấn đề tái cấu trúc nền kinh tê nói chung và hệ thông NH nói riêng đã trở thành điểm nóng ở Việt Nam trong thời gian qua.
Nghị quyết số 05- NQ/TW Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII với những nội dung chính về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tể trong đó đưa ra các mục tiêu về cơ cấu lại thị trường tài chính, trọng tâm là các TCTD với mục tiêu cụ thể là tiếp tục lành mạnh hoá tình hình tài chính, nâng cao năng lực quản trị của các TCTD theo quy định của pháp luật và phù hợp 2 với thông lệ quốc tể. Đối với hệ thống NHTM Việt Nam, đứng trước thách thức lớn khi mà tình hình kinh tế vĩ mô đất nước gặp nhiều khó khăn, những yếu kém của hệ thống NH tích tụ trong một thời gian dài đã lộ rõ, cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng khắt khe hơn, khiến hoạt động mua bán, sáp nhập NHTM trở thành một xu thê tất yếu. Hoạt động M&A NHTM tại Việt Nam đã bước đầu phát triển cả về số lượng và giá trị, tuy nhiên quy mô, phương thức thực hiện vẫn còn khiêm tốn so với các nước trong khu vực và trên thế giới, trong quá trình triển khai hoạt động M&A NHTM cũng xuất hiện nhiều bất cập, khó khăn. Xuất phát từ bối cảnh tái cấu trúc hệ thống ngân hàng diễn ra ngày càng sâu rộng, từ tính tất yếu của khuynh hướng mua bán sáp nhập toàn cầu nhằm tạo sức mạnh cho các NHTM trên thế giới, việc tiếp tục nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn giúp đẩy mạnh hoạt động M&A NHTM ở Việt Nam là một điêu vô cùng cần thiết.
Nhận thức được tính bức thiết của vấn đề tôi đã lựa chọn nghiên cứu đe tài “Hoạt động mua bán và sáp nhập ngân hàng thương mại tại Việt Nam ” làm đê tài nghiên cứu của mình. Tổng quan tình hình nghiên cứu 2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Hoạt động mua bán và sáp nhập đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới, cho đên nay đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu lý thuyêt và thực nghiệm liên quan đến hoạt động mua bán sáp nhập nói chung và hoạt động mua bán và sáp nhập NH nói riêng.L trong nghiên cứu ‘‘Financial characteristics of merged linns”, (1973), Journal of financial and quantitative analysis [94] nghiên cứu các nhân to ảnh hưởng đến việc ra quyết định thưc hiện mua bản sáp nhập. Trong nghiên cứu này tác giả thực hiện phân tích định lượng trên cơ sở các yếu tố: Mức độ tăng trưởng, quy mô vốn, chính sách cổ tức, tình hình thanh khoản, lợi nhuận, đòn bây tài chính, quy mô thị trường chứng khoán là những nhân tố có tác động đến chiến lược M&A của doanh nghiệp.
Thông qua việc nghiên cứu các yếu tố độc lập này tác giả đưa ra kết luận rằng trong các nhân tố đó thì yếu tố quy mô vôn và lợi nhuận 3 chính là 2 nhân tố căn bản tác động tới việc thực hiện M&A của doanh nghiệp.