Tổng quan luận án

Hoạt động mua bán và sáp nhập (Mergers and Acquisitions - M&A) hình thành từ cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 trên thế giới và xuất hiện tại Việt Nam từ năm 1997, bắt đầu phát triển rõ nét từ năm 2006 khi Luật Doanh nghiệp năm 2005 có hiệu lực. Trong lĩnh vực tài chính, hoạt động mua bán và sáp nhập ngân hàng thương mại là xu hướng nhằm cải tổ hệ thống, nâng cao năng lực tài chính, gia tăng tính cạnh tranh và giải cứu các tổ chức tín dụng yếu kém. Tại Việt Nam, quá trình tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng được đặt ra như một trọng tâm gắn với Nghị quyết số 05-NQ/TW của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại thị trường tài chính nhằm lành mạnh hóa tài chính và nâng cao năng lực quản trị theo chuẩn mực quốc tế. Trước các khó khăn vĩ mô và sự tích tụ yếu kém nội tại của hệ thống ngân hàng thương mại trong nước, hoạt động M&A trở thành một đòi hỏi khách quan. Mặc dù số lượng và giá trị các thương vụ có bước phát triển bước đầu, quy mô và phương thức M&A ngân hàng thương mại tại Việt Nam giai đoạn này còn khiêm tốn, bộc lộ nhiều vướng mắc trong triển khai thực tế.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tế các công trình quốc tế chưa phân tích bối cảnh Việt Nam, trong khi các công trình nghiên cứu trong nước trước đó chủ yếu dừng lại ở mốc thời gian năm 2014, tập trung vào góc độ pháp lý, tài chính doanh nghiệp chung hoặc nghiên cứu trường hợp riêng lẻ ở một vài ngân hàng thương mại cổ phần (như SHB, HDBank). Do đó, luận án xác định khoảng trống cần giải quyết là nghiên cứu toàn diện cơ sở lý luận về M&A ngân hàng thương mại, làm rõ sự khác biệt với M&A doanh nghiệp thông thường; đồng thời bao quát toàn bộ các thương vụ M&A ngân hàng thương mại điển hình tại Việt Nam trong giai đoạn 2011-2016 để đề xuất giải pháp có tầm nhìn đến năm 2025.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án bao gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động mua bán và sáp nhập, đưa ra quan điểm khoa học về hoạt động M&A ngân hàng thương mại.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động M&A ngân hàng thương mại tại Việt Nam giai đoạn 2011-2016 gắn liền với những biến động kinh tế và bối cảnh tái cơ cấu hệ thống ngân hàng.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động M&A ngân hàng thương mại tại Việt Nam đến năm 2025.

Để thực hiện các mục tiêu trên, luận án đặt ra và giải quyết năm câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Vì sao các ngân hàng thương mại phải thực hiện M&A, đặc biệt trong những giai đoạn có những biến động của nền kinh tế?
  2. M&A ngân hàng thương mại được thực hiện như thế nào (phương thức thực hiện M&A ngân hàng thương mại)?
  3. Những bài học rút ra từ nghiên cứu kinh nghiệm M&A ngân hàng thương mại của một số nước được lựa chọn là gì?
  4. Trong bối cảnh tái cơ cấu ngân hàng, hoạt động M&A ngân hàng thương mại tại Việt Nam đã đạt được những kết quả gì; còn những vấn đề nào tồn tại, vướng mắc và nguyên nhân của vấn đề?
  5. Trong thời gian tới (đến năm 2025) cần những giải pháp gì cho các ngân hàng thương mại để tiếp tục thực hiện M&A; các cơ quan chức năng cần hỗ trợ hoạt động M&A ngân hàng thương mại như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mua bán và sáp nhập ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động M&A của các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng và các định chế trung gian tài chính có liên quan tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng số liệu và các thương vụ trong giai đoạn 2011-2016; các giải pháp và khuyến nghị định hướng đến năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động mua bán và sáp nhập.

Về các nghiên cứu quốc tế:

  • Stevens, D. L. (1973) trong nghiên cứu "Financial characteristics of merged firms" trên tạp chí Journal of Financial and Quantitative Analysis đã phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định M&A gồm mức độ tăng trưởng, quy mô vốn, chính sách cổ tức, thanh khoản, lợi nhuận, đòn bẩy tài chính và quy mô thị trường chứng khoán; qua đó kết luận quy mô vốn và lợi nhuận là hai nhân tố căn bản tác động tới chiến lược M&A.
  • Galpin, T. và Mark Herndon (1999) trong cuốn sách "The complete guide to mergers and acquisitions: process tools to support M&A integration at every level" cung cấp hướng dẫn quản lý tích hợp hậu sáp nhập, đưa ra sơ đồ quy trình gồm: hình thành, định vị, điều tra, đàm phán, thực hiện và thúc đẩy; nhấn mạnh vai trò của truyền thông nội bộ nhằm hạn chế rủi ro tin đồn thất thiệt.
  • Dymski, G. (2002) trong công trình "The Global bank merger wave: Implication for developing country" trên tạp chí The Developing Economies (số 40, trang 435-466) phân tích làn sóng sáp nhập ngân hàng toàn cầu, lập luận rằng kinh nghiệm của Hoa Kỳ mang tính cá biệt và việc mua lại ngân hàng xuyên biên giới mang lại tác động hỗn hợp cho các nền kinh tế đang phát triển.
  • Ingo Walter (2004) trong ấn phẩm "Mergers and acquisitions in banking and finance: what works, what fails, and why" (Oxford University Press, trang 70-108) khảo sát các giao dịch tài chính tại Bắc Mỹ, châu Âu và châu Á trên 4 lĩnh vực (ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, bảo hiểm, quản lý tài sản), làm rõ động cơ mở rộng thị trường và nguyên nhân thành bại.
  • Frankel (2005) trong "Mergers and acquisitions basics: the key steps of acquisitions, divestitures, and investments" phân tích chi tiết các bước thẩm định, định giá, đàm phán và vai trò của các chủ thể trung gian như tổ chức tư vấn, kiểm toán, luật sư.
  • Paul de Lange và Jarrod McDonald (2005) trong "Planning for a successful banking merger or acquisitions: lessons from an Australian study" sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu, xác định ba nhân tố cốt lõi cho thành công của M&A ngân hàng: sự sắp xếp chiến lược, tính tích cực và kinh nghiệm từ các thương vụ trước.
  • John Mylonakis (2006) trong "The Impact of Banks’ Mergers & Acquisitions on their Staff" khảo sát tại Hy Lạp giai đoạn 1998-2003, ghi nhận 3.627 nhân viên ngân hàng mất việc làm nhưng hiệu quả sử dụng lao động của ngân hàng sau đó được cải thiện.
  • Jefferson Wells (2009) trong "Mergers & Acquisitions: Turning your vision into reality" chỉ ra khoảng 2/3 thương vụ M&A không đạt kỳ vọng do thiếu kinh nghiệm và bất đồng nội bộ về nhân sự.
  • Scott Moeller và Chris Brady (2011) trong "Intelligent M&A: navigating the mergers and acquisitions minefield" hệ thống hóa các loại hình sáp nhập (ngang, dọc, kết hợp), phân tích tính chu kỳ của các đợt sóng M&A và sự cần thiết của tình báo doanh nghiệp trong thẩm định.
  • Joseph Benson và Jack Foie (2012) trong "Banks, brands, mergers and acquisitions" xem xét tác động của M&A đối với việc định vị và duy trì giá trị thương hiệu ngân hàng.

Về các nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Trần Ái Phương (2008) với nghiên cứu "Giải pháp thúc đẩy hoạt động mua bán và sáp nhập NH theo định hướng hình thành tập đoàn tài chính ngân hàng tại Việt Nam" sử dụng phương pháp thống kê, khảo sát thực tế nhằm đề xuất liên kết ngân hàng tạo lập tập đoàn tài chính.
  • Phạm Đức Nguyện (2008) trong "Thâu tóm và sáp nhập - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM cổ phần Việt Nam thời kỳ hội nhập" phân tích thực trạng khối ngân hàng thương mại cổ phần giai đoạn trước năm 2008.
  • Nguyễn Thị Minh Huyền (2009) trong luận án tiến sĩ "Tài chính trong sáp nhập các doanh nghiệp ở Việt Nam" hệ thống hóa lý luận tài chính về định giá, phương thức thanh toán và kế toán sáp nhập doanh nghiệp nói chung.
  • Nguyễn Thị Minh Phượng (2010) với "Hoạt động mua lại và sáp nhập trong ngành NH: xu hướng trên thế giới và bài học cho Việt Nam" phân tích các bài học kinh nghiệm quốc tế áp dụng vào tái cơ cấu ngân hàng trong nước.
  • Lương Thị Thanh Thủy (2010) trong "Hợp nhất và mua lại ngân hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam" khảo sát thực tiễn M&A ngân hàng trước năm 2009.
  • Phan Diên Vỹ (2013) trong luận án tiến sĩ "Sáp nhập, hợp nhất và mua bán ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam" phân tích hai giai đoạn 1990-2003 và 2004-2012, chỉ ra các vướng mắc về xử lý nợ tồn đọng và định giá tài sản vô hình.
  • Nguyễn Thị Diệu Chi (2013) trong luận án "Phát triển hoạt động mua bán và sáp nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam" ứng dụng mô hình định lượng Probit với dữ liệu của 22 tổ chức tài chính ngân hàng, xác định mối quan hệ giữa 7 biến độc lập (vốn chủ sở hữu, doanh thu, tài sản, lợi nhuận, ROE, nợ xấu, tổng dư nợ) với xác suất thực hiện M&A.
  • Phạm Minh Sơn (2016) trong luận án tiến sĩ luật học "Pháp luật về mua lại và sáp nhập ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay" đánh giá thực trạng các văn bản pháp luật điều chỉnh M&A ngân hàng thương mại.
  • Nguyễn Quang Minh (2016) trong luận án "Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam sau M&A" ứng dụng mô hình DEA và chỉ số Malmquist đo lường hiệu quả giai đoạn đến năm 2014 nhưng chỉ giới hạn mẫu ở hai ngân hàng là SHB và HDBank.

Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Kế thừa các cơ sở lý thuyết và phương pháp từ các công trình đi trước, luận án của tác giả Vương Thị Minh Đức định vị là công trình nghiên cứu hệ thống về M&A ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Về mặt lý luận, luận án giải quyết khoảng trống phân định ranh giới bản chất giữa M&A doanh nghiệp thông thường và M&A ngân hàng thương mại, đồng thời chuẩn hóa hệ thống 5 phương thức và quy trình 7 bước. Về mặt thực tiễn, luận án lấp đầy khoảng trống dữ liệu giai đoạn 2011-2016 bằng cách tổng hợp tất cả các thương vụ điển hình trong nước, đánh giá hiệu quả kỹ thuật qua mô hình DEA cho toàn bộ các ngân hàng thực hiện M&A giai đoạn 2010-2016 và đề xuất định hướng giải pháp đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên lý luận kinh tế chính trị học của Marx về tập trung tư bản thông qua việc liên kết các tư bản cá biệt nhằm gia tăng quy mô hoạt động; kết hợp các định nghĩa chuyên ngành của David L. Scott (1999) và từ điển tài chính Investopedia về sáp nhập (Mergers - chuyển toàn bộ tài sản, chấm dứt pháp nhân cũ để thành lập hoặc chuyển giao sang một pháp nhân nhận sáp nhập) và mua lại (Acquisitions - mua tài sản hoặc cổ phần chi phối mà không thành lập pháp nhân mới).

Khung phân tích của luận án xác lập sự khác biệt căn bản giữa M&A doanh nghiệp thông thường và M&A ngân hàng thương mại qua các tiêu chí đặc thù:

Tiêu chí M&A doanh nghiệp M&A ngân hàng thương mại
Chủ thể Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường. Các ngân hàng thương mại.
Đặc thù trong hoạt động Sản xuất kinh doanh, cung cấp hàng hóa, dịch vụ thông thường. Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Đối tượng chuyển giao trong M&A Tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp mục tiêu trong quan hệ cung ứng hàng hóa, dịch vụ. Tài sản, quyền lợi người gửi tiền và quyền, nghĩa vụ của ngân hàng với các bên liên quan trong cấp tín dụng, đầu tư.
Việc duy trì hoạt động trong quá trình M&A Các bên tham gia có thể tạm ngưng hoạt động trong quá trình thực hiện thương vụ. Mọi hoạt động của các bên tham gia phải được diễn ra bình thường, xuyên suốt trong quá trình thực hiện thương vụ.
Khung pháp lý điều chỉnh Luật Doanh nghiệp, Luật Cạnh tranh, Luật Đầu tư, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Lao động. Được điều chỉnh đồng thời bởi hệ thống luật chung và luật chuyên ngành về ngân hàng (Luật Các tổ chức tín dụng).

Nguồn: Luận án trích dẫn, tổng hợp.

Từ đặc thù hoạt động ngân hàng, luận án xác định 5 phương thức M&A ngân hàng thương mại:

  1. Chào thầu: Mua công khai cổ phiếu từ cổ đông ngân hàng mục tiêu với mức giá cao hơn thị trường, không thông qua thương lượng với ban quản trị cũ.
  2. Lôi kéo các cổ đông bất mãn: Tiếp cận nhóm cổ đông bất đồng với hội đồng quản trị đương nhiệm nhằm tập hợp quyền biểu quyết, thay đổi nhân sự điều hành tại đại hội cổ đông.
  3. Thương lượng tự nguyện: Ban quản trị hai ngân hàng chủ động gặp gỡ, thảo luận trên cơ sở nhận thấy lợi ích chung và tiềm năng cộng hưởng.
  4. Thu gom cổ phiếu trên thị trường chứng khoán: Mua tích lũy dần cổ phiếu qua sàn giao dịch hoặc nhận chuyển nhượng từ cổ đông hiện hữu đến khi đạt tỷ lệ chi phối.
  5. Mua lại tài sản: Định giá và mua trực tiếp một phần hoặc toàn bộ tài sản, mạng lưới chi nhánh, cơ sở vật chất của ngân hàng mục tiêu.

Trình tự thực hiện một thương vụ M&A ngân hàng thương mại được chuẩn hóa thành quy trình 7 bước:

  • Bước 1: Đánh giá tình hình của ngân hàng (xác định mục tiêu, rà soát báo cáo tài chính, nhân sự, khách hàng, thương hiệu).
  • Bước 2: Đề xuất phương án mua bán sáp nhập (Hội đồng quản trị xây dựng phương án, xin ý kiến Đại hội đồng cổ đông).
  • Bước 3: Thỏa thuận hợp tác (ký kết biên bản ghi nhớ MOU, lập kế hoạch chi tiết).
  • Bước 4: Định giá ngân hàng (sử dụng phương pháp P/E, phương pháp định giá theo tài sản, phương pháp chiết khấu dòng tiền DCF, phương pháp chi phí thay thế; đối với tài sản vô hình áp dụng phương pháp chi phí, phương pháp thu nhập, phương pháp so sánh).
  • Bước 5: Đàm phán và ký kết hợp đồng (xác định giá chuyển nhượng, nghĩa vụ nợ, nhân sự và các điều khoản pháp lý).
  • Bước 6: Thay đổi đăng ký kinh doanh (hoàn tất thủ tục pháp lý với cơ quan quản lý và đăng ký kinh doanh).
  • Bước 7: Xử lý sau M&A (tích hợp hệ thống quản trị, xử lý nợ xấu tồn đọng, dung hòa văn hóa doanh nghiệp và cơ cấu lại nhân sự).

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử; phương pháp suy luận logic; phân tích tổng hợp thông tin từ báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước, báo cáo tài chính kiểm toán và bản công bố thông tin của các ngân hàng thương mại; phương pháp thống kê, so sánh chuỗi thời gian và so sánh chéo. Hoạt động điều tra khảo sát bằng bảng hỏi được thực hiện trên hai nhóm đối tượng:
    • Cán bộ nhân viên tại các ngân hàng thương mại: Phát ra 150 phiếu, thu về 143 phiếu, trong đó có 139 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 92,7%).
    • Khách hàng có thời gian giao dịch từ 3-5 năm tại các ngân hàng thương mại đã M&A: Phát ra 150 phiếu, thu về 140 phiếu, trong đó có 137 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 91,3%).
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA (Data Envelopment Analysis) phi tham số do Charnes, Cooper và Rhodes (1978) phát triển từ nền tảng của Farrell (1957) để đo lường hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency - TE) của các ngân hàng thương mại thực hiện M&A giai đoạn 2010-2016. Mô hình phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật cố định (crste), hiệu quả kỹ thuật biến đổi (vrste) và hiệu quả quy mô (scale) bằng phần mềm chuyên dụng DEAP 2.1 dựa trên số liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính của các đơn vị ra quyết định (DMU).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động mua bán và sáp nhập ngân hàng thương mại

Chương 1 tập trung xây dựng hệ thống lý luận về M&A trong lĩnh vực ngân hàng. Tác giả chỉ ra ba đặc điểm riêng có của M&A ngân hàng thương mại:

  1. Tính tất yếu khách quan xuất phát từ yêu cầu gia tăng năng lực tài chính, mở rộng công nghệ và áp lực cạnh tranh hội nhập.
  2. Luôn chịu sự quản lý, giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước do đối tượng kinh doanh là tiền tệ - loại tài sản đặc biệt ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn hệ thống và niềm tin công chúng.
  3. Độ phức tạp cao hơn doanh nghiệp thông thường do tỷ trọng giá trị tài sản vô hình lớn và đòi hỏi xử lý khối lượng nợ xấu tồn đọng sau giao dịch.

Chương này cũng phân tích chi tiết 5 phương thức M&A, quy trình 7 bước triển khai, các kỹ thuật định giá tài sản hữu hình và vô hình, cùng tác động đa chiều của M&A đối với nền kinh tế (thanh lọc tổ chức yếu kém, tạo điều kiện thực thi chính sách tiền tệ), hệ thống ngân hàng (giảm số lượng đầu mối, hạn chế rủi ro domino) và từng ngân hàng thương mại (tăng quy mô vốn, tạo giá trị cộng hưởng hoạt động và tài chính). Phần kinh nghiệm quốc tế phân tích các bài học từ làn sóng sáp nhập ngân hàng tại Mỹ giai đoạn 2008-2016 (Bảng 1.3, Hình 1.1, Hình 1.2, Hình 1.3), quá trình cơ cấu ngân hàng tại Trung Quốc (Hình 1.4) và các thương vụ M&A điển hình tại Thái Lan (Bảng 1.4, Hình 1.5); qua đó rút ra bài học cho Việt Nam về vai trò can thiệp của ngân hàng trung ương, tính minh bạch thông tin và kiểm soát sở hữu chéo.

Chương 2: Thực trạng hoạt động mua bán và sáp nhập ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng M&A ngân hàng thương mại tại Việt Nam giai đoạn 2011-2016 trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế:

  • Bối cảnh hệ thống: Luận án phân tích biến động số lượng ngân hàng thương mại từ năm 2008 đến 2016 (Bảng 2.1), quy mô vốn tự có (Hình 2.1), hệ số an toàn vốn tối thiểu CAR (Hình 2.2), quy mô tổng tài sản (Hình 2.3), khả năng sinh lời qua ROA và ROE (Hình 2.4), thực trạng nợ xấu trên tổng dư nợ (Hình 2.5) và tình trạng sở hữu chéo của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước tại các ngân hàng thương mại năm 2014 (Bảng 2.2).
  • Khung pháp lý và động lực: Tác giả phân tích các quy định điều chỉnh M&A ngân hàng thương mại, chỉ ra các ưu điểm trong việc thiết lập hành lang xử lý ngân hàng yếu kém nhưng cũng làm rõ những bất cập về thủ tục, tiêu chí định giá và cơ chế giám sát.
  • Phân tích các thương vụ thực tế: Luận án lập danh mục thống kê các thương vụ sáp nhập giữa các ngân hàng thương mại trong nước (Bảng 2.3), các thương vụ bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài (Bảng 2.4) và các thương vụ tự nguyện (Bảng 2.5). Điển hình là phân tích trường hợp biến động sở hữu, khối lượng giao dịch cổ phiếu Sacombank (Bảng 2.6), kết quả kinh doanh so sánh giữa Eximbank và Sacombank (Bảng 2.7) cùng diễn biến giá cổ phiếu EIB và STB cuối năm 2011 (Hình 2.6).
  • Đo lường định lượng và khảo sát thực tế: Sử dụng phần mềm DEAP 2.1 để tính toán điểm hiệu quả kỹ thuật cố định (crste), hiệu quả kỹ thuật biến đổi (vrste) và hiệu quả quy mô (scale) giai đoạn 2010-2016 của các ngân hàng thương mại thực hiện M&A được mã hóa (Bảng 2.8, Bảng 2.9). Kết hợp xử lý dữ liệu điều tra từ 139 cán bộ ngân hàng và 137 khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ sau M&A (Hình 2.7) và hạn mức chi trả bảo hiểm tiền gửi (Hình 2.8).
  • Đánh giá chung: Chương 2 chỉ ra những kết quả đạt được như giảm số lượng tổ chức tín dụng yếu kém, gia tăng quy mô tài sản và mạng lưới. Đồng thời, tác giả chỉ rõ các tồn tại: một số thương vụ mang tính sáp nhập cơ học; gánh nặng xử lý nợ xấu sau sáp nhập kéo dài làm sụt giảm chỉ tiêu sinh lời; xung đột văn hóa tổ chức và sắp xếp nhân sự hậu M&A còn lúng túng; nguyên nhân do thiếu kế hoạch tích hợp dài hạn và sự thiếu đồng bộ của hệ thống văn bản pháp lý.

Chương 3: Giải pháp về hoạt động mua bán và sáp nhập ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Trên cơ sở định hướng phát triển hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đến năm 2025, nhận diện cơ hội và thách thức trong hội nhập, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Nhóm giải pháp đối với các ngân hàng thương mại:
    1. Tiếp tục thúc đẩy quá trình mua bán và sáp nhập theo định hướng thị trường.
    2. Đẩy mạnh việc tự cơ cấu lại, nâng cao năng lực tài chính và quản trị rủi ro.
    3. Xây dựng kế hoạch thực hiện các thương vụ một cách chặt chẽ, cụ thể từ khâu tiền thẩm định đến hậu sáp nhập.
    4. Đa dạng hóa các phương thức M&A thay vì chỉ dựa vào thương lượng sáp nhập thông thường.
    5. Tiếp tục quyết liệt xử lý nợ xấu tồn đọng thông qua phân loại nợ và phối hợp với VAMC.
    6. Quản lý tốt quá trình hậu M&A, trọng tâm là dung hòa văn hóa doanh nghiệp, ổn định tâm lý cán bộ nhân viên, tích hợp hệ thống công nghệ thông tin và giữ chân khách hàng.
  • Nhóm kiến nghị với cơ quan quản lý:
    • Kiến nghị với Chính phủ: Hoàn thiện môi trường kinh tế vĩ mô, đồng bộ hóa hệ thống pháp luật giữa Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Các tổ chức tín dụng; hoàn thiện cơ chế thị trường mua bán nợ và nâng cao hạn mức bảo hiểm tiền gửi.
    • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường vai trò thanh tra, giám sát an toàn vi mô và vĩ mô; xây dựng tiêu chí minh bạch trong việc phê duyệt các thương vụ M&A; chỉ đạo xử lý dứt điểm tình trạng sở hữu chéo và hỗ trợ thanh khoản kịp thời cho các ngân hàng nhận sáp nhập tổ chức yếu kém.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và biện chứng 5 phương thức M&A ngân hàng thương mại (chào thầu, lôi kéo cổ đông bất mãn, thương lượng tự nguyện, thu gom cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, mua lại tài sản) dựa trên các nguyên lý M&A doanh nghiệp kết hợp với đặc thù tiền tệ - tín dụng.
  • Xây dựng mô hình quy trình chuẩn gồm 7 bước cụ thể cho các thương vụ M&A ngân hàng thương mại, bảo đảm tính logic từ khâu tiền khả thi đến hậu M&A.
  • Phân tích hệ thống nhân tố ảnh hưởng bao gồm cả nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, kinh tế vĩ mô) và chủ quan (năng lực tài chính, văn hóa tổ chức, quản trị rủi ro).
  • Xác lập khung tiêu chí phân biệt chi tiết giữa M&A doanh nghiệp thông thường và M&A ngân hàng thương mại về mặt chủ thể, đối tượng chuyển giao, tính liên tục của hoạt động và khuôn khổ pháp lý điều chỉnh.

Về mặt thực tiễn:

  • Thiết lập khung đánh giá thực trạng toàn diện trên 3 phương diện: diễn biến thương vụ, phương thức triển khai và đo lường hiệu quả kinh tế giai đoạn 2011-2016.
  • Đo lường định lượng hiệu quả kỹ thuật (crste, vrste, scale) giai đoạn 2010-2016 bằng phần mềm DEAP 2.1 kết hợp với kết quả khảo sát thực tế từ 139 cán bộ ngân hàng và 137 khách hàng giao dịch lâu năm, tạo nguồn dữ liệu thực nghiệm kiểm chứng chất lượng hoạt động của ngân hàng sau M&A.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp mới có tính khả thi đối với các ngân hàng thương mại: chú trọng khâu xây dựng kế hoạch chi tiết, đa dạng hóa phương thức thực hiện và quản trị tốt giai đoạn hậu M&A (xử lý nhân sự, văn hóa, nợ xấu); đồng thời đề xuất các kiến nghị chính sách cụ thể tới Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực trạng và số liệu thứ cấp được tổng hợp dừng lại ở mốc thời gian năm 2016; mô hình phân tích DEA thực hiện đo lường hiệu quả kỹ thuật trong phạm vi giai đoạn 2010-2016 phụ thuộc vào mức độ công khai, minh bạch của các báo cáo tài chính kiểm toán được công bố.
  • Mẫu khảo sát điều tra xã hội học dừng lại ở mức 150 phiếu cho mỗi nhóm đối tượng (cán bộ ngân hàng và khách hàng), tập trung phản ánh ý kiến tại các đơn vị có thương vụ M&A điển hình nên chưa bao quát toàn bộ các chi nhánh trên cả nước.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Luận án gợi mở việc tiếp tục theo dõi, đánh giá định lượng hiệu quả hoạt động kinh doanh dài hạn của các ngân hàng thương mại sau M&A trong giai đoạn tiếp theo đến năm 2025, khi các ngân hàng đã hoàn tất quá trình cơ cấu lại và xử lý nợ tồn đọng.
  • Mở rộng phạm vi điều tra khảo sát với cỡ mẫu lớn hơn và phân tầng theo từng vùng địa lý để đánh giá sâu hơn sự hài lòng của khách hàng và biến động nguồn nhân lực hậu sáp nhập.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ): Tham khảo phần đánh giá bất cập của khung pháp lý tại Chương 2 và các kiến nghị tại Chương 3 để sửa đổi, bổ sung các thông tư, quy chế hướng dẫn về sáp nhập, hợp nhất tổ chức tín dụng, kiểm soát sở hữu chéo và tăng cường cơ chế bảo hiểm tiền gửi.
  • Ban quản trị và điều hành các ngân hàng thương mại: Tham khảo quy trình 7 bước thực hiện thương vụ, 5 phương thức M&A tại Chương 1 và các giải pháp quản lý tích hợp hậu M&A (văn hóa, nhân sự, công nghệ, xử lý nợ xấu) tại Chương 3 để áp dụng vào thực tế tái cơ cấu.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp tiếp cận hỗn hợp, kỹ thuật phân tích bao dữ liệu DEA sử dụng phần mềm DEAP 2.1 để đo lường hiệu quả hoạt động ngân hàng cùng hệ thống tổng quan tài liệu phong phú trong và ngoài nước.

Nội dung đáng chú ý nhất của luận án là phần phân tích các thương vụ thực tế tại Việt Nam (Sacombank, Eximbank), bảng so sánh M&A doanh nghiệp với M&A ngân hàng thương mại và kết quả đo lường hiệu quả kỹ thuật bằng mô hình DEA giai đoạn 2010-2016.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án phân biệt M&A doanh nghiệp thông thường và M&A ngân hàng thương mại dựa trên những tiêu chí nào? Tác giả phân biệt dựa trên 5 tiêu chí: chủ thể tham gia (doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông thường so với ngân hàng thương mại); đặc thù hoạt động (cung ứng hàng hóa dịch vụ thông thường so với huy động tiền gửi, cấp tín dụng và thanh toán); đối tượng chuyển giao (tài sản thông thường so với tài sản gắn liền quyền lợi người gửi tiền và nghĩa vụ tín dụng); tính liên tục của hoạt động (doanh nghiệp có thể tạm ngưng nhưng ngân hàng bắt buộc phải duy trì hoạt động bình thường, thông suốt); khung pháp lý điều chỉnh (luật chung đối với doanh nghiệp so với sự kết hợp giữa luật chung và luật chuyên ngành ngân hàng).

  2. Tác giả xác định những phương thức mua bán và sáp nhập nào dành cho các ngân hàng thương mại? Luận án chỉ ra 5 phương thức: (1) Chào thầu; (2) Lôi kéo các cổ đông bất mãn (thông qua ủy quyền hành động); (3) Thương lượng tự nguyện giữa ban điều hành và hội đồng quản trị; (4) Thu gom cổ phiếu trên thị trường chứng khoán; (5) Mua lại tài sản.

  3. Quy trình thực hiện một thương vụ M&A ngân hàng thương mại được tác giả xây dựng gồm những bước nào? Quy trình gồm 7 bước: Bước 1: Đánh giá tình hình của ngân hàng; Bước 2: Đề xuất phương án mua bán sáp nhập; Bước 3: Thỏa thuận hợp tác; Bước 4: Định giá ngân hàng (gồm tài sản hữu hình và vô hình); Bước 5: Đàm phán và ký kết hợp đồng; Bước 6: Thay đổi đăng ký kinh doanh; Bước 7: Xử lý sau M&A.

  4. Luận án sử dụng công cụ định lượng nào để đo lường hiệu quả của các ngân hàng thương mại thực hiện M&A? Luận án sử dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA (Data Envelopment Analysis) phi tham số với sự hỗ trợ của phần mềm DEAP 2.1 để tính toán các chỉ số hiệu quả kỹ thuật cố định (crste), hiệu quả kỹ thuật biến đổi (vrste) và hiệu quả quy mô (scale) giai đoạn 2010-2016 của các ngân hàng thực hiện M&A.

  5. Hoạt động điều tra khảo sát thực tế trong luận án đạt cỡ mẫu và tỷ lệ hợp lệ như thế nào? Cuộc điều tra khảo sát phát ra 150 phiếu cho mỗi nhóm: nhóm cán bộ ngân hàng thu về 143 phiếu, trong đó 139 phiếu hợp lệ (chiếm tỷ lệ 92,7%); nhóm khách hàng có thời gian giao dịch từ 3-5 năm thu về 140 phiếu, trong đó 137 phiếu hợp lệ (chiếm tỷ lệ 91,3%).

Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Vương Thị Minh Đức là công trình nghiên cứu toàn diện về hoạt động mua bán và sáp nhập ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong bối cảnh tái cơ cấu giai đoạn 2011-2016. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua mô hình DEA (phần mềm DEAP 2.1) cùng điều tra khảo sát thực tế, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, hệ thống hóa 5 phương thức và 7 bước quy trình M&A ngân hàng. Trên cơ sở phân tích khách quan các thành công và hạn chế về xử lý nợ xấu, nhân sự hậu sáp nhập, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn có tầm nhìn đến năm 2025 cho các ngân hàng thương mại và các kiến nghị điều hành vĩ mô đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.