Tổng quan luận án

Hoạt động cạnh tranh là quy luật tất yếu trong nền kinh tế thị trường, đối với ngành ngân hàng, cạnh tranh lành mạnh đóng vai trò nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa chi phí cho toàn xã hội. Tuy nhiên, ngân hàng là một ngành kinh doanh đặc thù và nhạy cảm; sự suy yếu hay đổ vỡ của một tổ chức tín dụng có thể tạo ra hiệu ứng dây chuyền, dẫn đến khủng hoảng tài chính và ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế vĩ mô. Do đó, cạnh tranh ngân hàng phải đặt dưới sự kiểm soát, thanh tra và giám sát chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước.

Sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 11 năm 2006 và bắt đầu thực hiện các cam kết mở cửa thị trường dịch vụ tài chính từ tháng 4 năm 2007, áp lực cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng gia tăng đáng kể. Dù các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước đã nỗ lực tìm kiếm giải pháp nâng cao vị thế, song sau một thập kỷ hội nhập, hệ thống vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: quy mô tài chính thấp, sức cạnh tranh chưa cao, năng lực quản trị và ứng dụng công nghệ còn nhiều khoảng trống, tốc độ cải cách diễn ra chậm và tính minh bạch chưa cao. Điều này được thể hiện rõ nét qua giai đoạn bất ổn tài chính năm 2008 với cuộc chạy đua lãi suất huy động có thời điểm lên đến 21%/năm. Lợi thế am hiểu thị trường nội địa không còn đủ để bảo đảm vị thế vững chắc cho các ngân hàng trong nước trước các định chế tài chính quốc tế.

Trước bối cảnh đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 phê duyệt Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011–2015. Triển khai đề án này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định số 734/QĐ-NHNN về Kế hoạch hành động của ngành ngân hàng, trong đó giải pháp sáp nhập và mua lại (M&A) được xem là công cụ tái cấu trúc chủ đạo. Thực tế cho thấy, hoạt động M&A ngân hàng tại Việt Nam tính đến thời điểm năm 2018 vẫn còn một số điểm chưa chuyên nghiệp, số lượng thương vụ còn hạn chế, nhiều trường hợp mang tính tự phát hoặc chịu sự điều phối hành chính theo quy định pháp lý, chưa hoàn toàn xuất phát từ tính toán lợi ích kinh tế tự thân. Sau quá trình tái cơ cấu, một loạt NHTM mới đã hình thành, song câu hỏi về việc các ngân hàng này duy trì hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranh ra sao vẫn là một bài toán thực tiễn cần lời giải đáp thỏa đáng.

Khoảng trống nghiên cứu mà tác giả xác định là: phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chỉ giới hạn phạm vi khảo sát ở một ngân hàng thương mại riêng lẻ hoặc đánh giá hệ thống NHTM nói chung; chưa có công trình nào đi sâu khảo sát, phân tích tổng thể và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến năng lực cạnh tranh của nhóm các NHTM Việt Nam sau khi thực hiện M&A.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Xây dựng nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam sau M&A.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích và đánh giá thực trạng các NHTM sau M&A để xác định những nhân tố ảnh hưởng và lượng hóa mức độ tác động đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng này; làm rõ kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
    2. Xây dựng các nhóm giải pháp chiến lược giai đoạn 2020–2030 cho các NHTM sau M&A và định hướng tầm nhìn trong giai đoạn tiếp theo.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được luận án đặt ra gồm 4 câu hỏi:

  • Câu hỏi 1: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam sau M&A như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam sau M&A?
  • Câu hỏi 3: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam sau M&A như thế nào?
  • Câu hỏi 4: Có sự khác biệt trong đánh giá về năng lực cạnh tranh giữa các NHTM Việt Nam sau M&A hay không?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam sau M&A.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát 8 NHTM cổ phần tiêu biểu tại Việt Nam đã tham gia và hoàn tất các thương vụ M&A, bao gồm:
    1. Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB)
    2. Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank)
    3. Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB)
    4. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LPB)
    5. Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcombank)
    6. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)
    7. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
    8. Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritimebank/MSB)
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2011–2018 (từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên của 8 ngân hàng, báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Thế giới, Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia). Dữ liệu sơ cấp phục vụ mô hình hồi quy được điều tra khảo sát trong 6 tháng, từ tháng 6 năm 2018 đến tháng 12 năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án phân tích các nghiên cứu trong và ngoài nước về năng lực cạnh tranh và M&A trong lĩnh vực ngân hàng:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Bert Scholtens (2000): Nghiên cứu mối quan hệ giữa năng lực cạnh tranh, tăng trưởng và hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng bằng phương pháp phân tích giới hạn EBA (Extreme Bounds Analysis) kết hợp mô hình hồi quy định lượng. Tác giả phát hiện lợi nhuận ngân hàng có quan hệ tỷ lệ nghịch với quy mô tài sản và tỷ lệ thuận với vốn chủ sở hữu, tuy nhiên chưa làm rõ đầy đủ các nhân tố phi tài chính khác.
  • Aboagye-Debrah (2007): Dựa trên mô hình Năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter và khung đánh giá CAMEL để phân tích các NHTM tại Ghana. Nghiên cứu chỉ ra tốc độ gia tăng quy mô tài sản tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh, song hạn chế ở chỗ chỉ tập trung vào các chỉ tiêu tài chính.
  • Barbara Casu và Philip Molyneux (2003): Sử dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) kết hợp mô hình hồi quy Tobit để đánh giá hệ thống ngân hàng châu Âu giai đoạn 1993–1997 sau khi hình thành thị trường chung. Kết quả cho thấy thị trường thống nhất chỉ mang lại mức cải thiện hiệu quả khiêm tốn và các yếu tố xác định hiệu quả vẫn phụ thuộc nhiều vào đặc thù riêng của từng quốc gia.
  • Frimpong và cộng sự (2015): Nghiên cứu thực nghiệm tại Ghana qua dữ liệu bảng 10 năm (2001–2010) với phương pháp ước lượng GMM. Kết quả chứng minh vốn hóa ngân hàng làm giảm sức mạnh thị trường và thúc đẩy cạnh tranh, trong khi quy mô tài sản, thu nhập từ phí, tỷ lệ dự phòng rủi ro và tỷ lệ lạm phát không có tác động đáng kể đến năng lực cạnh tranh.
  • Jean-Michel Sahut và cộng sự (2015): Ứng dụng chỉ số thống kê Panzar-Rosse (PR-H) và chỉ số Lerner kết hợp mô hình hồi quy Logarit để so sánh ngân hàng thông thường và ngân hàng Hồi giáo tại khu vực Trung Đông và Bắc Phi (MENA). Nghiên cứu kết luận thị trường vận hành theo cơ chế cạnh tranh độc quyền, trong đó ngân hàng Hồi giáo sở hữu sức mạnh thị trường cao hơn nhưng không đồng nghĩa với việc luôn đạt mức lợi nhuận vượt trội.

Các nghiên cứu tại Việt Nam

  • Lê Đình Hạc (2005): Tiếp cận năng lực cạnh tranh của NHTM qua 2 khía cạnh gồm phương thức cạnh tranh (tính đa dạng dịch vụ, chất lượng, giá cả, khả năng tiếp cận) và các yếu tố tiềm năng (nhân lực, công nghệ, tài chính, thị phần). Nghiên cứu chủ yếu dừng ở nhận định định tính dựa trên dữ liệu thứ cấp.
  • Đặng Hữu Mẫn (2010): Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam dựa trên 7 yếu tố (tài chính, thị phần, nhân lực, công nghệ, kênh phân phối, mở rộng dịch vụ, thương hiệu) từ nguồn dữ liệu báo cáo tài chính, chưa có khảo sát điều tra thực tế.
  • Nguyễn Thu Hiền (2012): Đánh giá 4 khía cạnh năng lực cạnh tranh tại 4 NHTM có vốn Nhà nước bằng phương pháp định tính, chưa lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hiệu quả kinh doanh.
  • Hoàng Thị Thanh Hằng (2013): Xây dựng mô hình 10 yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh cho các công ty tài chính tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2008–2012 dựa trên khung lý thuyết của Thompson và Strickland (1990). Khảo sát 328 khách hàng, sử dụng giá trị trung bình (Mean) thang đo Likert và hệ số Cronbach's Alpha, chỉ ra năng lực tài chính là mắt xích yếu nhất.
  • Nguyễn Tú (2014, 2015): Vận dụng mô hình Năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter để khảo sát vị thế cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB) dựa trên 4 trụ cột: tài chính, công nghệ, quản trị điều hành và nhân lực.
  • Nguyễn Văn Thụy (2015): Khảo sát các NHTM cổ phần tại TP. Hồ Chí Minh qua 6 nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh và đo lường kết quả kinh doanh trên 5 khía cạnh (tài chính, quy trình nội bộ, khách hàng, học tập phát triển, nợ xấu). Sử dụng kỹ thuật EFA, CFA và mô hình SEM, chỉ ra "Khả năng quản trị rủi ro" có tác động mạnh nhất.
  • Luận án cũng điểm lại các công trình của Trịnh Quốc Trung (2004), Lê Hùng (2004), Nguyễn Vĩnh Thanh (2005), Phạm Thanh Bình (2006), Đinh Duy Đông (2007), Phan Hồng Quang (2007), Đỗ Thị Tố Quyên (2012), Trần Nguyễn Hợp Châu (2012), và Nguyễn Kim Thài (2012).

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Tác giả đúc kết ba hạn chế căn bản của các công trình đi trước: (1) phần lớn chỉ phân tích định tính từ nguồn dữ liệu thứ cấp mà chưa xây dựng mô hình định lượng chuyên sâu; (2) một số nghiên cứu có đo lường nhưng chưa xây dựng thang đo và lượng hóa đầy đủ mối quan hệ nhân quả đối với năng lực cạnh tranh; (3) các nghiên cứu chỉ tập trung vào một ngân hàng cụ thể hoặc toàn ngành nói chung, chưa có nghiên cứu nào đi sâu phân tích và lượng hóa thực nghiệm cho nhóm các NHTM Việt Nam sau khi thực hiện M&A. Luận án lựa chọn giải quyết trực tiếp khoảng trống này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm M&A và NHTM sau M&A: Luận án dựa trên quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014 (Điều 152, 153), Luật Cạnh tranh 2014 (Điều 17) và Thông tư số 04/2010/TT-NHNN ngày 11/02/2010 của Ngân hàng Nhà nước quy định về việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại tổ chức tín dụng để xác định các hình thức sáp nhập, hợp nhất và mua lại ngân hàng.
  • Khái niệm và cấp độ năng lực cạnh tranh: Luận án kế thừa quan điểm của Michael Porter (1980, 1985, 1990, 1998) về lợi thế cạnh tranh, báo cáo của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF 1997), phân định 3 cấp độ: cạnh tranh cấp quốc gia, cấp ngành và cấp doanh nghiệp/sản phẩm; kết hợp các nghiên cứu của Nguyễn Thanh Phong (2010), Nguyễn Thị Quy (2010), Đoàn Thị Thùy Anh (2016).
  • Định nghĩa của luận án: Năng lực cạnh tranh của các NHTM sau M&A là khả năng do chính ngân hàng tạo ra trên cơ sở duy trì và phát triển những lợi thế vốn có nhằm thu hút khách hàng, mở rộng thị phần và gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng.
  • Khung mô hình nghiên cứu: Tác giả xây dựng mô hình gồm 7 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là Năng lực cạnh tranh (CT):
    1. Năng lực tài chính (TC): Đo lường qua quy mô vốn tự có (Vốn cấp 1, Vốn cấp 2 theo chuẩn mực Basel), tăng trưởng nguồn vốn, tỷ suất sinh lời ROA (ngưỡng Basel 2 ≥ 1%), ROE (ngưỡng Basel 2 ≥ 15%), hệ số an toàn vốn CAR (theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN tối thiểu 9%) và tỷ lệ nợ xấu.
    2. Năng lực công nghệ (CN): Đánh giá qua mức độ ứng dụng ngân hàng điện tử, hạ tầng kết nối, tính an toàn thông tin và tốc độ xử lý giao dịch.
    3. Uy tín của Ngân hàng (UT): Đo lường qua thương hiệu, sự tín nhiệm của người gửi tiền và vị thế trên thị trường.
    4. Phí dịch vụ của Ngân hàng (PDV): Mức độ hợp lý và tính cạnh tranh của biểu phí dịch vụ, phí chuyển tiền, phí SMS Banking so với đối thủ.
    5. Chất lượng dịch vụ (CL): Sự tiện ích, quy trình nhanh chóng, thái độ phục vụ của nhân viên và mức độ thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
    6. Mạng lưới giao dịch (ML): Độ bao phủ của hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch, mạng lưới máy ATM và điểm chấp nhận thẻ POS.
    7. Năng lực quản trị điều hành (QT): Hiệu quả xây dựng chiến lược, kiểm soát rủi ro, phân bổ nguồn lực và chất lượng cán bộ lãnh đạo.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Phương pháp định tính:
    • Phân tích tài liệu, tổng hợp và so sánh số liệu thứ cấp của 8 NHTM sau M&A giai đoạn 2011–2018 đối chiếu với các ngân hàng đối chứng và toàn hệ thống.
    • Phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm để hiệu chỉnh thang đo và các biến quan sát cho phù hợp với đặc thù của ngân hàng sau M&A tại Việt Nam.
  • Phương pháp định lượng:
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng câu hỏi điều tra khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ.
    • Sàng lọc và làm sạch dữ liệu khảo sát.
    • Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0.3 và giữ thang đo có Alpha ≥ 0.6).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm rút gọn và nhóm các biến quan sát, kiểm định hệ số KMO và kiểm định Bartlett.
    • Phân tích ma trận tương quan Pearson để kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc và nhận diện hiện tượng đa cộng tuyến.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Linear Regression) bằng phương pháp OLS để xác định trọng số tác động ($\beta$) của từng nhân tố.
    • Phân tích phương sai một chiều (One-Way ANOVA) để kiểm định sự khác biệt trong đánh giá năng lực cạnh tranh theo các đặc điểm mẫu khảo sát.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên từ năm 2011 đến năm 2018 của 8 NHTM sau M&A (SHB, HDBank, SCB, LPB, PVcombank, Sacombank, BIDV, Maritimebank); các văn bản pháp quy của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước; báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB) và Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phát phiếu điều tra khảo sát trong 6 tháng (từ tháng 6/2018 đến tháng 12/2018) gửi đến các khách hàng và cán bộ nhân viên đang giao dịch, công tác tại các chi nhánh thuộc 8 ngân hàng nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương 1 thiết lập nền tảng khoa học cho toàn bộ luận án. Tác giả trình bày lý do chọn đề tài dựa trên yêu cầu cấp thiết của quá trình tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam sau khủng hoảng tài chính 2008 và làn sóng M&A giai đoạn 2011–2015 theo Quyết định 254/QĐ-TTg. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi khảo sát (8 ngân hàng sau M&A, dữ liệu thứ cấp 2011–2018, dữ liệu sơ cấp 6 tháng cuối năm 2018). Tác giả khái quát các đóng góp thực tiễn chính của luận án thông qua việc đưa ra phương trình hồi quy lượng hóa 7 nhân tố ảnh hưởng và đề xuất danh mục các nhóm giải pháp chiến lược đến năm 2030. Cuối chương, kết cấu 5 chương của luận án được giới thiệu tổng quan.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

Chương 2 cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh về M&A và năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng:

  • Trình bày các định nghĩa M&A theo thông lệ quốc tế và pháp luật Việt Nam (Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Cạnh tranh 2014, Thông tư 04/2010/TT-NHNN). Phân tích 5 phương thức thực hiện M&A ngân hàng: thương lượng tự nguyện, thu gom cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, chào thầu, mua tài sản, và lôi kéo cổ đông bất mãn.
  • Phân tích bản chất cạnh tranh ngân hàng, các loại hình cạnh tranh (giữa ngân hàng và định chế phi ngân hàng; giữa ngân hàng nội và ngoại; giữa ngân hàng thương mại nhà nước và NHTM cổ phần; cạnh tranh hoàn hảo và không hoàn hảo; cạnh tranh nội bộ ngành và liên ngành).
  • Khái quát 5 đặc điểm riêng biệt của cạnh tranh ngân hàng: sản phẩm có độ khác biệt thấp; cạnh tranh giá cả có biên độ hẹp; quyền tự chủ kinh doanh bị giới hạn bởi các tỷ lệ an toàn của Nhà nước; chịu ảnh hưởng nhạy cảm từ thị trường quốc tế; và phụ thuộc lớn vào yếu tố tâm lý, niềm tin của người gửi tiền.
  • Trình bày 5 nhóm phương thức cạnh tranh: đa dạng hóa danh mục dịch vụ; cải tiến quy trình cung ứng; tối ưu hóa giá, lãi suất và phí; đẩy mạnh marketing thương hiệu; mở rộng mạng lưới phân phối truyền thống kết hợp ngân hàng điện tử (ATM, POS, E-Banking).
  • Hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường năng lực tài chính: Vốn tự có (Vốn cấp 1, Vốn cấp 2), tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn qua ROA và ROE theo chuẩn Basel 2, hệ số an toàn vốn CAR theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN và tỷ lệ nợ xấu.
  • Đúc kết kinh nghiệm nâng cao sức cạnh tranh từ các ngân hàng quốc tế: Citibank (mở rộng mạng lưới tại 100 quốc gia với 3.400 chi nhánh, phát triển dịch vụ CitiDirect Online và E-Banking); Deutsche Bank (thành lập 1870, chú trọng đào tạo nhân sự trực tuyến qua Trung tâm học tập điện tử liên kết với DigitalThink, lấy khách hàng làm trọng tâm); và chiến lược hoạt động của các nhóm ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam (ngân hàng đầu tư, ngân hàng bán lẻ, ngân hàng tài trợ thương mại FDI). Từ đó rút ra 6 bài học cho các NHTM Việt Nam sau M&A.
  • Tổng quan chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, chỉ rõ những kết quả đã đạt được và khẳng định khoảng trống nghiên cứu mà luận án thực hiện.

Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng khung phương pháp luận phục vụ nghiên cứu thực nghiệm:

  • Thiết lập mô hình nghiên cứu với biến phụ thuộc là Năng lực cạnh tranh (CT) chịu sự chi phối của 7 biến độc lập: Năng lực tài chính (TC), Năng lực công nghệ (CN), Uy tín của ngân hàng (UT), Phí dịch vụ của ngân hàng (PDV), Chất lượng dịch vụ (CL), Mạng lưới giao dịch (ML), Năng lực quản trị điều hành (QT).
  • Xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu tương ứng với từng nhân tố trong mô hình lý thuyết.
  • Xây dựng thang đo chi tiết cho từng biến quan sát dựa trên cơ sở kế thừa các thang đo chuẩn hóa từ các công trình trước và điều chỉnh qua nghiên cứu định tính.
  • Quy định quy trình nghiên cứu hai giai đoạn: nghiên cứu định tính nhằm chuẩn hóa bảng hỏi và nghiên cứu định lượng chính thức.
  • Xác định phương thức thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2018 tại 8 NHTM sau M&A và dữ liệu sơ cấp từ điều tra khảo sát trong 6 tháng (6/2018–12/2018).
  • Mô tả chi tiết các kỹ thuật xử lý dữ liệu trên phần mềm thống kê: đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy đa biến và kiểm định phương sai ANOVA.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày các phát hiện thực nghiệm của luận án trên cả hai khía cạnh dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Phân tích thực trạng 8 NHTM sau M&A giai đoạn 2011–2018:
    • Giai đoạn hậu sáp nhập, các ngân hàng (SHB, HDBank, SCB, LPB, PVcombank, Sacombank, BIDV, Maritimebank) đều ghi nhận sự gia tăng về quy mô vốn tự có, tổng tài sản, quy mô nguồn vốn huy động, số lượng chi nhánh, phòng giao dịch và lực lượng nhân sự.
    • Về chỉ tiêu sinh lời, chỉ số ROA và ROE có sự phục hồi và cải thiện dần qua các năm sau M&A.
    • Về rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ xấu và quy mô dư nợ tín dụng tại một số ngân hàng có xu hướng tăng đột biến ngay sau khi tiếp nhận các tổ chức tín dụng yếu kém, nhưng sau đó đã được xử lý và kiểm soát dần đưa về mức ổn định. Hệ số an toàn vốn CAR của các ngân hàng được duy trì theo lộ trình quy định của Ngân hàng Nhà nước.
    • Về phí dịch vụ, tác giả tổng hợp số liệu so sánh biểu phí SMS Banking và các dịch vụ cơ bản giữa 8 ngân hàng sau M&A với các ngân hàng đối chứng trên thị trường.
  • Kết quả nghiên cứu định lượng từ dữ liệu sơ cấp:
    • Kết quả sàng lọc và phân tích cơ cấu mẫu điều tra bảo đảm tính đại diện.
    • Kiểm định Cronbach's Alpha xác nhận các thang đo đều đạt độ tin cậy cao, các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng phù hợp.
    • Phân tích EFA trích xuất thành công 7 nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc với các hệ số tải nhân tố đạt yêu cầu.
    • Ma trận tương quan Pearson khẳng định mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến năng lực cạnh tranh và không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.
    • Phân tích hồi quy xác lập phương trình chuẩn hóa thể hiện rõ mức độ tác động của 7 nhân tố đến năng lực cạnh tranh.
    • Phân tích phương sai ANOVA làm rõ sự khác biệt trong nhìn nhận, đánh giá về năng lực cạnh tranh giữa các nhóm đối tượng khảo sát tại các ngân hàng.

Chương 5: Kết luận và giải pháp

Chương 5 hoàn thiện mục tiêu nghiên cứu thông qua việc tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết và đưa ra khuyến nghị thực tiễn:

  • Khái quát lại các phát hiện cốt lõi từ mô hình nghiên cứu.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh cho các NHTM Việt Nam sau M&A giai đoạn 2020–2030:
    1. Nâng cao năng lực tài chính: Tăng quy mô vốn điều lệ, đẩy mạnh xử lý nợ xấu tồn đọng hậu sáp nhập, đa dạng hóa các kênh huy động vốn dài hạn, duy trì hệ số an toàn vốn theo chuẩn Thông tư 41/2016/TT-NHNN.
    2. Nâng cao năng lực công nghệ: Hiện đại hóa hệ thống phần mềm lõi (Core Banking), tăng cường đầu tư hạ tầng thanh toán điện tử, củng cố tính bảo mật và liên thông hệ thống.
    3. Nâng cao năng lực quản trị, điều hành: Tái cấu trúc bộ máy quản lý gọn nhẹ sau M&A, hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp hợp nhất, tăng cường kiểm toán nội bộ và quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn quốc tế.
    4. Nâng cao chất lượng dịch vụ: Rút ngắn thời gian xử lý giao dịch, chuẩn hóa phong cách phục vụ, đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và mở rộng danh mục sản phẩm ngân hàng bán lẻ.
    5. Nâng cao vị thế và uy tín ngân hàng: Xây dựng chiến lược định vị thương hiệu sau M&A, thực hiện minh bạch thông tin tài chính.
    6. Phát triển hệ thống mạng lưới giao dịch phù hợp: Rà soát, tái bố trí và sắp xếp lại các điểm giao dịch bị trùng lặp địa bàn sau sáp nhập, mở rộng mạng lưới đến các khu kinh tế, khu công nghiệp và phát triển các điểm giao dịch tự động.
  • Trình bày các hạn chế nghiên cứu và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận

Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về M&A và năng lực cạnh tranh của NHTM, đặc biệt là nhóm NHTM hình thành sau quá trình sáp nhập và mua lại. Nghiên cứu đã xác lập định nghĩa cụ thể về năng lực cạnh tranh của NHTM sau M&A, đồng thời xây dựng một khung phân tích gồm 7 nhóm nhân tố bên trong phù hợp với đặc thù kinh doanh tiền tệ tại một thị trường mới nổi như Việt Nam. Việc xây dựng và kiểm định hệ thống thang đo đánh giá năng lực cạnh tranh giúp bổ sung công cụ phân tích thực nghiệm cho lĩnh vực tài chính – ngân hàng.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Luận án đã phản ánh bức tranh thực trạng về năng lực cạnh tranh của 8 NHTM sau M&A tại Việt Nam trong giai đoạn 2011–2018 dựa trên chuỗi số liệu thứ cấp, chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô tổng tài sản, vốn tự có, mạng lưới, cũng như những áp lực xử lý nợ xấu hậu sáp nhập.
  • Nghiên cứu đã lượng hóa thành công mức độ tác động của từng nhân tố đến năng lực cạnh tranh của các NHTM sau M&A thông qua phương trình hồi quy tuyến tính:

$$\text{Năng lực cạnh tranh} = 0.287 \times \text{TC} + 0.262 \times \text{CN} + 0.320 \times \text{UT} + 0.281 \times \text{PDV} + 0.266 \times \text{CL} + 0.193 \times \text{ML} + 0.287 \times \text{QT}$$

Dưới đây là bảng tổng hợp mức độ tác động của các nhân tố theo hệ số hồi quy chuẩn hóa:

Thứ tự tác động Nhân tố ảnh hưởng Ký hiệu Hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) Mức độ ảnh hưởng
1 Uy tín của ngân hàng UT 0.320 Mạnh nhất
2 (đồng hạng) Năng lực tài chính TC 0.287 Thứ hai
2 (đồng hạng) Năng lực quản trị điều hành QT 0.287 Thứ hai
4 Phí dịch vụ của ngân hàng PDV 0.281 Thứ tư
5 Chất lượng dịch vụ CL 0.266 Thứ năm
6 Năng lực công nghệ CN 0.262 Thứ sáu
7 Mạng lưới giao dịch ML 0.193 Thấp nhất

Kết quả thực nghiệm cho thấy:

  • Uy tín của ngân hàng là nhân tố có tác động mạnh nhất ($\beta = 0.320$), phản ánh đặc thù kinh doanh tiền tệ dựa trên mức độ tin cậy của công chúng; sau các thương vụ sáp nhập, việc củng cố hình ảnh thương hiệu là ưu tiên sống còn.
  • Năng lực tài chính và Năng lực quản trị điều hành có mức độ tác động ngang nhau ($\beta = 0.287$), đóng vai trò nền tảng bảo đảm an toàn hệ thống và định hướng chiến lược.
  • Phí dịch vụ ($\beta = 0.281$) và Chất lượng dịch vụ ($\beta = 0.266$) tác động trực tiếp đến quyết định lựa chọn và duy trì quan hệ giao dịch của khách hàng.
  • Năng lực công nghệ ($\beta = 0.262$) tạo nền tảng hiện đại hóa dịch vụ.
  • Mạng lưới giao dịch có hệ số tác động thấp nhất ($\beta = 0.193$), cho thấy sự bùng nổ của các kênh giao dịch điện tử đang làm giảm bớt sự phụ thuộc thuần túy vào số lượng phòng giao dịch vật lý.

Hệ thống giải pháp đề xuất

Dựa trên kết quả hồi quy và phân tích thực trạng, luận án xây dựng 6 nhóm giải pháp thực tiễn có tính đồng bộ cho giai đoạn 2020–2030:

  1. Nâng cao năng lực tài chính (tăng vốn tự có, kiểm soát nợ xấu, tuân thủ CAR).
  2. Hiện đại hóa năng lực công nghệ và số hóa quy trình giao dịch.
  3. Kiện toàn năng lực quản trị, điều hành và kiểm soát rủi ro.
  4. Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
  5. Định vị thương hiệu và nâng cao uy tín ngân hàng sau M&A.
  6. Tối ưu hóa và cơ cấu lại hệ thống mạng lưới giao dịch phù hợp với xu thế phát triển.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Mặc dù đã đạt được những kết quả nghiên cứu cụ thể, luận án vẫn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu khảo sát:

  • Hạn chế về phạm vi mẫu nghiên cứu: Nghiên cứu giới hạn ở 8 NHTM cổ phần tiêu biểu có tham gia M&A tại Việt Nam, chưa thể bao quát toàn bộ các tổ chức tín dụng khác trên thị trường.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2011–2018; dữ liệu sơ cấp thu thập trong khoảng thời gian 6 tháng (từ tháng 6/2018 đến tháng 12/2018). Khoảng thời gian này có thể chưa phản ánh hết được toàn bộ chu kỳ điều chỉnh dài hạn của các ngân hàng sau M&A.
  • Hạn chế về mô hình: Mô hình chỉ tập trung đánh giá 7 nhân tố nội tại cấu thành năng lực cạnh tranh của ngân hàng mà chưa đưa các biến số môi trường kinh tế vĩ mô (như lạm phát, tăng trưởng GDP, biến động lãi suất thị trường) vào mô hình định lượng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ các hạn chế trên:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các tổ chức tài chính vi mô, công ty tài chính hoặc so sánh trực tiếp nhóm ngân hàng sau M&A với nhóm ngân hàng không tham gia M&A.
  • Kéo dài chuỗi thời gian phân tích thứ cấp cho các giai đoạn tiếp sau năm 2018 để kiểm chứng độ bền vững của năng lực cạnh tranh.
  • Tích hợp thêm các biến kiểm soát kinh tế vĩ mô và vận dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các mối quan hệ tác động đa chiều, gián tiếp giữa các yếu tố.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích tài chính định tính và phân tích định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy OLS, ANOVA); cung cấp bộ biến quan sát và thang đo chuẩn hóa đã được kiểm định thực nghiệm về năng lực cạnh tranh ngân hàng.
  • Đối với ban điều hành và các nhà quản trị NHTM: Luận án chỉ rõ thứ tự ưu tiên trong phân bổ nguồn lực hậu M&A. Các nhà quản trị cần nhận thấy uy tín thương hiệu, năng lực tài chính và năng lực quản trị là những yếu tố cốt lõi cần củng cố ngay sau sáp nhập, tránh việc chỉ chạy đua mở rộng mạng lưới chi nhánh vật lý kém hiệu quả.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, cơ quan giám sát tài chính): Nghiên cứu cung cấp cứ liệu thực tiễn đánh giá hiệu quả của chính sách tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng theo Quyết định 254/QĐ-TTg, hỗ trợ công tác hoạch định chính sách và ban hành các quy định hướng dẫn cho các thương vụ M&A ngân hàng trong các giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát năng lực cạnh tranh của những ngân hàng thương mại cụ thể nào tại Việt Nam?

Luận án tập trung khảo sát 8 NHTM cổ phần tiêu biểu tại Việt Nam đã tham gia và hoàn tất các thương vụ M&A trong giai đoạn tái cơ cấu 2011–2015, bao gồm: SHB, HDBank, SCB, LPB, PVcombank, Sacombank, BIDV và Maritimebank (MSB).

2. Nhân tố nào có mức độ tác động mạnh nhất và nhân tố nào có mức độ tác động thấp nhất đến năng lực cạnh tranh trong mô hình hồi quy?

Theo kết quả phân tích hồi quy tuyến tính của luận án, nhân tố có mức độ tác động mạnh nhất là "Uy tín của ngân hàng" với hệ số $\beta = 0.320$. Nhân tố có mức độ tác động thấp nhất là "Mạng lưới giao dịch" với hệ số $\beta = 0.193$.

3. Thực trạng chỉ tiêu nợ xấu và hiệu quả tài chính của 8 ngân hàng sau M&A diễn biến như thế nào trong giai đoạn 2011–2018?

Số liệu thứ cấp cho thấy sau M&A, các ngân hàng đều có sự gia tăng về quy mô tổng tài sản, vốn tự có và lợi nhuận sau thuế; các chỉ tiêu ROA, ROE dần được phục hồi. Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng gia tăng đột biến trong giai đoạn đầu ngay sau khi tiếp nhận các tổ chức tín dụng sáp nhập, nhưng sau đó đã dần được kiểm soát và ổn định trong các năm tiếp theo.

4. Luận án dựa vào cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm nào để phân loại các hình thức M&A và xác định tỷ lệ an toàn vốn?

Luận án căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2014 (Điều 152, 153), Luật Cạnh tranh 2014 (Điều 17) và Thông tư số 04/2010/TT-NHNN để xác định các hình thức sáp nhập, hợp nhất và mua lại tổ chức tín dụng. Về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR), tác giả căn cứ theo quy định tại Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 20/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước (quy định tỷ lệ CAR tối thiểu 9%) gắn với lộ trình áp dụng chuẩn mực Basel.

5. Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu thực nghiệm được tác giả thu thập trong các khoảng thời gian nào?

Luận án sử dụng hai nguồn dữ liệu: dữ liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2018 từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát bằng bảng hỏi trong 6 tháng, bắt đầu từ tháng 6 năm 2018 đến tháng 12 năm 2018.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Trúc Thuận đã giải quyết một vấn đề mang tính thực tiễn cao của ngành ngân hàng Việt Nam trong tiến trình tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2018 và kiểm định định lượng dữ liệu khảo sát sơ cấp tại 8 NHTM sau M&A, công trình đã lượng hóa rõ mức độ tác động của 7 nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh. Kết quả nghiên cứu khẳng định uy tín thương hiệu, năng lực tài chính và năng lực quản trị điều hành là những trụ cột mang tính quyết định, qua đó cung cấp cơ sở khoa học xác đáng cho việc xây dựng chiến lược phát triển của các ngân hàng thương mại và hoạch định chính sách quản lý ngành ngân hàng giai đoạn 2020–2030.