Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Võ Đức Thọ với đề tài "Đa dạng hóa, hiệu quả và rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam" được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Thân Thị Thu Thủy và TS. Phạm Khánh Nam tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, bảo vệ năm 2021 thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 9340201).

Về tính cấp thiết, hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại luôn chịu áp lực tài chính thường trực, dẫn tới xu thế dịch chuyển mạnh mẽ từ các hoạt động ngân hàng truyền thống sang các hoạt động phi truyền thống. Trong tiến trình này, đa dạng hóa trở thành công cụ trung tâm nhằm phân tán rủi ro và gia tăng năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, giới học thuật và thực tiễn tồn tại hai luồng quan điểm đối lập: một phía khẳng định đa dạng hóa củng cố hoạt động, giải quyết bất cân xứng thông tin, tạo cơ chế phòng vệ phá sản và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh; phía ngược lại cho rằng việc mở rộng sang các mảng phi truyền thống làm dòng tiền biến động mạnh, tăng rủi ro doanh thu và phát sinh chi phí đại diện làm suy giảm hiệu quả. Tại Việt Nam, sự mở cửa thị trường tài chính cho các ngân hàng 100% vốn nước ngoài cùng các biến động kinh tế vĩ mô đặt các ngân hàng thương mại trong nước trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Hoạt động tín dụng dù là nguồn sinh lợi cốt lõi nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro nghiêm trọng nhất. Do đó, việc xác định rõ cơ chế tác động của đa dạng hóa đến hiệu quả và rủi ro là đòi hỏi cấp bách cả về lý luận lẫn thực tiễn quản hành hệ thống.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực trạng các công trình thực nghiệm tại Việt Nam trước đây chủ yếu chỉ kiểm định tác động một chiều thông qua các mô hình tĩnh hoặc động đơn lẻ, tập trung gần như duy nhất vào đa dạng hóa thu nhập mà bỏ qua các khía cạnh đa dạng hóa tiền gửi, tín dụng và tài sản. Thêm vào đó, việc đo lường hiệu quả và rủi ro trước đây chủ yếu chỉ dựa vào các tỷ số kế toán đơn lẻ, chưa kết hợp phương pháp hàm sản xuất kỹ thuật biên, đồng thời hoàn toàn vắng bóng mô hình kiểm định tác động tương tác đồng thời giữa ba yếu tố.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đánh giá tác động một chiều ở cả hai trạng thái tĩnh, trạng thái động và đánh giá tác động đồng thời giữa bốn loại hình đa dạng hóa, hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Từ mục tiêu tổng quát, luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích tác động một chiều của bốn loại hình đa dạng hóa (tiền gửi, tín dụng, tài sản, thu nhập) đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, trong đó hiệu quả hoạt động kinh doanh được đo lường bằng tỷ số tài chính và chỉ số rút ra từ hàm sản xuất kỹ thuật.
  2. Phân tích tác động một chiều của bốn loại hình đa dạng hóa (tiền gửi, tín dụng, tài sản, thu nhập) đến rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, trong đó rủi ro được đo lường bằng tỷ số tài chính và chỉ số rút ra từ hàm sản xuất kỹ thuật.
  3. Phân tích tác động đồng thời mối quan hệ giữa đa dạng hóa (tiền gửi, tín dụng, tài sản, thu nhập), hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, trong đó hiệu quả và rủi ro được đo lường bằng tỷ số tài chính và chỉ số rút ra từ hàm sản xuất kỹ thuật.

Tương ứng với các mục tiêu trên, luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu được đánh số:

  • Câu hỏi 1: Có tác động một chiều của bốn loại hình đa dạng hóa tiền gửi, tín dụng, tài sản, thu nhập đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam không? Nếu có thì tác động một chiều đồng biến hay nghịch biến tức tác động một chiều tích cực hay tiêu cực?
  • Câu hỏi 2: Có tác động một chiều của bốn loại hình đa dạng hóa tiền gửi, tín dụng, tài sản, thu nhập đến rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam không? Nếu có thì tác động một chiều đồng biến hay nghịch biến tức tác động một chiều tích cực hay tiêu cực?
  • Câu hỏi 3: Có tác động đồng thời của bốn loại hình đa dạng hóa tiền gửi, tín dụng, tài sản, thu nhập; hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam không? Nếu có thì tác động đồng thời đồng biến hay nghịch biến tức tác động đồng thời tích cực hay tiêu cực?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là đa dạng hóa (gồm 4 loại hình: tiền gửi, tín dụng, tài sản, thu nhập), hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro ngân hàng (đo lường bằng tỷ số tài chính và chỉ số chiết xuất từ hàm sản xuất kỹ thuật).

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2000 – 2018, số liệu chuỗi thời gian 19 năm được thu thập từ cơ sở dữ liệu quốc tế Bankscope và Orbis Bank Focus. Tiêu chí chọn mẫu là các ngân hàng có số liệu công bố liên tục, tương đối đầy đủ trong giai đoạn nghiên cứu.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Luận án lựa chọn mẫu nghiên cứu gồm 25 ngân hàng thương mại. Đến thời điểm 31/12/2018, tổng tài sản của 25 ngân hàng này đạt 8.185 nghìn tỷ đồng, chiếm 89,91% tổng tài sản toàn hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam (9.544 nghìn tỷ đồng, bao gồm 4 ngân hàng thương mại nhà nước và 31 ngân hàng thương mại cổ phần). Xét về vốn điều lệ, tổng vốn điều lệ của mẫu nghiên cứu đạt 350.068 tỷ đồng, chiếm 84,33% tổng vốn điều lệ của toàn hệ thống (415.123 tỷ đồng).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong quá trình điểm luận y văn, tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế xoay quanh ba mối quan hệ chính:

Thứ nhất, mối quan hệ giữa đa dạng hóa và hiệu quả hoạt động kinh doanh:

  • Nhóm ủng hộ tác động tích cực: Froot và cộng sự (1993), Froot và Stein (1998) lập luận đa dạng hóa tạo cơ chế phòng vệ rủi ro phá sản, nâng cao khả năng cạnh tranh; Baele và cộng sự (2007) nhận thấy đa dạng hóa giúp giảm mâu thuẫn thông tin bất cân xứng, cải thiện kế hoạch phát triển; Kwan (1998), Cornett và cộng sự (2002) chỉ ra việc mở rộng sang các dịch vụ phi truyền thống hỗ trợ gia tăng tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA); Meslier và cộng sự (2013) sử dụng chỉ số tập trung chứng minh sự dịch chuyển dịch vụ mang lại lợi nhuận gia tăng sau khi điều chỉnh rủi ro; Lang và Stulz (1994), Berger và Ofek (1995), Lamont và Polk (2002) kết luận ngân hàng ít đa dạng hóa có hiệu quả kém hơn ngân hàng đa dạng hóa. Tại Việt Nam, Võ Xuân Vinh và Trần Thị Phương Mai (2015) nghiên cứu 37 ngân hàng thương mại giai đoạn 2006-2013 chỉ ra đa dạng hóa thu nhập giúp tăng lợi nhuận; Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2015) nghiên cứu 22 ngân hàng giai đoạn 2007-2013 ghi nhận tác động đồng biến của đa dạng hóa thu nhập đến khả năng sinh lời.
  • Nhóm xác nhận tác động tiêu cực: DeYoung và Roland (2001) nghiên cứu ngân hàng tại Mỹ thấy các dịch vụ phi truyền thống tạo biến động dòng tiền lớn, tăng rủi ro doanh thu và suy giảm khả năng sinh lời; Stiroh (2004) chứng minh tác động tiêu cực của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả; Cerasi và Daltung (2000), Acharya và cộng sự (2006) nhận định đa dạng hóa nợ hoặc danh mục làm suy yếu quản trị, phát sinh chi phí đại diện làm sụt giảm hiệu quả; Laeven và Levine (2007) cho thấy đầu tư dàn trải làm giảm giá trị thị trường; Morgan và Samolyk (2003) ghi nhận đa dạng hóa địa lý tác động tiêu cực có ý nghĩa đến ROA và ROE; Berger và cộng sự (2010) khảo sát ngân hàng Trung Quốc kết luận 4 khía cạnh đa dạng hóa (tiền gửi, tín dụng, tài sản, địa lý) đều làm giảm doanh thu, lợi nhuận và đẩy tăng chi phí. Tại khu vực ASEAN, Nguyễn Minh Sáng và Trần Thị Thùy Linh (2018) nghiên cứu 152 ngân hàng tại 5 nước (2005-2015) chỉ ra tỷ lệ lãi cận biên tác động nghịch biến đến đa dạng hóa thu nhập.

Thứ hai, mối quan hệ giữa đa dạng hóa và rủi ro:

  • Nhóm xác nhận giảm rủi ro: Boyd và Graham (1988), Rose (1989) chứng minh chuyển dịch sang sản phẩm phi ngân hàng cắt giảm chi phí dòng tiền và rủi ro phá sản; Templeton và Severiens (1992) khẳng định đa dạng hóa dịch vụ tài chính giúp giảm rủi ro phi hệ thống; Nguyen và Vo (2015) nghiên cứu 32 ngân hàng thương mại Việt Nam (2005-2012) phát hiện mối tương quan nghịch biến có ý nghĩa giữa đa dạng hóa cơ cấu thu nhập và rủi ro phá sản.
  • Nhóm xác nhận gia tăng rủi ro: Jessee và Seelig (1977), DeYoung và Roland (2001) cho rằng chi phí vận hành lấn át lợi ích đa dạng hóa; DeYoung và Rice (2004), Stiroh và Rumble (2006) nhấn mạnh việc đánh đổi rủi ro lấy lợi nhuận do các nguồn lực phân tán gây bất ổn; Salas và Saurina (2002) chỉ ra đa dạng hóa địa lý làm tăng rủi ro khi tiếp nhận khách hàng mới. Tại Việt Nam, Võ Xuân Vinh và Trần Thị Phương Mai (2015) ghi nhận đa dạng hóa thu nhập làm gia tăng rủi ro và giảm lợi nhuận điều chỉnh rủi ro; Nguyễn Minh Sáng và Trần Thị Thùy Linh (2018) thấy tỷ lệ nợ xấu tác động cùng chiều đến đa dạng hóa thu nhập.

Thứ ba, mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro:

  • Ayaydin và Karakaya (2014), Petria và cộng sự (2015) kết luận rủi ro tác động nghịch biến đến hiệu quả đo bằng ROA; Zou và Li (2014) tại các ngân hàng lớn châu Âu và Gizaw và cộng sự (2015) tại Ethiopia chỉ ra tỷ lệ nợ xấu và dự phòng tổn thất tín dụng tác động làm giảm sút đáng kể hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:

  • Thứ nhất, khắc phục tính đơn lẻ về phạm vi nội dung đa dạng hóa: phần lớn nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tiếp cận đa dạng hóa thu nhập. Luận án mở rộng khảo sát đồng thời bốn loại hình cốt lõi phản ánh toàn diện hoạt động ngân hàng: tiền gửi, tín dụng, tài sản và thu nhập.
  • Thứ hai, khắc phục hạn chế của phương pháp đo lường kế toán: các nghiên cứu trước chỉ dựa vào tỷ số tài chính (ROA, ROE, NIM) vốn bị chi phối bởi các chuẩn mực kế toán chủ quan và mang tính lạc quan. Luận án kết hợp đồng thời phương pháp tỷ số tài chính với phương pháp hàm sản xuất kỹ thuật phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) để bóc tách chỉ số kém hiệu quả chi phí thực tế.
  • Thứ ba, khắc phục thiếu sót về khung mô hình kinh tế lượng: các công trình trước chỉ ước lượng tác động một chiều bằng OLS, FEM, REM hoặc GMM. Luận án thực hiện phân tích đa chiều qua việc kết hợp mô hình tĩnh (GLS, Driscoll-Kraay), mô hình động (FDGMM) và đặc biệt là hệ phương trình hồi quy đồng thời (SUR) để kiểm định cơ chế tác động qua lại đồng thời giữa đa dạng hóa, hiệu quả và rủi ro.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên hệ thống các lý thuyết kinh tế và tài chính nền tảng:

  • Lý thuyết tăng trưởng (Growth Theory) và Lý thuyết quan điểm dựa vào nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Giải thích việc khai thác tối ưu nguồn lực nội tại nhằm mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động.
  • Lý thuyết tính kinh tế theo phạm vi (Economies of Scope): Khẳng định tổng chi phí sản xuất kết hợp nhiều sản phẩm, dịch vụ tài chính nhỏ hơn tổng chi phí sản xuất từng sản phẩm riêng lẻ.
  • Lý thuyết hành vi của đa dạng hóa và Lý thuyết sức mạnh thị trường: Giải thích động cơ phân bổ vốn nhằm gia tăng quyền lực định giá và thâm nhập phân khúc khách hàng mới.
  • Lý thuyết đại diện và chi phí đại diện (Agency Theory / Agency Cost): Giải thích nguy cơ phát sinh xung đột lợi ích giữa nhà quản lý và cổ đông khi thực hiện đa dạng hóa dàn trải, dẫn đến suy giảm hiệu quả giám sát danh mục.
  • Lý thuyết danh mục đầu tư (Portfolio Theory) và Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM): Luận giải việc phối hợp các tài sản có tương quan không hoàn hảo để triệt tiêu rủi ro đặc thù, phân tách giữa rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống.
  • Lý thuyết đánh đổi lợi nhuận và rủi ro (Risk-Return Trade-off Theory): Khung phân tích sự đánh đổi tất yếu giữa mức sinh lời kỳ vọng và mức độ rủi ro phải gánh chịu.

Đo lường các biến số chính trong luận án:

  • Đo lường đa dạng hóa: Luận án áp dụng chỉ số tập trung Hirschman-Herfindahl Index (HHI) cho ba loại hình tiền gửi, tín dụng và tài sản: $$Foc = \sum_{i=1}^{n} \left(\frac{Q_i}{Q}\right)^2$$ Trong đó, $Q_i$ là giá trị từng thành phần cấu thành, $Q = \sum Q_i$ là tổng quy mô của loại hình đó. Chỉ số $Foc$ nhận giá trị từ $1/n$ đến 1; giá trị càng tiến gần về 1 thể hiện mức độ tập trung càng cao (tức mức độ đa dạng hóa càng thấp), giá trị càng nhỏ thể hiện mức độ đa dạng hóa càng cao. Đối với đa dạng hóa thu nhập, luận án áp dụng công thức của Thomas (2002), Morgan và Samolyk (2003), Stiroh (2004): $$Div = 1 - (SH_{NET}^2 + SH_{NON}^2)$$ Trong đó $SH_{NET}$ là tỷ trọng thu nhập từ lãi thuần trên tổng thu nhập, $SH_{NON}$ là tỷ trọng thu nhập ngoài lãi thuần trên tổng thu nhập. Giá trị $Div$ càng cao thể hiện mức độ đa dạng hóa thu nhập càng lớn.
  • Đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh: Sử dụng song song hai đại diện:
    1. Tỷ số tài chính: Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), biên lãi ròng (NIM)...
    2. Hàm sản xuất kỹ thuật: Sử dụng phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) với dạng hàm tổng chi phí Translog nhằm trích xuất chỉ số kém hiệu quả hoạt động kinh doanh (bank inefficiency - $u_{it}$). Hàm chi phí gồm 3 biến giá cả đầu vào ($w_1$: chi phí lãi trên tổng tiền gửi; $w_2$: chi phí hoạt động khác trên tài sản cố định; $w_3$: chi phí nhân sự trên tổng tài sản đại diện cho giá lao động) và 3 biến sản lượng đầu ra ($y$: tổng tín dụng, tổng tiền gửi, tài sản dễ hoán đổi), chuẩn hóa qua tổng tài sản $Z$ và chi phí đầu vào $w_3$.
  • Đo lường rủi ro: Sử dụng hai đại diện:
    1. Tỷ số tài chính: Rủi ro dự phòng tín dụng (loan loss provision), tính bằng tỷ lệ chi phí tổn thất tín dụng trên tổng tài sản. Chỉ số này phản ánh xác thực chi phí trích lập dự phòng tổn thất tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận.
    2. Hàm sản xuất kỹ thuật: Rủi ro kém hiệu quả ổn định (KHQOĐ).
Nhóm biến số Tên biến / Khái niệm Thước đo kỹ thuật áp dụng Ý nghĩa kinh tế
Đa dạng hóa Đa dạng hóa tiền gửi Chỉ số tập trung $Foc_{DEP}$ qua HHI Đo lường mức độ tập trung các nguồn tiền gửi
Đa dạng hóa tín dụng Chỉ số tập trung $Foc_{LOAN}$ qua HHI Đo lường mức độ tập trung danh mục cho vay
Đa dạng hóa tài sản Chỉ số tập trung $Foc_{ASSET}$ qua HHI Đo lường mức độ tập trung các nhóm tài sản
Đa dạng hóa thu nhập Chỉ số $Div_{INC} = 1 - (SH_{NET}^2 + SH_{NON}^2)$ Đo lường mức độ cân đối thu nhập lãi và phi lãi
Hiệu quả Tỷ số kế toán ROA, ROE, NIM Khả năng sinh lời trên sổ sách kế toán
Kém hiệu quả kỹ thuật Chỉ số $u_{it}$ từ hàm chi phí Translog SFA Mức độ chệch khỏi biên chi phí tối ưu
Rủi ro Rủi ro tín dụng Tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro / Tổng tài sản Gánh nặng tổn thất nợ xấu thực tế
Rủi ro ổn định Rủi ro kém hiệu quả ổn định (KHQOĐ) Biến động sai lệch hiệu quả theo thời gian

Phương pháp kinh tế lượng thực tế:

  • Đối với phân tích tác động một chiều ở trạng thái tĩnh: Khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi, tự tương quan và phụ thuộc chéo trong dữ liệu bảng bằng phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát dành cho dữ liệu bảng (GLS) và kỹ thuật ước lượng ma trận hiệp phương sai điều chỉnh Driscoll-Kraay (1998).
  • Đối với phân tích tác động một chiều ở trạng thái động: Nhằm xử lý hiện tượng tương quan chuỗi và biến trễ nội sinh, luận án sử dụng phương pháp ước lượng sai phân bậc một của moment tổng quát với 2 bước hiệu chỉnh (FDGMM) theo Arellano và Bond (1991), Anderson và Hsiao (1981), Roodman (2009).
  • Đối với phân tích tác động đồng thời: Sử dụng phương pháp hồi quy hệ thống biểu thức gần như không tương quan (Seemingly Unrelated Regression - SUR) của Zellner (1962). Kỹ thuật này đánh giá đồng thời một nhóm phương trình có tương quan sai số với nhau, triệt tiêu tương quan giữa biến giải thích và phần dư của từng phương trình nhưng vẫn cho phép phần dư giữa các phương trình tương quan, giúp loại bỏ nội sinh tiềm tàng và đạt được ước lượng tuyến tính không chệch tốt nhất (BLUE).

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm của 25 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2000-2018 chiết xuất từ Bankscope và Orbis Bank Focus.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu thiết lập cơ sở khoa học của toàn bộ công trình:

  • Phân tích bối cảnh chuyển dịch kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam dưới tác động của hội nhập tài chính và cạnh tranh từ các định chế ngoại.
  • Xác lập tính cấp thiết của việc nghiên cứu đa dạng hóa gắn liền với hiệu quả và kiểm soát rủi ro.
  • Định hình 3 câu hỏi nghiên cứu, 1 mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể.
  • Xác định đối tượng nghiên cứu là đa dạng hóa, hiệu quả và rủi ro; phạm vi không gian gồm 25 ngân hàng thương mại Việt Nam (đại diện 89,91% tổng tài sản và 84,33% vốn điều lệ toàn hệ thống tại năm 2018); phạm vi thời gian liên tục từ năm 2000 đến năm 2018.
  • Khái quát phương pháp nghiên cứu kết hợp mô hình tĩnh (GLS, Driscoll-Kraay), mô hình động (FDGMM) và hệ phương trình hồi quy đồng thời (SUR).
  • Trình bày ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung hệ phương pháp đo lường đa chiều và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở hoạch định chính sách điều hành ngân hàng.
  • Bố cục luận án được chia làm 5 chương với sơ đồ quy trình và nội dung nghiên cứu đồng bộ.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm

Chương này cung cấp nền tảng học thuật và bằng chứng y văn:

  • Khái niệm và thang đo 7 loại hình đa dạng hóa trong ngân hàng: tiền gửi, tín dụng, tài sản, thu nhập, chủ sở hữu, địa lý và khách hàng. Trọng tâm đo lường dựa trên chỉ số tập trung HHI ($Foc$) và chỉ số đa dạng hóa thu nhập ($Div$).
  • Khái niệm và phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh: Phân tích ưu nhược điểm của các tỷ số tài chính kế toán (ROA, ROE, NIM...) và xây dựng hàm chi phí biên ngẫu nhiên SFA Translog chuẩn hóa để chiết xuất chỉ số kém hiệu quả kỹ thuật ($u_{it}$).
  • Khái niệm và phương pháp đo lường 6 loại rủi ro ngân hàng: rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro tổng thể, rủi ro đặc thù, rủi ro tín dụng (qua rủi ro dự phòng tín dụng DPTD) và rủi ro kém hiệu quả ổn định (KHQOĐ).
  • Hệ thống hóa các lý thuyết giải thích cơ chế tác động giữa ba yếu tố: Lý thuyết tăng trưởng, lý thuyết RBV, tính kinh tế theo phạm vi, lý thuyết đại diện, lý thuyết danh mục đầu tư, lý thuyết hành vi đầu tư, lý thuyết đánh đổi lợi nhuận - rủi ro.
  • Lược khảo chi tiết các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước chia theo từng cặp quan hệ hai chiều giữa đa dạng hóa, hiệu quả và rủi ro.
  • Xác định rõ 3 khe hở nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam về phạm vi các khía cạnh đa dạng hóa, kỹ thuật đo lường hiệu quả chi phí biên và mô hình hồi quy hệ thống đồng thời.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thiết kế chi tiết quy trình thực nghiệm kinh tế lượng:

  • Xây dựng mô hình nghiên cứu:
    1. Mô hình tác động một chiều của 4 loại hình đa dạng hóa đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ở trạng thái tĩnh và động.
    2. Mô hình tác động một chiều của 4 loại hình đa dạng hóa đến rủi ro ngân hàng ở trạng thái tĩnh và động.
    3. Mô hình tác động đồng thời giữa đa dạng hóa, hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro ngân hàng.
  • Định nghĩa chi tiết hệ thống biến: Biến độc lập là các chỉ số đo lường đa dạng hóa tiền gửi, tín dụng, tài sản và thu nhập; biến phụ thuộc gồm hiệu quả (ROA, NIM, chỉ số kém hiệu quả SFA) và rủi ro (tỷ lệ dự phòng tín dụng DPTD, rủi ro kém hiệu quả ổn định KHQOĐ); hệ thống các biến kiểm soát đặc thù ngân hàng và vĩ mô.
  • Thiết lập các giả thuyết nghiên cứu kiểm định mối quan hệ một chiều và đồng thời.
  • Quy trình xử lý dữ liệu bảng 25 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2000-2018.
  • Xây dựng các bước ước lượng: Hồi quy mô hình tĩnh bằng GLS và kỹ thuật điều chỉnh sai số chuẩn Driscoll-Kraay; ước lượng mô hình động bằng phương pháp FDGMM 2 bước nhằm khắc phục nội sinh và tự tương quan chuỗi; ước lượng hệ phương trình tác động đồng thời bằng kỹ thuật SUR (Zellner, 1962).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này báo cáo toàn bộ kết quả thực nghiệm kinh tế lượng và thảo luận:

  • Báo cáo thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu: Thống kê mô tả các thành phần cấu thành đa dạng hóa tiền gửi, tín dụng, tài sản, thu nhập và các biến tài chính vĩ mô của 25 ngân hàng thương mại giai đoạn 2000-2018.
  • Kiểm định chẩn đoán mô hình: Phân tích ma trận tương quan giữa các biến; thực hiện kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi, kiểm định đa cộng tuyến, kiểm định tính hợp lệ của biến công cụ và kiểm định biến nội sinh.
  • Kết quả ước lượng tác động một chiều của đa dạng hóa đến hiệu quả hoạt động kinh doanh: So sánh giữa ước lượng mô hình tĩnh (GLS, Driscoll-Kraay) và mô hình động (FDGMM). Báo cáo chiều hướng tác động của từng loại hình đa dạng hóa tiền gửi, tín dụng, tài sản, thu nhập đến khả năng sinh lời và mức độ kém hiệu quả ngân hàng.
  • Kết quả ước lượng tác động một chiều của đa dạng hóa đến rủi ro ngân hàng: Báo cáo kết quả kiểm định mô hình tĩnh và mô hình động về tác động của các chỉ số đa dạng hóa đến rủi ro dự phòng tín dụng và rủi ro kém hiệu quả ổn định.
  • Kết quả ước lượng mô hình tác động đồng thời bằng hệ phương trình SUR: Minh chứng sự tồn tại mối quan hệ tương tác đồng thời giữa đa dạng hóa, hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro ngân hàng; kiểm định mối quan hệ đồng thời khi thay thế hiệu quả bằng chỉ số kém hiệu quả hoạt động kinh doanh chiết xuất từ SFA.
  • Tổng hợp bảng kết quả nghiên cứu và tiến hành thảo luận sâu về cơ chế kinh tế, đối chiếu với các lý thuyết nền tảng và các bằng chứng thực nghiệm quốc tế.

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Chương cuối cùng đúc kết phát hiện nghiên cứu và đề xuất ứng dụng:

  • Tổng kết toàn diện các phát hiện thực nghiệm về mối quan hệ một chiều và đồng thời giữa bốn loại hình đa dạng hóa, hiệu quả và rủi ro tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
  • Đề xuất 7 nhóm hàm ý chính sách cụ thể:
    1. Hoạch định hoạt động kinh doanh ngân hàng theo hướng kiểm soát cơ cấu đa dạng hóa hợp lý.
    2. Định hướng công tác quản trị rủi ro gắn liền với chiến lược mở rộng dịch vụ.
    3. Tăng cường công tác quản trị nợ xấu và chính sách trích lập dự phòng tín dụng.
    4. Chú trọng công tác quản trị vận hành nhằm tối ưu hóa chi phí kỹ thuật đầu vào.
    5. Điều tiết tăng trưởng tín dụng phù hợp với năng lực quản trị danh mục.
    6. Cân nhắc chính sách cân bằng tối ưu giữa mục tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh và kiểm soát rủi ro.
    7. Hoàn thiện chính sách quản lý, giám sát an toàn vĩ mô của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng thương mại.
  • Khẳng định các đóng góp mới của đề tài về mặt học thuật và thực tiễn.
  • Chỉ rõ các hạn chế còn tồn tại của nghiên cứu và gợi ý các hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học:

  • Bổ sung vào kho tàng học thuật khung tiếp cận nghiên cứu toàn diện về đa dạng hóa ngân hàng tại các nền kinh tế mới nổi, khảo sát đồng thời bốn khía cạnh nghiệp vụ cốt lõi: đa dạng hóa tiền gửi, đa dạng hóa tín dụng, đa dạng hóa tài sản và đa dạng hóa thu nhập.
  • Kết hợp hoàn chỉnh giữa phương pháp kế toán truyền thống và phương pháp hàm sản xuất kỹ thuật phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) hàm Translog, cung cấp thước đo chuẩn xác hơn về mức độ kém hiệu quả chi phí thực tế ($u_{it}$) và rủi ro kém hiệu quả ổn định (KHQOĐ) tại các ngân hàng thương mại thay vì chỉ phụ thuộc vào các tỷ số kế toán đơn lẻ.
  • Bổ sung bằng chứng thực nghiệm vững chắc thông qua việc kết hợp kiểm định tác động một chiều ở cả hai trạng thái tĩnh (GLS, Driscoll-Kraay), động (FDGMM) và đặc biệt là kiểm định cơ chế tác động đồng thời đa chiều bằng mô hình hệ phương trình SUR của Zellner (1962), giải quyết vấn đề nội sinh tiềm tàng trong cấu trúc dữ liệu bảng.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và chính sách:

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm bao quát về hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam qua chuỗi thời gian dài 19 năm (2000-2018), với mẫu nghiên cứu đại diện cho gần 90% tổng tài sản toàn hệ thống.
  • Đưa ra bằng chứng khoa học giúp các nhà quản trị ngân hàng nhận diện rõ ranh giới đánh đổi giữa lợi ích phân tán rủi ro và gánh nặng chi phí vận hành, chi phí đại diện khi đa dạng hóa.
  • Luận án đề xuất hệ thống 7 nhóm hàm ý chính sách thiết thực:
    1. Hoạch định chiến lược kinh doanh: Không đa dạng hóa dàn trải mà tập trung khai thác các mảng dịch vụ phi truyền thống có lợi thế theo phạm vi.
    2. Định hướng quản trị rủi ro: Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro dòng tiền từ hoạt động phi tín dụng.
    3. Quản trị nợ xấu: Thực hiện phân loại nợ chặt chẽ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, trích lập dự phòng đầy đủ để bảo đảm năng lực tài chính.
    4. Quản trị vận hành: Tái cơ cấu chi phí nhân sự và chi phí hoạt động cố định để cải thiện hiệu quả biên kỹ thuật.
    5. Điều tiết tăng trưởng tín dụng: Kiểm soát tốc độ tăng trưởng dư nợ gắn liền với năng lực thẩm định và chất lượng tài sản có.
    6. Chính sách cân bằng: Thiết lập tỷ lệ tối ưu giữa mục tiêu lợi nhuận biên và biên độ an toàn vốn.
    7. Giám sát hệ thống: Cung cấp căn cứ thực nghiệm để Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoàn thiện khung pháp lý giám sát an toàn vĩ mô, điều tiết tỷ lệ an toàn vốn (CAR) và hướng dẫn chuyển dịch cơ cấu thu nhập ngân hàng bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về quy mô mẫu và dữ liệu: Do yêu cầu nghiêm ngặt về tính liên tục của dữ liệu trong suốt giai đoạn dài 19 năm (2000-2018) từ Bankscope và Orbis Bank Focus, một số ngân hàng thương mại có số liệu bị gián đoạn, khuyết thiếu hoặc mới thành lập không được đưa vào mẫu nghiên cứu, giới hạn mẫu ở 25 ngân hàng thương mại.
  • Về đo lường biến số kỹ thuật: Do nhiều ngân hàng thương mại Việt Nam không công bố đầy đủ số lượng nhân viên qua các năm, tác giả phải sử dụng chỉ tiêu tổng tài sản để thay thế trong công thức xác định giá lao động ($w_3$) khi ước lượng hàm chi phí Translog SFA.
  • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi thị trường Việt Nam, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn quốc tế với các hệ thống ngân hàng khác trong khu vực có cùng trình độ phát triển.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng mẫu nghiên cứu bao gồm thêm các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô nhỏ và các tổ chức tài chính vi mô khi hệ thống dữ liệu báo cáo tài chính được chuẩn hóa đầy đủ hơn.
  • Cập nhật chuỗi thời gian nghiên cứu giai đoạn sau năm 2018 nhằm đánh giá tác động của các biến cố kinh tế vĩ mô mới và quá trình chuyển đổi số mạnh mẽ trong hoạt động ngân hàng.
  • Thu thập dữ liệu trực tiếp về quy mô nhân sự để hoàn thiện biến giá lao động trong hàm chi phí SFA.
  • Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam với các quốc gia trong khối ASEAN nhằm kiểm chứng tính phổ quát của mô hình tác động đồng thời.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Luận án cung cấp quy trình mẫu mực về xây dựng mô hình thực nghiệm kinh tế lượng nâng cao trên dữ liệu bảng, phương pháp đo lường các chỉ số tập trung HHI, quy trình ước lượng hàm chi phí ngẫu nhiên Translog (SFA) để đo lường mức độ kém hiệu quả kỹ thuật, cùng kỹ thuật ước lượng hệ phương trình hồi quy đồng thời (SUR).
  • Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp bức tranh tổng quan toàn diện về hệ thống lý thuyết kinh tế giải thích hành vi đa dạng hóa ngân hàng và tổng hợp chi tiết y văn thực nghiệm trong nước và quốc tế.
  • Đối với các nhà quản trị ngân hàng thương mại: Là tài liệu định hướng thực tiễn trong việc cơ cấu lại danh mục tài sản sinh lời, đa dạng hóa nguồn vốn huy động và cân đối tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng nhằm kiểm soát chi phí vận hành và rủi ro dự phòng tổn thất.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý vĩ mô: Cung cấp luận cứ thực nghiệm vững chắc để đánh giá mức độ an toàn của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, làm cơ sở xây dựng chính sách điều tiết hạn mức tín dụng, giám sát an toàn vốn và định hướng tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Bốn loại hình đa dạng hóa được phân tích trong luận án là gì và được đo lường bằng công cụ nào? Luận án khảo sát bốn loại hình đa dạng hóa: tiền gửi, tín dụng, tài sản và thu nhập. Ba loại hình đầu (tiền gửi, tín dụng, tài sản) được đo lường thông qua chỉ số mức độ tập trung Hirschman-Herfindahl Index ($Foc = \sum (Q_i / Q)^2$), trong đó giá trị chỉ số càng lớn thì mức độ tập trung càng cao, tức mức độ đa dạng hóa càng thấp. Loại hình đa dạng hóa thu nhập được đo lường qua chỉ số $Div = 1 - (SH_{NET}^2 + SH_{NON}^2)$, phản ánh mức độ cân đối giữa thu nhập từ lãi thuần và thu nhập ngoài lãi thuần.

  2. Tại sao luận án phải kết hợp phương pháp hàm sản xuất kỹ thuật biên ngẫu nhiên (SFA) bên cạnh các tỷ số tài chính kế toán? Các tỷ số tài chính kế toán (như ROA, ROE, NIM) thường chỉ phản ánh số liệu ghi nhận trên sổ sách, chịu ảnh hưởng bởi các chuẩn mực kế toán chủ quan và có xu hướng lạc quan quá mức, không phản ánh được mức tối ưu kỹ thuật giữa đầu vào và đầu ra. Phương pháp hàm sản xuất kỹ thuật SFA với dạng hàm Translog cho phép bóc tách độ lệch của chi phí thực tế so với biên chi phí tối ưu, từ đó đo lường chuẩn xác mức độ kém hiệu quả vận hành ($u_{it}$) và rủi ro kém hiệu quả ổn định của ngân hàng trong cùng điều kiện sản xuất.

  3. Luận án giải quyết hiện tượng phương sai thay đổi, tự tương quan và nội sinh trong dữ liệu bảng bằng những phương pháp nào? Ở trạng thái tĩnh, luận án sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) và kỹ thuật ước lượng ma trận hiệp phương sai điều chỉnh Driscoll-Kraay (1998) để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi, tự tương quan và phụ thuộc chéo. Ở trạng thái động, luận án áp dụng phương pháp ước lượng sai phân bậc một của moment tổng quát 2 bước hiệu chỉnh (FDGMM) theo Arellano và Bond (1991) để triệt tiêu biến nội sinh và tương quan chuỗi do biến trễ gây ra.

  4. Mục đích của việc áp dụng mô hình hồi quy hệ thống SUR của Zellner (1962) trong luận án là gì? Mô hình hồi quy hệ thống biểu thức gần như không tương quan (SUR) được sử dụng để kiểm định tác động đồng thời qua lại giữa đa dạng hóa, hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro ngân hàng. Phương pháp này cho phép liên kết một nhóm phương trình có sai số tương quan với nhau, loại bỏ tương quan giữa biến giải thích và phần dư của từng phương trình, xử lý vấn đề nội sinh tiềm tàng và mang lại các hệ số ước lượng tuyến tính không chệch tốt nhất (BLUE).

  5. Mẫu nghiên cứu 25 ngân hàng thương mại có bảo đảm tính đại diện cho hệ thống ngân hàng Việt Nam không? Mẫu 25 ngân hàng thương mại được lựa chọn bảo đảm tính đại diện rất cao cho toàn bộ hệ thống. Tính đến ngày 31/12/2018, tổng tài sản của 25 ngân hàng trong mẫu đạt 8.185 nghìn tỷ đồng, chiếm tới 89,91% tổng tài sản của toàn hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam (9.544 nghìn tỷ đồng). Đồng thời, tổng vốn điều lệ của mẫu đạt 350.068 tỷ đồng, chiếm 84,33% tổng vốn điều lệ của toàn bộ 4 ngân hàng thương mại nhà nước và 31 ngân hàng thương mại cổ phần cộng lại.

Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Võ Đức Thọ là công trình nghiên cứu định lượng quy mô về mối quan hệ giữa đa dạng hóa, hiệu quả và rủi ro tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2018. Thông qua việc phân tích đồng thời bốn khía cạnh đa dạng hóa (tiền gửi, tín dụng, tài sản, thu nhập) kết hợp cùng lúc hai thước đo tỷ số tài chính và hàm sản xuất kỹ thuật biên ngẫu nhiên SFA, công trình đã kiểm định toàn diện cơ chế tác động một chiều (tĩnh và động) và tác động đồng thời qua hệ phương trình SUR. Các kết quả thực nghiệm và hệ thống 7 nhóm hàm ý chính sách trong luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cho công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của các ngân hàng thương mại và chính sách quản lý giám sát an toàn vĩ mô của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.