Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Xây dựng thương hiệu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Á Bank giai đoạn 2012 - 2015" do sinh viên Nguyễn Khánh Vi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Diệp Thị Phương Thảo (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. Hồ Chí Minh, năm 2012). Nghiên cứu được triển khai trong bối cảnh ngành tài chính - ngân hàng Việt Nam bước vào giai đoạn cạnh tranh gay gắt sau khi gia nhập WTO, cùng với sự xuất hiện của nhiều ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) mới thành lập và sự gia tăng hiện diện của các chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong môi trường kinh doanh dịch vụ tiền tệ, sản phẩm cốt lõi giữa các đơn vị có sự tương đồng lớn, do đó thương hiệu trở thành tài sản vô hình quyết định năng lực cạnh tranh, mức độ nhận diện và sự gắn kết của khách hàng đối với ngân hàng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về thương hiệu, cấu trúc giá trị thương hiệu và quy trình xây dựng thương hiệu trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng.
- Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu tại Ngân hàng TMCP Đại Á (DaiABank) qua các mốc thời gian từ khi thành lập (1993) đến giai đoạn 2009 - 2011 và các chuyển biến thực tế trong năm 2012.
- Đánh giá thành tựu, các điểm hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác phát triển thương hiệu của DaiABank.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm xây dựng DaiABank thành một thương hiệu bán lẻ vững mạnh giai đoạn 2012 - 2015.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xây dựng, định vị và truyền thông thương hiệu của Ngân hàng TMCP Đại Á (DaiABank).
- Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát thực tiễn tại khu vực TP. Hồ Chí Minh (đặc biệt tại Chi nhánh Hàng Xanh và Sở Giao dịch) kết hợp số liệu từ toàn hệ thống DaiABank.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và truyền thông được thu thập trong giai đoạn 2009 - 2011, cập nhật các hoạt động nhận diện và chiến dịch quảng bá đến giữa năm 2012; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn 2012 - 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận vững chắc dựa trên các mô hình quản trị thương hiệu và marketing kinh điển:
- Khái niệm và cấu trúc sản phẩm/thương hiệu 3 cấp độ (Philip Kotler): Phân tích sản phẩm theo ba cấp độ gồm Lợi ích cốt lõi (Core Benefit), Sản phẩm cụ thể (Actual Product/Hệ thống nhận diện), và Sản phẩm gia tăng (Augmented Product/Dịch vụ khách hàng, quy trình, công nghệ). Tác giả nhấn mạnh trong ngành ngân hàng, sản phẩm gia tăng và bao bì dịch vụ (không gian giao dịch, đồng phục, cơ sở vật chất) là yếu tố quyết định tạo nên sự khác biệt.
- Mô hình cấu trúc giá trị thương hiệu (David Aaker): Đo lường tài sản thương hiệu qua 5 thành tố chính: Mức độ nhận biết thương hiệu (Brand Awareness - phân tầng theo 3 cấp độ: Nhận biết đầu tiên/Top of Mind, Nhớ không trợ giúp, Nhớ có trợ giúp); Chất lượng cảm nhận (Perceived Quality); Các liên kết thương hiệu (Brand Associations); Lòng trung thành thương hiệu (Brand Loyalty); và Các tài sản quyền sở hữu trí tuệ khác (bản quyền, tên thương hiệu đăng ký).
- Quy trình xây dựng và định vị thương hiệu: Trình tự các bước từ xác định tầm nhìn thương hiệu, phân tích thị trường mục tiêu, phân tích đối thủ cạnh tranh, xác lập điểm tương đồng (Points of Parity - POP) và điểm khác biệt (Points of Difference - POD), đến thiết kế hệ thống nhận diện và đánh giá hiệu quả thương hiệu theo góc độ marketing và tài chính.
- Phối thức truyền thông tích hợp (Marketing Communications Mix): Cơ sở lý thuyết về 5 công cụ xúc tiến gồm Quảng cáo (Advertising), Quan hệ công chúng (Public Relations - viện dẫn lý thuyết của Al Ries & Laura Ries về vai trò của PR trong xây dựng giá trị thương hiệu), Khuyến mãi (Sales Promotion), Bán hàng cá nhân (Personal Selling) và Marketing trực tiếp (Direct Marketing).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả ứng dụng:
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ Báo cáo thường niên của DaiABank các năm 2009, 2010, 2011; tài liệu nội bộ (Nguyệt san chuyên đề thương hiệu DaiABank); các văn bản pháp lý (Quyết định số 2402/QĐ-NHNN ngày 10/11/2007 của Ngân hàng Nhà nước về chuyển đổi mô hình ngân hàng đô thị).
- Phương pháp thống kê, so sánh: Đánh giá biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận và mạng lưới chi nhánh qua các giai đoạn 2009 - 2011.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Kế thừa kết quả nghiên cứu khảo sát thuộc tính thương hiệu do Công ty Nghiên cứu thị trường FTA thực hiện vào tháng 7/2010 đối với khách hàng của DaiABank để làm cơ sở cho phương án định vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về thương hiệu
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cơ bản về thương hiệu, vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp và khách hàng. Tác giả phân tích chi tiết mô hình giá trị thương hiệu 5 thành phần của David Aaker và các thành tố cấu thành hệ thống nhận diện thương hiệu (Tên thương hiệu, Logo, Biểu tượng, Khẩu hiệu/Slogan, Nhân vật đại diện, Đoạn nhạc/Lời hát, Địa chỉ và giao diện Website, Bao bì dịch vụ). Chương này trình bày chi tiết quy trình 5 bước xây dựng thương hiệu (Tầm nhìn -> Định vị -> Nhận diện -> Truyền thông -> Đánh giá) và phân tích ưu, nhược điểm của các công cụ truyền thông tiếp thị. Cuối chương, tác giả đi sâu vào những thách thức và đặc thù riêng biệt trong xây dựng thương hiệu ngân hàng: bản chất dịch vụ vô hình, sự đồng nhất của sản phẩm cốt lõi, tầm quan trọng của sản phẩm gia tăng (con người, công nghệ, quy trình giao dịch) và yếu tố hữu hình hóa dịch vụ qua không gian giao dịch, đồng phục, ấn chỉ ngân hàng.
Chương 2: Thực trạng xây dựng thương hiệu Ngân hàng Thương mại Cổ phần DaiABank
Chương 2 tập trung phân tích thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Đại Á qua các nội dung chính:
- Lịch sử hình thành và phát triển: Thành lập ngày 30/07/1993, là NHTMCP đầu tiên tại tỉnh Đồng Nai với vốn điều lệ ban đầu 1 tỷ đồng. Qua các năm, ngân hàng liên tục tăng vốn: năm 2001 đạt 8 tỷ đồng (sáp nhập Quỹ tín dụng Quang Vinh); năm 2002 đạt 16 tỷ đồng; năm 2003 đạt 25 tỷ đồng (với sự tham gia của 2 cổ đông pháp nhân lớn là BIDV Đồng Nai và Tổng Công ty Tín Nghĩa); năm 2004 đạt 42 tỷ đồng; năm 2006 đạt 500 tỷ đồng; năm 2007 chuyển đổi thành ngân hàng đô thị (Quyết định 2402/QĐ-NHNN); năm 2009 tăng lên 1.000 tỷ đồng; và tháng 12/2010 đạt 3.100 tỷ đồng.
- Mạng lưới và cơ cấu tổ chức: Đến ngày 16/02/2012, DaiABank có 64 điểm giao dịch trên toàn quốc (Miền Bắc: 3 chi nhánh, 20 PGD; Miền Trung: 1 chi nhánh, 7 PGD; Miền Đông Nam Bộ: Hội sở, Sở giao dịch, 7 chi nhánh, 2 PGD; TP.HCM: 2 chi nhánh, 25 PGD). Đến giữa năm 2012, tổng số điểm giao dịch đạt 65 điểm.
- Đối tác chiến lược: Thiết lập liên kết với các đơn vị lớn như Tổng Công ty Tín Nghĩa, Ngân hàng Á Châu (ACB), BIDV, Xổ số Kiến thiết Đồng Nai, Tổng Công ty Cao su Sonadezi Biên Hòa, Trường Hải Group, Dai A Land, CP Đầu tư Nhơn Trạch, Ernst & Young, CP Bất động sản Phát Đạt, CP Phát triển Nhà Thủ Đức, TNHH Thành Trường Lộc, GS D2D.
- Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu:
- Tên thương hiệu: Đại Á Bank (với hai hàm ý: theo nghĩa Hán Nôm là "ngân hàng to lớn", hoặc thông điệp tiếng Anh "Developing Always, Innovation Always").
- Logo mới (ra mắt 30/07/2011): Gồm 2 màu đỏ và xanh đại diện cho hai cổ đông sáng lập/chiến lược là Tín Nghĩa và ACB; chữ "DaiA" màu đỏ, chữ "Bank" màu xanh; biểu tượng "Vô lượng cát tường" cách điệu mang hình tượng "nhân" của đồng tiền cổ.
- Khẩu hiệu: "Điểm tựa thành công".
- Chuẩn hóa nhận diện thực tế: Điểm giao dịch PGD Gò Vấp (thuộc CN TP.HCM tại 871 Quang Trung, P.12, Gò Vấp khai trương 04/07/2012) là đơn vị đầu tiên áp dụng mô hình chuẩn mới về quầy kệ, màu sắc xanh chủ đạo, đồng phục mới, đồng bộ với nâng cấp Core Banking và hệ thống dữ liệu dự phòng.
- Phân nhóm đối thủ cạnh tranh và định vị: DaiABank phân chia thị trường ngân hàng thành 4 nhóm (Nhóm 1: Ngân hàng quốc doanh/gốc quốc doanh; Nhóm 2: NHTMCP quy mô lớn như ACB, Sacombank, Techcombank, Eximbank...; Nhóm 3: NHTMCP quy mô vừa như Habubank, VPBank, SeABank, OCB, SHB...; Nhóm 4: NHTMCP quy mô nhỏ như DaiABank, TrustBank, VietBank, NaviBank, Nam A Bank, KienLongBank, SaiGonBank). Dựa trên kết quả nghiên cứu của FTA (tháng 7/2010), khách hàng nhìn nhận DaiABank là ngân hàng "An toàn, tin cậy, thân thiện và chân tình", từ đó đưa ra định vị cảm xúc: "DaiABank là một ngân hàng bán lẻ an toàn nhất, hoạt động lâu năm, có uy tín, lãi suất khá cạnh tranh, mang lại cảm giác đáng tin cậy và chân tình".
- Hoạt động truyền thông và xúc tiến bán:
- Quan hệ công chúng (PR): Tài trợ chương trình "Thông tin Tài chính Doanh nghiệp" trên kênh ĐN1 Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai (phát sóng thứ Ba cách tuần lúc 18h15, phát lại 20h trên ĐN2, kèm 30 giây quảng cáo, thời hạn 1 năm từ 3/2012 - 3/2013); tài trợ chương trình "Chiến thắng cùng ATM" trên sóng VOH FM 99.9 MHz (phát sóng 6h15 sáng thứ Năm hàng tuần trong "Sài Gòn buổi sáng", trao 2 thẻ ATM trị giá 500.000 đồng/chương trình).
- Chương trình khuyến mãi lớn năm 2012: CTKM "Đón lộc đầu năm – Nhân đôi may mắn" (03/01 - 01/04/2012, bốc thăm ngày 14/04/2012 với giải thưởng vàng SJC, gốm sứ Minh Long, sổ tiết kiệm 250 triệu và 50 triệu đồng); CTKM "Khuyến mãi lớn – Siêu giải thưởng" (16/04 - 13/07/2012, tổng trị giá gần 5 tỷ đồng gồm iPad 3, Honda Civic, Piaggio Liberty 125cc); CTKM "Căn hộ mơ ước" (09/07 - 06/10/2012, tổng giải thưởng hơn 6 tỷ đồng với hơn 35.000 giải, giải đặc biệt là căn hộ trị giá trên 1,2 tỷ đồng); CTKM "Cơ hội vàng cùng Đại Á".
- Quảng cáo: Tăng cường hệ thống pano tấm lớn, hộp đèn tại các sân bay lớn (Nội Bài, Tân Sơn Nhất), các cửa khẩu và trục đường huyết mạch; nâng cấp giao diện website www.daiabank.vn.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm xây dựng thương hiệu Ngân hàng Thương mại Cổ phần DaiABank thành một thương hiệu mạnh
Dựa trên mục tiêu nằm trong Top 20 NHTMCP bán lẻ hàng đầu và Top 10 ngân hàng hàng đầu về công nghệ, dịch vụ giai đoạn 2009 - 2014, khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu: Triển khai đồng bộ nhận diện mới trên toàn bộ 65 điểm giao dịch, chuẩn hóa không gian giao dịch, biển hiệu và ấn phẩm theo mẫu chuẩn PGD Gò Vấp.
- Xây dựng chiến lược thương hiệu: Định hình chiến lược thương hiệu gắn chặt với phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
- Nâng cao nhận thức thương hiệu nội bộ: Đào tạo chuẩn văn hóa giao tiếp, đạo đức nghề nghiệp và tinh thần phục vụ "chân tình, thân thiện" cho toàn thể cán bộ nhân viên (CBNV).
- Nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng: Hoàn thiện hệ thống Core Banking, tối ưu hóa trung tâm dữ liệu dự phòng và trung tâm chăm sóc khách hàng; phát triển các tiện ích ngân hàng điện tử (như tiện ích gửi tiền bằng phong bì qua ATM).
- Đầu tư cho công tác truyền thông, quảng bá thương hiệu: Đa dạng hóa các kênh tài trợ truyền hình, phát thanh, báo chí và tối ưu hóa ngân sách quảng cáo ngoài trời.
- Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Đề xuất các cơ chế hỗ trợ ổn định chính sách tiền tệ và khung pháp lý hỗ trợ ngân hàng quy mô nhỏ phát triển bền vững.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích bức tranh tài chính cùng các chỉ số hoạt động kinh doanh của DaiABank trong giai đoạn 2009 - 2011:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: triệu đồng) |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
So sánh 2010/2009 (%) |
So sánh 2011/2010 (%) |
| Tổng thu nhập |
159.261 |
348.710 |
842.749 |
+118,9% (+189.449 tr) |
+141,7% (+494.039 tr) |
| Tổng chi phí |
131.144 |
223.160 |
339.726 |
+70,2% (+92.016 tr) |
+52,2% (+116.566 tr) |
| Lợi nhuận trước thuế |
28.117 |
93.014 |
372.988 |
+338,6% (+71.808 tr) |
+301,0% (+279.974 tr) |
| Lợi nhuận sau thuế |
21.206 |
71.808 |
279.974 |
Tăng trưởng cao |
Tăng trưởng vượt bậc |
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo thường niên DaiABank các năm 2009, 2010, 2011 trong khóa luận.
Đóng góp chính của đề tài:
- Khái quát hóa quá trình chuyển dịch nhận diện: Đề tài phản ánh chi tiết 3 lần thay đổi nhận diện thương hiệu trong suốt 18 năm hình thành của DaiABank, đặc biệt là sự kiện chuyển đổi nhận diện ngày 30/07/2011 và triển khai thí điểm mô hình điểm giao dịch chuẩn hóa tại PGD Gò Vấp vào tháng 7/2012.
- Xác lập mô hình định vị ngân hàng nhỏ: Phân định rõ ràng ma trận cạnh tranh gồm 4 nhóm ngân hàng tại Việt Nam, qua đó chứng minh ngân hàng quy mô nhỏ có thể định vị thành công dựa trên sự linh hoạt, an toàn, chất lượng phục vụ chu đáo và cảm xúc chân tình thay vì chạy đua quy mô mạng lưới với các ngân hàng nhóm 1 và nhóm 2.
- Tổng kết các chiến dịch tiếp thị thực tế: Đề tài lưu trữ và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế về các chương trình tài trợ chuyên biệt (ĐN1, VOH) và các gói khuyến mãi quy mô lớn (giải thưởng căn hộ 1,2 tỷ đồng, ô tô Honda Civic, xe Liberty, iPad 3) được triển khai trong năm 2012.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ của ngân hàng và khảo sát có sẵn từ bên thứ ba (khảo sát của FTA từ tháng 7/2010), chưa thực hiện khảo sát sơ cấp độc lập về mức độ nhận biết thương hiệu sau khi DaiABank thay đổi hệ thống nhận diện mới (tháng 7/2011). Phạm vi dữ liệu thực tế tập trung chủ yếu tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai, chưa bao quát chi tiết toàn bộ các chi nhánh khu vực miền Bắc và miền Trung.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu định lượng độc lập đo lường giá trị tài sản thương hiệu (Brand Equity) của DaiABank sau giai đoạn chuẩn hóa nhận diện thương hiệu diện rộng; đánh giá sâu hơn tác động của các kênh ngân hàng điện tử (Internet Banking, Mobile Banking) và sự biến động chính sách tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại đến sự phát triển của thương hiệu ngân hàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp tiếp cận đề tài xây dựng thương hiệu dịch vụ tài chính, kết hợp giữa mô hình lý thuyết của Philip Kotler, David Aaker và dữ liệu doanh nghiệp thực tế.
- Người nghiên cứu về lịch sử phát triển ngân hàng TMCP Việt Nam: Cung cấp tư liệu chi tiết về quá trình phát triển của một ngân hàng cổ phần xuất phát từ nông thôn Đồng Nai (vốn 1 tỷ đồng) vươn lên thành ngân hàng đô thị (vốn 3.100 tỷ đồng, 65 điểm giao dịch trước giai đoạn sáp nhập vào HDBank năm 2013).
- Cán bộ quản trị marketing ngân hàng: Tham khảo phương án định vị cho các ngân hàng thuộc nhóm quy mô nhỏ (Nhóm 4), các tiêu chí thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu và kinh nghiệm triển khai các chương trình PR truyền hình địa phương kết hợp khuyến mãi huy động vốn.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống nhận diện thương hiệu mới ra mắt ngày 30/07/2011 của DaiABank mang ý nghĩa gì?
Logo mới của DaiABank sử dụng hai màu chủ đạo là đỏ và xanh, thể hiện sự đồng hành và tâm huyết của hai cổ đông lớn là Tổng Công ty Tín Nghĩa và Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB). Chữ "DaiA" mang sắc đỏ, chữ "Bank" mang sắc xanh. Biểu tượng "Vô lượng cát tường" được cách điệu mềm mại, gợi liên tưởng đến "nhân" của đồng tiền cổ truyền thống, thể hiện sự phát triển bền vững và minh bạch. Khẩu hiệu (Slogan) của ngân hàng là "Điểm tựa thành công".
2. DaiABank được xếp vào nhóm đối thủ cạnh tranh nào và áp dụng phương thức định vị gì?
Trong phân tích cạnh tranh của ngân hàng, thị trường được chia làm 4 nhóm. DaiABank được xếp vào Nhóm 4 (nhóm các NHTMCP quy mô nhỏ cùng với TrustBank, VietBank, NaviBank, Nam A Bank, KienLongBank, SaiGonBank). Tận dụng kết quả khảo sát của FTA năm 2010, DaiABank chọn phương pháp định vị dựa trên cảm xúc của khách hàng: "Là một ngân hàng bán lẻ an toàn nhất, hoạt động lâu năm, có uy tín, chất lượng phục vụ tốt, chu đáo, minh bạch, giao dịch thuận tiện và chân tình".
3. Tình hình kinh doanh của DaiABank trong giai đoạn 2009 - 2011 tăng trưởng ra sao?
Giai đoạn 2009 - 2011 ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc của DaiABank: Tổng thu nhập tăng từ 159,261 tỷ đồng (2009) lên 348,710 tỷ đồng (2010, tăng 118,9%) và đạt 842,749 tỷ đồng (2011, tăng 141,7%). Lợi nhuận trước thuế tăng mạnh từ 28,117 tỷ đồng (2009) lên 93,014 tỷ đồng (2010, tăng 338,6%) và đạt 372,988 tỷ đồng (2011, tăng 301,0%).
4. Trong năm 2012, DaiABank đã triển khai những chương trình truyền thông và khuyến mãi tiêu biểu nào?
Ngân hàng tài trợ phát sóng 1 năm chương trình "Thông tin Tài chính Doanh nghiệp" trên kênh ĐN1/ĐN2 của Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai và chương trình "Chiến thắng cùng ATM" trên sóng VOH FM 99.9 MHz. Về khuyến mãi, ngân hàng triển khai đồng loạt các chương trình: "Đón lộc đầu năm – Nhân đôi may mắn" (bốc thăm sổ tiết kiệm 250 triệu và 50 triệu đồng), "Khuyến mãi lớn – Siêu giải thưởng" (giải thưởng Honda Civic, Piaggio Liberty, iPad 3 với tổng trị giá gần 5 tỷ đồng), và chương trình "Căn hộ mơ ước" (giải đặc biệt căn hộ trên 1,2 tỷ đồng, tổng giải thưởng trên 6 tỷ đồng).
5. Điểm giao dịch chuẩn mẫu đầu tiên theo hệ thống nhận diện mới của DaiABank là đơn vị nào?
Đó là Phòng Giao dịch Gò Vấp (thuộc Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh), khai trương ngày 04/07/2012 tại địa chỉ 871 đường Quang Trung, Phường 12, Quận Gò Vấp, TP.HCM. Điểm giao dịch này được thiết kế theo mô hình không gian mở khang trang, quầy kệ và ghế ngồi đồng bộ theo tông màu logo, không gian gam màu xanh chủ đạo và CBNV sử dụng mẫu đồng phục mới.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Khánh Vi đã hệ thống hóa lý luận quản trị thương hiệu dịch vụ và phản ánh chân thực bức tranh xây dựng thương hiệu của DaiABank trong giai đoạn chuyển mình 2012 - 2015. Đề tài làm nổi bật chiến lược định vị cảm xúc dựa trên sự an toàn, tin cậy và chân tình dành cho phân khúc ngân hàng bán lẻ quy mô nhỏ. Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao thông qua việc ghi nhận chi tiết hệ thống số liệu kinh doanh, sự kiện chuẩn hóa nhận diện thương hiệu và các chiến dịch xúc tiến bán đa kênh của một ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.