Tổng quan nghiên cứu

Sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007, thị trường tài chính - ngân hàng đã chứng kiến làn sóng hội nhập sâu rộng của các dòng vốn đầu tư quốc tế. Đến giai đoạn 2012–2013, hệ thống tài chính ghi nhận sự hiện diện của 50 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài và 4 ngân hàng liên doanh, nắm giữ khoảng 12% tổng tài sản có của toàn hệ thống, đồng thời chiếm gần 10% thị phần tín dụng và 10% quy mô huy động vốn trong nước. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích thực trạng vận hành, đánh giá hiệu quả của các hình thức thâm nhập thị trường và đo lường mức độ tác động cạnh tranh của khối ngân hàng ngoại đối với hệ thống ngân hàng thương mại nội địa.

Mục tiêu cụ thể của công trình bao gồm: hệ thống hóa lý luận cơ bản về hoạt động ngân hàng quốc tế; phân tích khung pháp lý cùng kết quả kinh doanh thực tế của các tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chính sách và pháp lý nhằm hoàn thiện môi trường đầu tư, thúc đẩy khối ngân hàng ngoại phát triển an toàn và phục vụ đắc lực cho nền kinh tế.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thị trường dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam trong giai đoạn 2007–2012, có cập nhật số liệu chuyên sâu đến ngày 30 tháng 06 năm 2013. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học và chỉ số định lượng về hiệu quả kinh doanh, cơ cấu tín dụng, quản trị rủi ro và chuyển giao công nghệ, hỗ trợ đắc lực cho tiến trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết về hoạt động ngân hàng quốc tế theo tiêu chuẩn của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS), xác định một ngân hàng mang tính chất quốc tế khi có sự khác biệt ở ít nhất một trong bốn tiêu chí: quốc gia xuất xứ, địa điểm kinh doanh, quốc gia cư trú của khách hàng và đồng tiền định giá sản phẩm. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng mô hình ma trận thị trường hoạt động ngân hàng gồm 4 phân khúc (M11, M12, M21, M22) để giải thích cơ chế mở rộng từ thị trường nội địa sang thị trường tiền tệ quốc tế và thị trường bản xứ nước ngoài. Mô hình phân tích ma trận SWOT cũng được tích hợp để đánh giá toàn diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của khối ngân hàng ngoại trong tương quan với ngân hàng trong nước.

Hệ thống khái niệm chuyên ngành được chuẩn hóa bao gồm năm mô hình tổ chức chủ yếu: Ngân hàng đại lý (thực hiện dịch vụ ủy thác qua quan hệ song phương); Văn phòng đại diện (cơ cấu tư vấn, xúc tiến thương mại có thời hạn hoạt động từ 3 đến 5 năm, không huy động vốn và không cho vay); Chi nhánh ngân hàng nước ngoài (đơn vị trực thuộc ngân hàng mẹ, yêu cầu vốn pháp định tối thiểu 15 triệu USD và tài sản ngân hàng mẹ trên 20 tỷ USD); Ngân hàng liên doanh (mô hình phối hợp chia sẻ vốn, công nghệ và rủi ro); và Ngân hàng con 100% vốn nước ngoài (pháp nhân độc lập tại nước sở tại với mức vốn tối thiểu 70 triệu USD và tài sản mẹ vượt 10 tỷ USD).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2007–2012 và bán niên 2013 của các ngân hàng thương mại, số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Thống kê và bảng xếp hạng định chế tài chính của Forbes. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 50 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài (tiêu biểu như HSBC, Shinhan Bank, Standard Chartered) và 4 ngân hàng liên doanh (như Indovina Bank, Vinasiam Bank), kết hợp đối chiếu với các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn trong nước. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp điều tra toàn bộ được lựa chọn nhằm phản ánh chân thực bức tranh phân hóa thị phần và hiệu quả hoạt động.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ số tài chính (tổng tài sản, dư nợ tín dụng, huy động vốn, tỷ suất sinh lời ROA, ROE, tỷ lệ nợ quá hạn) và tổng hợp logic qua ma trận SWOT. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là để lượng hóa chính xác năng lực tài chính riêng lẻ của từng định chế, đồng thời chỉ ra tính tương tác cạnh tranh và hiệu ứng lan tỏa công nghệ trên toàn hệ thống trong mốc thời gian nghiên cứu từ năm 2007 đến giữa năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, khối ngân hàng 100% vốn nước ngoài duy trì mức tăng trưởng ấn tượng về cả quy mô tài sản và lợi nhuận ròng. Điển hình tại Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam), tổng tài sản đạt 36.123 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế năm 2009 đạt 747 tỷ đồng và tăng vọt lên 1.397 tỷ đồng vào năm 2011; tính đến ngày 30 tháng 06 năm 2013, lợi nhuận sau thuế 6 tháng đạt 829 tỷ đồng (lợi nhuận trước thuế đạt 1.050 tỷ đồng) dù bối cảnh kinh tế vĩ mô gặp nhiều trở ngại. Tương tự, Ngân hàng Shinhan Việt Nam sau khi hoàn tất mua lại 50% cổ phần của Shinhan Vina vào cuối năm 2011 đã nâng vốn điều lệ lên 4.547 tỷ đồng, lợi nhuận năm 2011 đạt 532,4 tỷ đồng (tăng 49% so với năm 2010) và tiếp tục duy trì mức 558,7 tỷ đồng trong năm 2012 với cơ cấu thu nhập từ cho vay chiếm tới 85%.

Thứ hai, nhóm ngân hàng liên doanh đạt mức tăng trưởng đột biến trong giai đoạn 2007–2010 nhưng có xu hướng chững lại về sau. Cụ thể, Ngân hàng liên doanh Việt Thái (Vinasiam Bank) ghi nhận lợi nhuận sau thuế năm 2010 đạt 3,1 triệu USD, tăng 273% so với năm 2009; tổng tài sản năm 2010 đạt 271 triệu USD (tăng 30,9% so với năm 2009) và dư nợ tín dụng đạt 132,4 triệu USD (tương đương 2.507 tỷ đồng, tăng 22% so với năm 2009).

Thứ ba, các ngân hàng nước ngoài khẳng định vị thế vượt trội trong phân khúc thu xếp vốn hợp vốn quốc tế và cung ứng dịch vụ phi tín dụng phức tạp. Trong thực tế, ANZ đã làm đầu mối thu xếp chính cho khoản vay hợp vốn trị giá 300 triệu USD của Tổng công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí (ANZ đóng góp 30 triệu USD). Liên danh HSBC, Citi và Deutsche Bank đã tài trợ gói tín dụng 457 triệu USD cho Vietnam Airlines mua 8 máy bay Airbus A321. Standard Chartered cũng thu xếp thành công các khoản vay 430 triệu USD cho ngành dầu khí và 250 triệu USD cho dự án Nhà máy Lọc dầu Dung Quất.

Thảo luận kết quả

Hiệu quả tài chính vượt trội của khối ngân hàng ngoại bắt nguồn từ việc vận hành thuần túy theo cơ chế thương mại, không phải gánh vác các gói tín dụng chính sách xã hội, kết hợp với quy trình quản trị rủi ro hiện đại từ ngân hàng mẹ giúp tỷ lệ nợ quá hạn luôn được kiểm soát chặt chẽ. Ngược lại, các ngân hàng thương mại trong nước chịu áp lực nặng nề từ nợ xấu trong giai đoạn tái cấu trúc; điển hình trong 6 tháng đầu năm 2013, VietinBank có mức tăng trưởng tín dụng chỉ chớm dương 0,37% trong khi tỷ lệ nợ xấu tăng từ 1,47% lên mức 2,1%.

Để phản ánh trực quan các tương quan này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột thể hiện sự phân hóa tỷ suất sinh lời ROA, ROE giữa khối ngân hàng ngoại và ngân hàng nội, kết hợp bảng ma trận tổng hợp cơ cấu dư nợ ngoại tệ và tỷ trọng thu nhập ngoài lãi. Sự gia nhập mạnh mẽ của các ngân hàng quốc tế đã tạo ra sức ép cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy các ngân hàng nội địa cải tiến công nghệ và năng lực quản trị. Minh chứng rõ nét là việc tổ chức Moody's nâng bậc xếp hạng tín nhiệm của Techcombank cao hơn một số ngân hàng quốc doanh nhờ sự hỗ trợ kỹ thuật trực tiếp từ HSBC, hoặc việc Sacombank tối ưu hóa mảng thẻ và quy trình định giá vốn nhờ liên kết chiến lược với ANZ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích SWOT và thực trạng thị trường, luận văn đưa ra bốn nhóm khuyến nghị giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện hành lang pháp lý và đơn giản hóa thủ tục hành chính. Ngân hàng Nhà nước cần chủ trì phối hợp với các cơ quan an ninh kinh tế nhằm rút ngắn thời hạn thẩm định cấp phép mở chi nhánh hoặc ngân hàng 100% vốn nước ngoài từ 6 tháng xuống dưới 3 tháng trong giai đoạn 2014–2015. Đồng thời, các cơ quan chức năng cần sửa đổi quy định nhằm tạo điều kiện cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép nhận thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất khi cấp tín dụng.

Thứ hai, mở rộng hạn mức sở hữu và thu hút dòng vốn ngoại chiến lược. Chính phủ cần xem xét lộ trình nới trần tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các ngân hàng thương mại cổ phần vượt mức giới hạn 30% đối với các trường hợp tham gia tái cơ cấu ngân hàng yếu kém, hướng tới mục tiêu thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp từ 500 triệu USD đến 1 tỷ USD mỗi năm vào hệ thống ngân hàng.

Thứ ba, nâng cấp hệ thống giám sát an toàn vĩ mô theo chuẩn quốc tế. Cơ quan thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước cần áp dụng toàn diện các chuẩn mực an toàn vốn Basel II trước năm 2016, đồng thời thiết lập kênh liên lạc và trao đổi thông tin định kỳ với cơ quan giám sát tài chính nước nguyên xứ để quản lý hiệu quả hoạt động của 50 chi nhánh ngân hàng ngoại đang hoạt động.

Thứ tư, đẩy mạnh phát triển sản phẩm dịch vụ phi tín dụng hiện đại. Các ngân hàng thương mại cần chủ động liên kết với các định chế tài chính quốc tế để phát triển các nghiệp vụ phái sinh tiền tệ, quản lý dòng tiền và dịch vụ ngân hàng bán lẻ, phấn đấu nâng tỷ trọng thu ngoài lãi của toàn hệ thống từ mức dưới 15% lên trên 25% trong giai đoạn 2014–2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho bốn nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Ban điều hành và các chuyên viên hoạch định chiến lược tại các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng để xây dựng phương án đàm phán bán cổ phần cho cổ đông chiến lược nước ngoài (trong hạn mức 30%), đồng thời học hỏi mô hình phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ và thu xếp vốn quốc tế từ các đơn vị như HSBC hay Standard Chartered.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn để rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, qua đó vừa đảm bảo an toàn hệ thống, vừa tạo lập sân chơi bình đẳng theo các cam kết gia nhập WTO và các hiệp định thương mại tự do.

Thứ ba, các nhà đầu tư quốc tế và lãnh đạo các tổ chức tín dụng nước ngoài. Công trình cung cấp bức tranh toàn cảnh về môi trường vĩ mô, rào cản pháp lý và tiềm năng tiêu dùng của thị trường có quy mô dân số trên 90 triệu người, giúp tối ưu hóa việc lựa chọn giữa 5 mô hình thâm nhập thị trường.

Thứ tư, các giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kinh tế Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị với hệ thống 12 bảng số liệu và 12 biểu đồ phản ánh sự chuyển dịch của hệ thống tài chính Việt Nam giai đoạn 2007–2012.

Câu hỏi thường gặp

Các hình thức hiện diện pháp lý chủ yếu của ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam gồm những loại nào? Theo Nghị định 22/2006/NĐ-CP và Luật Các tổ chức tín dụng, ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động dưới 5 hình thức: Văn phòng đại diện, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài (vốn tối thiểu 15 triệu USD), Ngân hàng liên doanh, Ngân hàng 100% vốn nước ngoài (vốn tối thiểu 70 triệu USD), và Góp vốn mua cổ phần tại ngân hàng nội địa (tối đa 30%).

Vì sao các ngân hàng 100% vốn nước ngoài đạt lợi nhuận cao trong giai đoạn kinh tế khó khăn? Khối ngân hàng ngoại như HSBC (đạt 829 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế 6 tháng đầu năm 2013) hoạt động thuần túy theo mục tiêu thương mại, sở hữu mô hình quản trị rủi ro chặt chẽ từ tập đoàn mẹ, không phải gánh vác cho vay chính sách và tạo nguồn thu bền vững từ các dịch vụ thanh toán, ngoại hối quốc tế.

Ngân hàng nước ngoài gặp phải những rào cản hoạt động chủ yếu nào tại Việt Nam? Rào cản lớn nhất nằm ở khung khổ pháp lý: thời gian xét duyệt cấp phép có thể kéo dài tới 6 tháng do phải qua nhiều cấp thẩm định, quy định hạn chế nhận thế chấp quyền sử dụng đất, và không được tiếp cận các công cụ tái cấp vốn, tái chiết khấu từ Ngân hàng Nhà nước.

Khối ngân hàng ngoại có vai trò gì trong việc tài trợ các dự án kinh tế trọng điểm? Các ngân hàng quốc tế đóng vai trò trụ cột trong việc thu xếp các khoản tín dụng hợp vốn quy mô lớn, tiêu biểu như Standard Chartered tài trợ 250 triệu USD cho dự án Lọc dầu Dung Quất, hay liên danh HSBC, Citi và Deutsche Bank thu xếp 457 triệu USD cho Vietnam Airlines mở rộng đội tàu bay.

Sự tham gia của ngân hàng nước ngoài hỗ trợ nâng cao năng lực ngân hàng trong nước ra sao? Các định chế nước ngoài chuyển giao công nghệ ngân hàng hiện đại, hỗ trợ đào tạo nghiệp vụ quản trị rủi ro và thẻ tín dụng; minh chứng là tổ chức Moody's đã nâng hạng năng lực tài chính của Techcombank nhờ sự hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật trực tiếp từ cổ đông chiến lược HSBC.

Kết luận

Công trình nghiên cứu của tác giả Đào Thị Tường Vy đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với các đóng góp trọng tâm:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về 5 mô hình tổ chức ngân hàng quốc tế theo tiêu chuẩn BIS và ma trận phân khúc thị trường.
  • Đánh giá định lượng sâu sắc kết quả kinh doanh của 50 chi nhánh ngân hàng ngoại, 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài và 4 ngân hàng liên doanh trong giai đoạn 2007–2012.
  • Làm rõ các yếu tố giúp ngân hàng ngoại duy trì tỷ suất sinh lời cao và nợ xấu thấp vượt trội so với các ngân hàng thương mại nội địa.
  • Nhận diện chính xác các rào cản hành chính như thời gian cấp phép 6 tháng và hạn chế nhận tài sản thế chấp đất đai đang cản trở dòng vốn ngoại.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chính sách, pháp lý, nới trần sở hữu ngoại 30% và chuẩn hóa giám sát Basel II nhằm nâng cao sức cạnh tranh toàn ngành trước năm 2016.

Để thích ứng hiệu quả với làn sóng hội nhập tài chính toàn cầu, các nhà quản lý và các tổ chức tín dụng cần nhanh chóng bắt tay triển khai các giải pháp đổi mới công nghệ và chuẩn hóa quy trình quản trị rủi ro ngay hôm nay.