Luận văn yếu tố tác động quyết định gửi tiết kiệm tại BIDV Nam Đồng Nai

Luận văn phân tích các yếu tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh Nam Đồng Nai chi tiết.

Trường đại học

Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2025

129
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu quyết định gửi tiền tiết kiệm tại BIDV

Huy động vốn tiền gửi tiết kiệm cá nhân giữ vai trò huyết mạch đối với hệ thống ngân hàng thương mại. Nguồn vốn này tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động cấp tín dụng và đầu tư phát triển kinh tế. Chi nhánh BIDV Nam Đồng Nai hoạt động trong môi trường tài chính cạnh tranh khốc liệt tại khu vực Đông Nam Bộ. Khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn đầu tư đa dạng và khắt khe hơn về chất lượng dịch vụ. Việc nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân mang ý nghĩa thực tiễn to lớn. Đề tài luận văn thạc sĩ phân tích toàn diện hành vi người gửi tiền dựa trên các nền tảng lý thuyết kinh tế học hành vi và marketing hiện đại. Các mô hình như tháp nhu cầu Maslow, lý thuyết hành động hợp lý TRA và lý thuyết hành vi có kế hoạch TPB được vận dụng linh hoạt. Nghiên cứu phác họa bức tranh rõ nét về các động lực tâm lý, nhu cầu an toàn tài chính và kỳ vọng sinh lời của người dân địa phương. Kết quả cung cấp luận cứ khoa học sắc bén giúp ban lãnh đạo chi nhánh xây dựng chiến lược huy động vốn ổn định, bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn mới.

1.1. Cơ sở lý luận về hành vi gửi tiền tiết kiệm cá nhân

Hành vi gửi tiền tiết kiệm phản ánh quy trình nhận thức, đánh giá và lựa chọn giải pháp tài chính của cá nhân. Khách hàng tìm kiếm nơi bảo toàn tài sản và tối ưu hóa lợi nhuận kỳ vọng từ nguồn thu nhập nhàn rỗi. Tháp nhu cầu Maslow lý giải hành vi này xuất phát từ nhu cầu an toàn tài sản cơ bản đến nhu cầu khẳng định vị thế. Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) khẳng định thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi trực tiếp định hình quyết định. Các yếu tố tác động bao gồm uy tín thương hiệu, lãi suất, trải nghiệm giao dịch và ảnh hưởng từ cộng đồng xung quanh.

1.2. Bối cảnh hoạt động huy động vốn tại BIDV Nam Đồng Nai

BIDV Nam Đồng Nai là chi nhánh cấp một thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Chi nhánh tọa lạc tại trung tâm phát triển công nghiệp sôi động với mật độ dân cư và doanh nghiệp cao. Nhu cầu gửi tiền tiết kiệm tích lũy của người lao động và cư dân tại địa bàn rất lớn. Tuy nhiên, sự hiện diện của hàng loạt ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt về lãi suất và dịch vụ số. Chi nhánh phải liên tục đổi mới phương thức tiếp cận khách hàng nhằm duy trì thị phần tiền gửi dân cư ổn định.

II. Phân tích các yếu tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm

Mô hình nghiên cứu thực nghiệm được thiết kế chặt chẽ nhằm lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng. Dữ liệu khảo sát thu thập từ 251 khách hàng cá nhân giao dịch tại BIDV Chi nhánh Nam Đồng Nai. Quy trình kiểm định thống kê qua phần mềm SPSS 20.0 bảo đảm độ tin cậy khoa học cao. Phân tích hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA xác nhận thang đo đạt chuẩn giá trị hội tụ và phân biệt. Kết quả hồi quy tuyến tính đa biến chỉ ra sáu nhân tố độc lập có tác động thuận chiều với ý nghĩa thống kê cao. Yếu tố Thương hiệu giữ vai trò chi phối áp đảo với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,516. Tiếp theo là Lợi ích tài chính với hệ số Beta 0,292, phản ánh sự nhạy cảm của khách hàng về lãi suất và phí giao dịch. Các yếu tố Chất lượng dịch vụ (Beta = 0,112), Công nghệ ngân hàng số (Beta = 0,111), Năng lực nhân viên (Beta = 0,106) và Sự giới thiệu (Beta = 0,099) lần lượt đóng góp vào quyết định lựa chọn. Kiểm định ANOVA và Independent T-test xác nhận không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm nhân khẩu học.

2.1. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của thương hiệu và tài chính

Thương hiệu ngân hàng quốc doanh lâu đời tạo dựng niềm tin tuyệt đối cho khách hàng gửi tiền tiết kiệm. Uy tín vững chắc và tính thanh khoản an toàn giúp BIDV luôn là sự lựa chọn ưu tiên hàng đầu. Bên cạnh đó, lợi ích tài chính là động lực kinh tế trực tiếp thúc đẩy hành vi gửi tiền. Khách hàng quan tâm sâu sắc đến mức lãi suất huy động cạnh tranh, tính minh bạch của biểu phí và các chương trình quà tặng khuyến mãi định kỳ. Sự kết hợp giữa uy tín thương hiệu cao và chính sách lãi suất linh hoạt tạo nên sức hút mạnh mẽ đối với dòng vốn nhàn rỗi.

2.2. Vai trò của công nghệ chất lượng dịch vụ và nhân sự

Nền tảng công nghệ số và ứng dụng SmartBanking mang lại trải nghiệm gửi tiết kiệm trực tuyến liền mạch, an toàn và tiện lợi. Tốc độ xử lý giao dịch cùng không gian giao dịch tiện nghi tại quầy tạo ấn tượng sâu sắc về chất lượng dịch vụ. Đội ngũ giao dịch viên có thái độ niềm nở, kiến thức nghiệp vụ vững vàng và tư vấn tận tâm giúp củng cố mức độ hài lòng. Ngoài ra, sự giới thiệu truyền miệng tích cực từ người thân và đối tác đóng vai trò chất xúc tác quan trọng, gia tăng quyết định mở sổ tiết kiệm của khách hàng mới.

III. Giải pháp gia tăng quyết định gửi tiền tiết kiệm tại BIDV

Dựa trên kết quả định lượng, nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa nguồn vốn huy động. Chiến lược hàng đầu tập trung vào việc củng cố và định vị thương hiệu BIDV vững chắc trong tâm trí khách hàng. Chi nhánh cần đẩy mạnh các hoạt động truyền thông về sự an toàn vốn, lịch sử phát triển và các chương trình an sinh xã hội tại Đồng Nai. Về mặt tài chính, ngân hàng cần thiết kế các gói tiết kiệm đa dạng với kỳ hạn linh hoạt và lãi suất bậc thang hấp dẫn. Việc áp dụng chính sách ưu đãi cộng thêm lãi suất cho khách hàng gửi trực tuyến sẽ kích thích dòng tiền gửi số. Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin giúp bảo đảm giao dịch trên ứng dụng luôn thông suốt, bảo mật đa lớp và thân thiện. Song song đó, chi nhánh cần chuẩn hóa quy trình phục vụ tại quầy, rút ngắn thời gian chờ đợi. Công tác đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu và văn hóa phục vụ tận tâm cho đội ngũ nhân viên là chìa khóa then chốt để xây dựng lòng trung thành khách hàng lâu dài.

3.1. Hoàn thiện chính sách lãi suất và phát triển sản phẩm

Chi nhánh cần chủ động điều chỉnh biểu lãi suất linh hoạt theo diễn biến thị trường và quy định của Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng nên phát triển đa dạng các sản phẩm tiền gửi như tiết kiệm tích lũy tương lai, tiết kiệm bậc thang và tiền gửi rút gốc linh hoạt. Chính sách miễn giảm phí dịch vụ tài khoản kèm theo tạo thêm giá trị gia tăng thiết thực cho người gửi. Các chương trình tri ân khách hàng thân thiết và bốc thăm trúng thưởng cần được tổ chức thường xuyên nhằm kích thích nhu cầu gửi tiền mới và duy trì số dư tiền gửi hiện hữu.

3.2. Nâng cấp trải nghiệm số và đào tạo đội ngũ giao dịch viên

Ngân hàng cần tối ưu hóa giao diện ứng dụng BIDV SmartBanking, đơn giản hóa các thao tác mở sổ tiết kiệm online và tất toán linh hoạt. Hệ thống bảo mật sinh trắc học hiện đại giúp tăng cường niềm tin về an toàn tiền gửi số. Đồng thời, công tác đào tạo nội bộ cần tập trung nâng cao kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống khéo léo và thái độ niềm nở của nhân viên quầy giao dịch. Môi trường giao dịch khang trang, chuyên nghiệp cùng sự hỗ trợ chu đáo sẽ khuyến khích khách hàng sẵn sàng giới thiệu dịch vụ cho bạn bè và người thân.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của luận văn gửi tiền tiết kiệm

Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc nhận diện và đo lường chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm. Kết quả khẳng định tầm quan trọng vượt trội của uy tín thương hiệu và lợi ích kinh tế trong hành vi khách hàng cá nhân. Công nghệ hiện đại, chất lượng phục vụ và nhân sự chuyên nghiệp tạo nên vòng tròn giá trị hoàn chỉnh thúc đẩy sự trung thành. Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật cao khi kiểm chứng mô hình hành vi người tiêu dùng trong bối cảnh thực tế ngành ngân hàng tại Việt Nam. Về mặt ứng dụng thực tiễn, luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho ban lãnh đạo BIDV Nam Đồng Nai trong việc hoạch định chính sách kinh doanh. Các đề xuất quản trị giúp chi nhánh nâng cao năng lực huy động vốn nhàn rỗi, tối ưu hóa chi phí và củng cố vị thế dẫn đầu thị trường. Hơn nữa, kết quả nghiên cứu còn là cơ sở định hướng hữu ích cho các tổ chức tín dụng khác trong khu vực khi xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ khách hàng cá nhân.

4.1. Đóng góp lý luận và giá trị thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu bổ sung nguồn dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác vào hệ thống tài liệu học thuật về tài chính ngân hàng tại Việt Nam. Đề tài kiểm chứng sự kết hợp hài hòa giữa các lý thuyết hành vi người tiêu dùng kinh điển trong môi trường số hóa. Về mặt thực tiễn, các phát hiện định lượng cung cấp bằng chứng rõ ràng giúp các nhà quản trị ngân hàng nhận diện đúng kỳ vọng khách hàng. Luận văn khẳng định rằng xây dựng thương hiệu uy tín và duy trì lợi ích khách hàng là chiến lược sống còn để mở rộng quy mô vốn huy động.

4.2. Khả năng nhân rộng mô hình cho hệ thống ngân hàng

Mô hình nghiên cứu và bộ thang đo 23 biến quan sát có độ tin cậy cao, dễ dàng áp dụng cho các chi nhánh ngân hàng thương mại khác. Phương pháp tiếp cận đa chiều từ thương hiệu, công nghệ đến nhân sự tạo khung tham chiếu toàn diện cho việc đánh giá thị trường. Các ngân hàng thương mại có thể vận dụng bộ giải pháp này để tái cấu trúc danh mục sản phẩm tiền gửi và cải tiến quy trình chăm sóc khách hàng. Điều này góp phần thúc đẩy sự phát triển lành mạnh và bền vững của thị trường tiền tệ trong nền kinh tế số.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/06/2026
Luận văn các yếu tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh nam đồng nai

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 cũng nhấn mạnh ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, thể hiện qua việc cung cấp cơ sở lý luận và thông tin thực tiễn giúp ngân hàng hiểu rõ hành vi của khách hàng, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả huy động TGTK. Cuối cùng, cấu trúc của luận văn được giới thiệu nhằm giúp người đọc dễ dàng theo dõi mạch logic và nội dung nghiên cứu ở các chương tiếp theo. Có thể nói, chương này giữ vai trò định hướng tổng thể, tạo tiền đề quan trọng cho quá trình triển khai phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp trong các phần còn lại của luận văn. 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.

Tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại 2. Khái niệm Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 48/2018/TT-NHNN do NHNN Việt Nam ban hành ngày 31/12/2018, việc gửi tiền tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng được hiểu là một hình thức giao dịch tài chính, trong đó khách hàng gửi tiền có quyền nhận lại đầy đủ số tiền gốc kèm theo phần lãi suất theo đúng các điều kiện đã cam kết ban đầu với tổ chức nhận tiền gửi. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Thảo cùng cộng sự (2022), gửi tiết kiệm là việc khách hàng gửi một số tiền chưa sử dụng đến ngân hàng nhằm mục đích tích trữ tài chính. Trong thời gian gửi, khách hàng sẽ nhận được lợi ích kinh tế thông qua lãi suất mà ngân hàng chi trả theo cam kết.

Như vậy, TGTK là một hình thức khác của sự đầu tư và nó ít rủi ro hơn các kênh khác. Khả năng sinh lợi của TGTK tùy thuộc vào lãi suất mà ngân hàng áp dụng. Tại Điều 7, Thông tư 48/2018/TT-NHNN do NHNN Việt Nam ban hành ngày ngày 31/12/2018 quy định “Thẻ tiết kiệm hoặc sổ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng, được áp dụng đối với trường hợp nhận tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng”. Hình thức gửi tiết kiệm truyền thống phổ biến nhất là hình thức gửi mà ngân hàng sẽ phát hành sổ tiết kiệm để ghi nhận mọi giao dịch gửi và rút tiền của khách hàng.

Sổ tiết kiệm được xem là bằng chứng pháp lý xác thực quyền sở hữu của người gửi tiền tại ngân hàng. Nguyên tắc của tiền gửi tiết kiệm Theo Trầm Thị Xuân Hương và Hoàng Thị Minh Ngọc (2013), nguồn tiền huy động từ TGTK là một trong những nguồn huy động vốn chiếm tỷ trọng lớn tại các NHTM. TGTK là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu nên việc khai thác và quản lý dòng tiền này phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau: Hoàn trả: đây là nguyên tắc cơ bản mà theo đó NHTM phải có trách nhiệm chi trả đầy đủ khi có yêu cầu của chủ sở hữu hoặc khi đáo hạn. Nhờ vậy khách hàng sẽ 9 có lòng tin và yên tâm khi gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng.

Để hoàn trả cho khách hàng, NHTM cần có biện pháp đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn gắn liền với nguyên tắc an toàn tài chính. Trong trường hợp kinh doanh thua lỗ, thì việc hoàn trả sẽ được chi trả qua bảo hiểm tiền gửi. Hầu hết các ngân hàng khi nhận tiền gửi của khách hàng đều phải mua bảo hiểm tiền gửi tại tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo mức phí quy định. Trả lãi: NHTM không chỉ trả đầy đủ gốc mà phải có trách nhiệm trả lãi cho khách hàng dù kinh doanh lãi hoặc lỗ.

Nguyên tắc này đảm bảo người gửi tiền không những được an toàn vốn mà còn có lời. Bảo mật: Đây là một tiêu chí cơ bản và thiết yếu trong lĩnh vực ngân hàng. Các tổ chức tín dụng có nghĩa vụ bảo vệ và giữ kín thông tin liên quan đến khách hàng, trừ khi việc cung cấp thông tin được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Phân loại tiền gửi tiết kiệm TGTK tại ngân hàng có thể được phân loại dựa trên một số tiêu chí như: thời hạn gửi tiền, hình thức gửi và sản phẩm tiền gửi.

Phân loại theo kỳ hạn gửi Kỳ hạn gửi là khoảng thời gian khách hàng thỏa thuận duy trì số tiền gửi vào tại ngân hàng và được nhận lại cả gốc lẫn lãi sau khi kỳ hạn kết thúc theo thỏa thuận ban đầu. Theo Điều 6, Khoản 1, Thông tư 48/2018/TT-NHNN do NHNN ban hành ngày 31/12/2018, có hai loại TGTK là có kỳ hạn và không kỳ hạn tương ứng với mức độ linh hoạt về thời gian và mức sinh lời khác nhau. TGTK có kỳ hạn: hình thức này thời gian gửi và ngày tất toán cụ thể, phù hợp với những khách hàng có nguồn tài chính dư thừa trong một giai đoạn cụ thể. TGTK không kỳ hạn: Là hình thức gửi linh hoạt hơn, không yêu cầu cam kết về thời gian gửi, rất thích hợp với những người thường xuyên phát sinh nhu cầu sử dụng vốn trong ngắn hạn.

Phân loại theo hình thức gửi Theo Điều 18 và Điều 19 Thông tư 48/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018 của NHNN Việt Nam thì các ngân hàng hiện nay cung cấp 2 loại hình gửi tiết kiệm sau: 10 Gửi tiết kiệm tại quầy: Là hình thức gửi tiền mà khách hàng phải đến trực tiếp phòng giao dịch hoặc chi nhánh của ngân hàng để đăng ký mở sổ tiết kiệm. Ngân hàng sẽ xác thực thông tin, sau đó thực hiện trích tiền từ tài khoản hoặc nhận tiền mặt để mở sổ tiết kiệm theo yêu cầu. Gửi tiết kiệm online: Là hình thức gửi tiết kiệm bằng ứng dụng ngân hàng trực tuyến trên thiết bị điện tử có kết nối internet. Khách hàng chọn tính năng mở TGTK và chọn đầy đủ sẽ lựa chọn các thông số liên quan đến khoản gửi như số tiền, kỳ hạn gửi, quay vòng hay không quay vòng, tài khoản trích nợ để gửi tiền…Tiền gửi sẽ được mở tự động sau khi khách hàng xác thực thông tin giao dịch thành công.

Hình thức này giúp khách hàng dễ dàng đăng ký và quản lý tài khoản tiết kiệm online mọi lúc, mọi nơi. Phân loại theo các sản phẩm tiền gửi Nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, hiện nay các ngân hàng cung cấp nhiều loại sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, trong đó có hai loại chủ yếu, đó là: Gửi tiết kiệm thông thường: Hình thức này chỉ cho phép khách hàng gửi tiền một lần duy nhất vào một tài khoản tiết kiệm. Nếu khách hàng muốn gửi thêm một khoản tiền khác, cần mở tài khoản tiết kiệm mới. Sản phẩm phù hợp với những khách hàng có khoản tiền lớn để gửi một lần.

Gửi tiết kiệm tích lũy: Là hình thức gửi tiền tiết kiệm cho phép khách hàng chủ động gửi thêm tiền vào tài khoản đã có bất kỳ lúc nào hoặc khách hàng có thể cài đặt tính năng gửi định kỳ theo ngày, tháng, tuần hoặc quý. Lãi được tính theo số dư cuối ngày. Sản phẩm này phù hợp với những người có thu nhập đều đặn nhưng không có khoản tiền lớn để gửi một lúc. Quy trình và thủ tục gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân Hiện tại có hai hình thức là gửi tiết kiệm tại quầy và trực tuyến.

Luận văn văn sẽ trình bày quy trình và thủ tục gửi tiền theo cả hai loại hình thức này. Quy trình và thủ tục gửi TGTK của KHCN tại quầy được quy định tại Điều 12 Thông tư số 48/2018/TT-NHNN như sau: Người gửi tiền phải có mặt tại địa điểm giao dịch của TCTD và đưa giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền; trường hợp gửi TGTK chung, tất cả người gửi 11 tiền phải trực tiếp xuất trình giấy tờ xác minh thông tin của mình. Người đại diện theo pháp luật đại diện cho một cá nhân hay tổ chức nào đó để gửi tiết kiệm phải có giấy tờ chứng minh được tính pháp lý về mặt đại diện. Giấy tờ xác minh thông tin của người đại diện theo pháp luật và giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền.

Chữ ký mẫu của người gửi tiền phải được đăng ký trong trường hợp thay đổi chữ ký mẫu hoặc chưa có chữ ký mẫu được lưu tại TCTD. Người không viết được, người không đọc được, người không nhìn được mà thực hiện hành vi gửi tiền tiết kiệm phải thực hiện theo hướng dẫn của TCTD. TCTD đối chiếu, cập nhật các thông tin người gửi tiền theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền. Người gửi tiền thực hiện thủ tục khác theo hướng dẫn của TCTD.

Sau khi hoàn thành các thủ tục quy định, TCTD thực hiện việc nhận TGTK và người gửi tiền sẽ nhận được thẻ tiết kiệm. Đối với việc gửi TGTK vào Thẻ tiết kiệm: (i) Trường hợp gửi bằng tiền mặt: Theo các thủ tục quy định, người gửi tiền phải xuất trình Thẻ tiết kiệm đã cấp. TCTD nhận TGTK, ghi nhận TGTK vô Thẻ tiết kiệm đã cấp và giao Thẻ tiết kiệm cho người gửi tiền; (ii) Trường hợp gửi từ tài khoản thanh toán của người gửi tiền: TCTD hướng dẫn các thủ tục thực hiện cho người gửi tiền. Quy trình và thủ tục gửi TGTK trực tuyến của KHCN được quy định tại Điều 19 Thông tư số 48/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018 như sau: “ Tổ chức tín dụng hướng dẫn thủ tục nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử thông qua tài khoản thanh toán của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, về phòng, chống rửa tiền và các quy định của pháp luật có liên quan đảm bảo việc nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm chính xác, an toàn tài sản cho người gửi tiền và an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng.

Tổ chức tín dụng phải đảm bảo lưu giữ đầy đủ các thông tin liên quan đến việc nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử để đáp ứng yêu cầu của người gửi tiền trong việc tra soát, kiểm tra và giải quyết tranh chấp. Các lý thuyết liên quan quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân Khách hàng là trọng tâm trong quá trình tiêu dùng, có quyền quyết định mua và sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân. Hành vi mua hàng của họ được hình thành qua nhiều giai đoạn và bị chi phối bởi các yếu tố nội tại lẫn bên ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ