chương 1 đã nêu một cách tổng quát các van dé cơ bản về hệ thống KSNB, pháp luật h thông KSNB tại NHTM. Từ việc nêu ra khái niệm, đặc điểm pháp luật vé hệ thông KSNB, các bộ phận cầu thanh pháp luật về hệ thống kiểm soát, nguyên tắc xây dựng pháp luật đã đưa ra cải nhìn chung nhất để các NHTM áp dụng trên thực tế. Với những nội dung néu trên, chương này của luân văn sé là tiên để quan trong giúp chủng ta nghiền cứu, hiểu được và giải quyết những van để thực tế phát sinh để từ đó có thé đưa ra các giải pháp. nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại Agribank 1s CHƯƠNG 2.
THUC TRẠNG PHAP LUAT VE HE THONG KIEM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HANG THƯƠNG MAI Cùng với sự phát triển về kinh tế, xã hội thì hoạt động lập pháp ở nước. ta cũng ngày cảng phát triển hon. Sự hoàn thiện hệ thông KSNB tại NHTM trong các quy đính của Luật TCTD lả một minh chứng cho khẳng đính đó. Luật các TCTD năm 2010 cơ bản đã khắc phục những nhược điểm của Luật các TCTD năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điểu của Luật các TCTD năm 2004 Nếu như Luật sửa đổi, bd sung một số điều của Luật các TCTD năm.
2004 tách bach hai chức năng KSNB va KTNB. Hoạt đồng KTNB thuộc vẻ Ban kiểm soát và NHTM phải lập hệ thông KSNB thuộc bộ máy điều hành, giúp Tổng Giám đốc (Giám déc) điều hảnh, thông suốt an toàn và đúng pháp luật mọi hoạt động nghiệp vu cia NHTM. Thi Luật TCTD 2010 đã đưa ra khái niệm hoàn chỉnh va toàn diện về hệ thống KSNB. Đây l một bước tiên quan trong của pháp luật, tién gn hơn đến thông lệ quốc tế.
Điều 40 Luật các TCTD năm 2010 quy định về hé thống KSNB: “He thống KSNB Ia tập hop các cơ chế, chính sách quy trình, quy định nôi bộ, cơ cẩu tỗ chức của TCTD, được xy đơng phù hợp với hướng dẫn của NEINN và được tô chức thực hiện nhằm bảo đâm phòng ngừa, phát hiện, xử i} kịp thời rit ro và đạt được yên cẩn đề ra”. Về phía NHNN cũng đã ban hành Thông tu số 44/2011/TT-NHNN quy định về hệ thống KSNB và KTNB tại các TCTD và Chỉ nhánh ngân hảng nước ngoài, thay thé hai Quyết định số 36/2006/QD-NHNN về quy chế kiểm. tra KSNB của TCTD va Quyết định số 37/2006/QĐ-NHNN về quy chế KTNB của TCTD. Với thông tư 44/2011/TT-NHNN, NHN đã phân định rõ chức năng kiểm tra, KSNB và KTNB va coi trọng những nguyên tắc cơ bản là tính độc lập, tính khách quan va tính chuyên nghiệp của KTNB.
Theo Thông 16 tư này, hệ thống KSNB tại NHTM đã cải thiện một bước 16 nét phủ hop với đặc điểm hoạt đông cia ngân hang hiện đại trong điều kiện hội nhập. Các 'NHTM đã tổ chức lại bộ máy kiểm toán như Trung ương thành lập Ban kiểm. soát và Phòng/Ban kiểm tra nội bô do Hội đồng quản tri/Hội đồng thành viên quan ly. Ở các Chi nhánh có các Phòng kiểm tra nội bộ hoặc Phòng kiểm tra khu vực (Ngân hang Công thương Việt Nam, Ngân hàng Bau tư va Phát triển).
Mặc di bô phận KTNB đã được các NHTM thánh lập, song bản chất hoạt đồng của bộ phân nay (từ mô hình tổ chức đến nôi dung hoạt động) lại không đồng nhất. Trên cơ sở đó, các NHTM đã bước dau triển khai zây dựng. và thiết lâp được hệ thống KSNB, QLRR Tuy nhiên, Thông tư số 44/2011/TT-NHNN côn mang tính khái quát, các quy định nối bộ có liên quan của NHTM còn sơ si vả chưa đây đủ, chưa đáp ứng được vai tro thật sự của một hệ thống KSNB trong hoạt động ngân hang. Hoạt động kiểm tra, KSNB của bộ phận chuyên trách van còn đang mập mờ với hệ thông kiểm tra, KSNB (trong khi đó day chỉ là một cách thức để vận hanh hệ thống kiểm tra, KSNB).
Việc quy đính KTNB độc lập với hệ thông KSNB là chưa đúng ma thực chất KTNB là một bộ phận cầu thành của hệ théng KSNB. những hạn chế trên, NHNN đã ban hảnh Thông tư 13/2018/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bỗ sung bởi Thông tư Thông tư số 40/2018/TT-NHNN ngày 28 tháng 12 năm 2018). Có hiệu lực thi hảnh kể từ ngày 01/01/2019, hiện tại Thông tư số 13/2018/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 40/2018/TT-NHNN ngày 28 thing 12 năm 2018) cùng với Luật các TCTD 2010 (được sửa đỗi bé sung năm 2017) 1a cơ sở pháp lý, cung cấp các chuẩn. mực, tiêu chí cân thiết để cơ quan thanh tra giám sát ngân hang thực hiện việc đánh giá chất lương hoạt động KSNB, QLRR và KTNB của NHTM nhằm giảm bớt các sai phạm, kha năng ton that, nguy cơ mắt khã năng thanh toan, đỗ vỡ.
Thông tư 13/2018/TT-NHINN có thé coi là văn ban có him lượng kỹ thuật cao nhất từ trước tới nay. Thông thưởng, tại cắc nước khác, các cơ quan a thanh tra - giám sắt thưởng ban hanh ít nhất 9 loại văn ban khác nhau để quy định về KSNB, KTNB, quan trị doanh nghiệp, quản lý các rủi ro về tin dung, thị trường, hoạt động, thanh khoản, lãi suất trên số ngân hing và quy trình. đánh giá an toàn vốn nội bô. Vì vậy mà với Thông tư 13/2018/TT-NHNN thì NHNN đã nit ngắn được rét nhiêu nội dung có tính chất tương đồng giữa các loại van ban trên, đặc biệt la các quy định về quan trị doanh nghiệp.
Yêu cầu đối với hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại Hé thông KSNB cia NHTM phải đáp ứng 04 yêu cầu sau - Yêu cầu thứ nhất. phải dam bao hiệu qua va an toàn trong hoạt động, có hệ thông thông tin tai chính va thông tin quản ly trung thực, hop lý, đây di vả kip thời. Hệ thông KSNB phãi phủ hop với quy mô, điều kiên và mức độ phức tap trong hoạt động kinh doanh của chính NHTM đó. Đông thời, NHTM phải có đủ nguồn lực vẻ tai chính, con người, phải xây dựng, duy trì văn hóa kiểm soát, chuẩn mực đạo đức nghệ nghiệp.
Hệ thống thông tin va cơ chế trao đổi thông tin chức năng hỗ trợ hệ thống KSNB thông qua việc đảm bảo các thông tin được nấm bắt đây đủ và ‘kip thời trong toàn ngân hing Đây lả yêu cẩu quan trong trong hệ thẳng KSNB. Đó là sự phối hop nhịp nhàng, thông suốt giữa các bô phân, các đơn. vi trong một NHTM nhằm đảm bảo các cấp quản lý luôn nhanh chúng nắm. ‘bat đây đủ thông tin trong hoạt động kinh doanh, để ra quyết định Isp thời, hiệu quả.
'Về con người, văn hóa kiểm soát, chuẩn mực dao đức được gọi chung “môi trường kiểm soát” tác động đến việc thiết kế, hoạt đông và sư hữu hiệu của các chính sách, thủ tục kiểm soát của đơn vị. Môi trường kiểm soát tao ra. phong thải của toàn bô doanh nghiệp va có ảnh hưởng tới ý thức vé kiểm soát của các nhân viên. Môi trường kiểm soát bao gồm quan điểm, cách thức điều.
hành va công tác kế hoach của Ban lãnh dao, sự tham gia của những người Is chịu trách nhiệm quan tri doanh nghiệp, hiệu quả của cơ cầu tổ chức, tinh hợp. lý của các kế hoạch va mức độ tin cây của các ước tính của Ban lãnh đạo. ~ Yêu cầu thut hai, NHTM phải có quy định nội bộ tuân thủ theo quy định tại Điển 03 Luật các TCTD, phù hop với quy định tại Thông tư 13/2018/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan. ~ You câu thứ ba, hệ thống KSNB phải có 03 tuyén bảo vệ độc lập + Tuyển bảo vệ thử nhất có chức năng nhận dạng, kiểm soát va giảm.
thiểu rủi ro + Tuyến bão vệ thứ hai có chức năng xây dưng chính sách QLRR, quy. định nội bộ về quản tr rũi ro, do lường, theo dối rủi ro va tuân thủ quy định pháp luật, + Tuyển bao vệ thứ ba có chức năng KTNB do bô phận KTNB bộ thực hiện ~ Yêu cầu tint he các ý kiên thao luận (ý kiến thông nhất vả không thống nhất) và kết luận về hệ thông KSNB trong cuộc hop của Hội đồng quản. trị, Hội dong thanh viên, Ban kiểm soát, Ủy ban QLRR, Uy ban nhân sự, Hội đẳng rũ ro, Hi đồng quan ly vin, Hội đồng quản lý tài sản/nợ phải trả (Hội đẳng ALCO) phải được ghi lại bằng văn bản. Pháp luật về giám sát của quản lý cấp cao.
Giám sát cũa quân If cắp cao là việc giám sắt của Hội đồng quân tri, Hội đổng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc), ngân hang mẹ đối với các yêu cầu cụ thể về cơ cấu " ~Hội đông thành viên/Hội đồng quản trị trong NHTM phải có các ủy ‘ban giúp việc như Ủy ban nhân sự, Uy ban QLRR hoặc các ủy ban khác dé giúp việc (nêu cần thiếu, - Tông Giám đắc (Giám déc) phải thành lập các Hội đồng. Hội đồng rit ro, Hội đồng quan lý tai sn/nợ phải trả (Hội đồng ALCO) và Hội đồng quản. - Đổi với Ban kiểm soát có cơ cầu tổ chức tuân theo quy định tại Luật TCTD va quy đính nội bộ của NHTM. Đôi với hoạt đông KSNB, QURR, đánh giá nội bô vẻ mức đủ vốn sẽ chu sự giám sát của Hội đồng quản tr/Hội đồng thành viên và Tổng Giám độc (Giảm đc) theo nguyên tắc Hồi đẳng thành viên giám sát Tổng Giảm đốc, Tổng Giám đốc thực hiện giám sat đối với các ca nhân, bộ phận, cụ thé - Déi với hoạt động KSNB: + Hồi đồng thành viên/Hội đồng quan trị thực hiện giám sát hoạt dộng của Tổng Giám đóc trong các mặt hoạt động như tổ chức hoạt động kiểm soát, van hành hệ thông thông tin, thực thi các chính sách vẻ xây dựng văn ‘hoa, đạo đức nghề nghiệp, việc khắc phục tổn tại sau thanh kiểm tra, xử lý vi phạm nội bộ về chuẩn mực dao đức nghề nghiệp.
+ Trong khi đó, Tổng Giám đốc thực hiện giảm sát các cá nhân, bộ. phân trong viếc duy trì, thực hiên văn hóa kiểm soát, đạo đức nghề nghiệp, vân hành hệ thông thông tin, thực hiện các nhiệm vụ vé khắc phục và xử lý các tổn tại sau thanh kiểm tra. - Đối với QLRR giám sát của quấn I} cấp cao thé hiện trên ba khía canh + Thứ nhất, Hội đồng quản trị, Hội đông thảnh viên của NHTM giám. sat g Giám đốc (Giám đốc) trên cơ si để suất, tham mưu của Ủy ban QLRR trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách QLRR va xử lý, khắc phục các ton tại, hạn chế về QLRR theo các yêu cẩu, kiến nghị các đoản.
kiểmtra + Thử hai, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của NHTM giám sắt các cá nhân, bô phận trên cơ sở để xuất, tham mu của Hội grit ro liên quan đến QURR.