Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tài liệu lưu trữ (TLLT) là di sản văn hóa của mỗi quốc gia, dân tộc, có giá trị đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia (TTLTQG) đóng vai trò sưu tầm, thu thập, bổ sung, chỉnh lý, bảo quản an toàn và tổ chức khai thác nguồn tài liệu này. Tuy nhiên, hoạt động của các trung tâm đang đối mặt với nhiều áp lực thực tiễn: sự cạnh tranh thông tin từ các cơ quan và kênh truyền thông khác gia tăng; công nghệ kỹ thuật số thay đổi nhanh chóng; cơ cấu đối tượng người sử dụng phân hóa đa dạng; trong khi nguồn ngân sách nhà nước có xu hướng bị kiểm soát chặt chẽ hoặc cắt giảm. Bên cạnh đó, mức độ nhận diện của công chúng xã hội đối với giá trị của TLLT còn thấp. Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu và ứng dụng hoạt động marketing trong lưu trữ là yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu quả phục vụ xã hội.
Khóa luận xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu tổng quan về hoạt động marketing trong các TTLTQG.
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động marketing tại các TTLTQG.
- Đánh giá công tác marketing tại các TTLTQG.
- Đề xuất giải pháp nâng cao, hoàn thiện hoạt động marketing trong các TTLTQG.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing trong các TTLTQG Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Bốn Trung tâm Lưu trữ Quốc gia tại Việt Nam (TTLTQG I, TTLTQG II, TTLTQG III và TTLTQG IV).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2017.
Về lịch sử nghiên cứu, từ năm 2010 đến thời điểm tác giả thực hiện khóa luận (2018), có 09 công trình nghiên cứu trong nước đề cập trực tiếp đến marketing trong lưu trữ, nhưng mới chỉ có 05 công trình tiếp cận khảo sát thực tế tại các TTLTQG, còn lại chủ yếu dừng ở mức độ lý luận chung. Trên thế giới, các tác giả tiêu biểu được trích dẫn gồm Sabine Stropp (Đức), Ookeditse và cộng sự (Botswana), ADock Dube và cộng sự (Zimbabwe); tại Việt Nam có các bài viết của Bùi Loan Thùy, Trương Mai Anh, Trần Việt Hà, Trần Phương Hoa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận các khái niệm marketing từ góc độ học thuật tổng quát của Philip Kotler (marketing như một quá trình quản lý xã hội), Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) và Giáo sư Trần Minh Đạo. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra định nghĩa chuyên biệt cho chuyên ngành: Marketing trong lưu trữ là sự tổng hòa của nhiều hoạt động nhằm hấp dẫn, thu hút công chúng đến với tổ chức, thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng tài liệu lưu trữ, giúp các cơ quan lưu trữ đạt được mục tiêu và hướng tới sự hài lòng của xã hội.
Nghiên cứu sử dụng khung lý thuyết phân tích môi trường marketing:
- Môi trường vi mô: Các yếu tố tác động trực tiếp gồm chức năng nhiệm vụ chính trị, cơ cấu tổ chức và nhân sự marketing, quy trình hoạt động chuyên môn, nguồn kinh phí - cơ sở vật chất, và nhóm khách hàng mục tiêu (cơ quan, tổ chức, nhà nghiên cứu, công chúng).
- Môi trường vĩ mô: Bao gồm các yếu tố chính trị - pháp lý, kinh tế, văn hóa - giáo dục (sự thay đổi văn hóa đọc và hành vi tiếp cận tin qua Internet), và khoa học - công nghệ.
Về mô hình tiếp thị, khóa luận đề xuất chuyển trọng tâm từ mô hình 4P truyền thống sang mô hình Marketing 4C để lấy công chúng làm trung tâm:
- Customer needs (Nhu cầu công chúng): Nghiên cứu mong muốn của người dùng trước khi phát triển dịch vụ.
- Cost (Chi phí của công chúng): Chi phí khai thác tài liệu theo quy định pháp lý.
- Convenience (Sự tiện lợi): Khả năng tiếp cận địa lý, bản đồ số, website, Internet không dây, mã QR tra cứu.
- Communication (Truyền thông hai chiều): Tương tác, tiếp nhận phản hồi thay cho quảng bá một chiều.
Khung pháp lý được tác giả sử dụng làm căn cứ phân tích dịch vụ và giá gồm:
- Luật Lưu trữ năm 2001 (trích dẫn theo văn bản khóa luận).
- Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ.
- Thông tư số 275/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, thay thế Thông tư số 30/2004/TT-BTC).
- Thông tư số 10/2014/TT-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ Nội vụ quy định về việc sử dụng tài liệu tại phòng Đọc của các Lưu trữ lịch sử.
- Thông tư số 05/2015/TT-BNV ngày 25/11/2015 của Bộ Nội vụ quy định danh mục tài liệu hạn chế sử dụng tại Lưu trữ lịch sử.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp cụ thể: phân tích - tổng hợp tài liệu lý thuyết, phương pháp hệ thống, phương pháp so sánh đối chiếu và khảo sát thực tiễn hoạt động chuyên môn tại 4 trung tâm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Marketing trong công tác lưu trữ
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing áp dụng cho cơ quan thông tin - lưu trữ. Tác giả luận giải rằng TTLTQG là đơn vị sự nghiệp công lập, do đó marketing không nhằm tối đa hóa lợi nhuận mà nhằm thực hiện sứ mệnh: bảo quản an toàn, cung cấp và phát huy tối đa giá trị di sản tư liệu phục vụ xã hội.
Chương này phân tích các dạng marketing: marketing truyền thống (quảng cáo, quan hệ công chúng - PR, tổ chức sự kiện, xuất bản), marketing qua Internet (công cụ tìm kiếm, mạng xã hội) và marketing chiến lược (chiến lược sản phẩm, kênh phân phối, truyền thông và phân khúc công chúng). Hiệu quả marketing của trung tâm lưu trữ được đo lường qua 5 tiêu chí:
- Triết lý hướng về công chúng.
- Khả năng tổ chức phối thức Marketing hỗn hợp (Marketing-mix).
- Độ chính xác của hệ thống thông tin marketing.
- Định hướng chiến lược dài hạn.
- Hiệu suất của các hoạt động thực tế.
Tác giả đúc kết 6 vai trò cốt lõi của marketing đối với lưu trữ: định hướng cung cấp dịch vụ theo nhu cầu xã hội; đa dạng hóa sản phẩm lưu trữ; thiết lập kênh tiếp cận thông tin thuận tiện; mở rộng diện tiếp cận của công chúng; nâng cao hình ảnh tổ chức; và bảo đảm tính bền vững của nguồn kinh phí thông qua việc nâng cao nhận thức của cấp có thẩm quyền phê duyệt ngân sách.
Chương 2: Thực trạng Marketing trong các TTLTQG hiện nay
Chương 2 tập trung phân tích khối tài liệu quản lý, các hoạt động quảng bá, chất lượng dịch vụ và hạn chế trong công tác marketing tại 4 TTLTQG.
Đặc điểm khối tài liệu tại các trung tâm:
| Tên trung tâm |
Căn cứ thành lập / Pháp lý |
Khối tài liệu lưu trữ đặc trưng |
| TTLTQG I (Hà Nội) |
Nghị định số 102-CP (04/9/1962); Quyết định số 223-CT (08/8/1988); Quyết định số 164/QĐ-VTLTNN (28/10/2015). |
Tài liệu thời kỳ phong kiến; tài liệu tiếng Pháp thời kỳ Pháp thuộc xứ Bắc Kỳ; tài liệu chính quyền thân Pháp vùng tạm bị chiếm (1946–1954). |
| TTLTQG II (TP. Hồ Chí Minh) |
Quyết định số 252-BT (29/11/1976). Quản lý hơn 180 phông và sưu tập tài liệu, sách, báo. |
Tài liệu Sổ bộ Hán Nôm Nam Bộ (1819–1918); tài liệu Pháp thuộc xứ Nam Kỳ; chính quyền thân Pháp tại Nam phần (1946–1954); tài liệu thời kỳ Mỹ - Ngụy; Chính phủ Cách mạng lâm thời CHMNVN; tài liệu cơ quan trung ương từ Đồng Nai trở vào. |
| TTLTQG III (Hà Nội) |
Quyết định số 118/TCCB (10/6/1995). Quản lý tài liệu hình thành từ sau Cách mạng Tháng Tám 1945. |
4 khối tài liệu chính: Tài liệu hành chính; Tài liệu khoa học kỹ thuật; Tài liệu phim - ảnh - ghi âm; Tài liệu có xuất xứ cá nhân. |
| TTLTQG IV (Đà Lạt, Lâm Đồng) |
Thành lập tháng 8/2006 tại Khu Biệt điện Trần Lệ Xuân; hoạt động trưng bày từ 15/12/2007. |
Tài liệu Mộc bản triều Nguyễn (Di sản tư liệu thế giới); tài liệu Pháp thuộc xứ Trung Kỳ; chính quyền thân Pháp tại Trung phần và Cao nguyên Trung phần (1946–1954); chính quyền Việt Nam Cộng hòa (1954–1975); tài liệu trung ương từ Quảng Trị đến Bình Thuận và Tây Nguyên. |
Thực trạng hoạt động quảng bá và dịch vụ:
- Sản xuất phim tư liệu: Phục vụ các đài truyền hình với nhiều phim tư liệu như Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh (1975), Nguyễn Ái Quốc đến với Lênin (1979), Đường về Tổ quốc (1980), Hồ Chí Minh - chân dung một con người (1989), và phim tài liệu Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III - Một mỏ vàng văn hóa.
- Công tác xuất bản: Phát hành các sách công cụ tra cứu như Sách chỉ dẫn các phông lưu trữ thời kỳ thuộc địa bảo quản tại TTLTQG I, Sách chỉ dẫn các phông lưu trữ bảo quản tại TTLTQG II, Sách chỉ dẫn các phông lưu trữ bảo quản tại TTLTQG III, sách Mộc bản triều Nguyễn - Đề mục Tổng quan, các tập sách chuyên đề về Hiệp định Paris 1973, Sổ bộ Hán Nôm Nam Kỳ, Địa bạ Nam Bộ.
- Tổ chức triển lãm: Giai đoạn 2009–2017 ghi nhận chuỗi hoạt động triển lãm định kỳ gắn với các mốc lịch sử:
| Năm |
Hoạt động triển lãm tiêu biểu |
| 2009 |
Triển lãm "Hợp tác Việt - Nga về công tác đào tạo" (trên website); Số hóa TLLT - Chia sẻ kinh nghiệm. |
| 2010 |
Quy hoạch địa giới hành chính Hà Nội giai đoạn 1873–1945; Thăng Long - Hà Nội thời đại Hồ Chí Minh; Kiến trúc các công trình xây dựng tại Hà Nội (1875–1945); Trưng bày chuyên đề Cách mạng Tháng 8 và Quốc khánh 2-9; Album ảnh kháng chiến chống Pháp (1945–1954) và chống Mỹ (1955–1975). |
| 2011 |
Kỷ niệm 105 năm ngày sinh Thủ tướng Phạm Văn Đồng; Kỷ niệm 25 năm Đổi mới; Kỷ niệm 100 năm ngày sinh Đại tướng Võ Nguyên Giáp; 65 năm Toàn quốc kháng chiến; Ấn chương trên Châu bản triều Nguyễn 1802–1945. |
| 2012 |
Kỷ niệm 60 năm Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc (1952–2012); Ngự phê trên Châu bản triều Nguyễn; Kỷ niệm 40 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không. |
| 2013 |
Hội nghị Paris - TLLT nhìn từ hai phía; Bút phê trên Châu bản triều Nguyễn; Quan hệ Việt - Pháp qua bốn thế kỷ. |
| 2014 |
Châu bản triều Nguyễn; Quân đội nhân dân Việt Nam; Giáo dục Việt Nam; Chủ tịch Hồ Chí Minh với nước Nga; Không gian Mộc bản triều Nguyễn; Đà Lạt - Lâm Đồng qua TLLT; 60 năm Âm vang Điện Biên Phủ qua TLLT (1954–2014); Triển lãm Côn Đảo qua TLLT. |
| 2015 |
40 năm giải phóng miền Nam; Kỷ niệm 125 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh; 70 năm Cách mạng Tháng 8 và Quốc khánh 2-9; Đất nước - 70 năm một chặng đường; Tuyên truyền cách mạng trước năm 1945; Triều Nguyễn với việc biên soạn chính sử qua Châu bản, Mộc bản. |
| 2016 |
TTLTQG II - 40 năm hình thành và phát triển; Lời răn của vua Minh Mạng khắc trên Mộc bản triều Nguyễn; Quốc hiệu và Danh nhân Việt Nam qua Mộc bản triều Nguyễn; Chế độ nhà tù của chính quyền Mỹ - Ngụy tại miền Nam; Văn thư Triều Nguyễn qua Châu bản. |
| 2017 |
Triển lãm tài liệu lưu trữ quốc gia với chủ đề "Kiến trúc Pháp trong lòng Hà Nội". |
- Thực trạng các dịch vụ cung cấp:
- Phục vụ phòng đọc: Quy trình cấp thẻ, đối chiếu giấy tờ (CMND, công văn giới thiệu) và duyệt phiếu đọc còn mang tính hành chính, thời gian duyệt kéo dài; tài liệu phục vụ chủ yếu là bản gốc giấy; khung giờ mở cửa chưa linh hoạt.
- Tra cứu cơ sở dữ liệu: Cung cấp phần mềm tra cứu trực tuyến phục vụ tra mục lục, tuy nhiên hệ thống còn phát sinh lỗi kỹ thuật, tính năng tra cứu hạn chế.
- Cung cấp bản sao, chứng thực: Áp dụng biểu mức thu phí theo Thông tư 275/2016/TT-BTC; chưa áp dụng việc sao chụp trọn gói toàn bộ hồ sơ theo yêu cầu, thời gian xử lý chưa nhanh.
- Dịch vụ tham quan: Mới chỉ có TTLTQG IV duy trì thường xuyên hoạt động đón khách tham quan tại Khu Biệt điện Trần Lệ Xuân; trong khi TTLTQG I, II, III chủ yếu phục vụ các đoàn sinh viên chuyên ngành văn thư - lưu trữ.
- Truyền thông mạng xã hội: Cả 4 trung tâm mới chỉ sử dụng Facebook để tương tác với người dùng; chưa kết nối các nền tảng phổ biến khác (YouTube, Instagram, LinkedIn, Zalo, Twitter); website chưa tích hợp các tiện ích tương tác đa phương tiện.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác Marketing tại các TTLTQG
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả marketing theo các nhóm trọng tâm:
1. Nhóm giải pháp hoàn thiện Marketing hỗn hợp (Marketing-mix):
- Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu tra cứu trực tuyến (OPAC), nâng cao trình độ cán bộ nhập liệu nhằm loại bỏ sai sót biểu ghi thông tin.
- Nâng cấp website theo hướng thân thiện, phát triển phiên bản tương thích với thiết bị di động (mobile responsive), căn cứ vào số liệu năm 2013 khi hơn 2/3 dân số thế giới có điện thoại di động và 1/2 người dùng Facebook truy cập qua điện thoại di động.
- Đầu tư hạ tầng tiện ích tại trung tâm: cung cấp Internet không dây miễn phí, điểm sạc pin thiết bị, bổ sung ghế nghỉ, cảnh quan cây xanh, ứng dụng mã phản hồi nhanh (QR code) để thuyết minh hiện vật trưng bày.
- Mở rộng khung giờ phục vụ tại phòng đọc ngoài giờ hành chính.
- Tích hợp thêm các kênh truyền thông trực tuyến: YouTube, Instagram, Pinterest, LinkedIn, Twitter, Zalo.
- Đặt màn hình điện tử tại sảnh cơ quan để quảng bá hoạt động lưu trữ.
2. Nhóm giải pháp về tổ chức và phát triển nhân lực:
Khóa luận khẳng định sự cần thiết phải thành lập bộ phận Marketing trực thuộc Ban Giám đốc các trung tâm nhằm thực hiện 7 nhiệm vụ: quản lý điều phối hoạt động marketing; lập kế hoạch thị trường; xây dựng chiến lược sản phẩm và dự toán ngân sách; triển khai quảng cáo và truyền thông; tổ chức sự kiện thu hút công chúng; xây dựng quan hệ báo chí (PR); và phát triển văn hóa nội bộ.
Tác giả đề xuất 2 phương án bố trí nhân sự kèm phân tích ưu - nhược điểm:
- Phương án 1: Bố trí tại mỗi phòng/ban chức năng một nhân sự kiêm nhiệm công tác marketing, báo cáo trực tiếp cho lãnh đạo phụ trách. Ưu điểm là bám sát nghiệp vụ từng phòng ban; hạn chế là phân tán nguồn lực, nhân sự khó bao quát hết khối lượng công việc marketing chuyên sâu.
- Phương án 2: Bố trí một nhân sự chuyên trách marketing thuộc biên chế phòng Đọc. Ưu điểm là nắm bắt trực tiếp nhu cầu công chúng tại phòng phục vụ; hạn chế là nhân sự khó có góc nhìn bao quát toàn bộ quy trình chuyên môn của các phòng chức năng khác.
Song song đó, trung tâm cần mở các lớp bồi dưỡng ngắn hạn về marketing cho viên chức, rèn luyện kỹ năng mềm (giao tiếp, thuyết phục, nắm bắt tâm lý khách hàng), và lập bảng dự toán ngân sách cụ thể cho các hạng mục: truyền thông, đào tạo, mua sắm thiết bị, khảo sát nhu cầu thị trường.
3. Học hỏi kinh nghiệm quốc tế và tăng cường hợp tác:
- Kinh nghiệm từ Pháp: Lưu trữ quốc gia Pháp (tại Paris và Pierrefitte-sur-Seine) tổ chức cho học sinh tham quan, kết hợp lớp học thực hành tại chỗ (tạo sản phẩm mỹ thuật/kỹ thuật, thuyết trình) và tiếp cận tài liệu gốc trong tủ kính trưng bày.
- Kinh nghiệm từ Đức: Ứng dụng hình thức sân khấu hóa, biểu diễn kịch để chuyển tải nội dung tài liệu lưu trữ đến công chúng.
- Kinh nghiệm từ Hàn Quốc: Triển khai chương trình "Xem phim và uống cà phê cùng lưu trữ vào ngày thứ năm" (Thursday Movie Café with Archives), mở cửa miễn phí cho người dân đến xem phim tài liệu lưu trữ và thưởng thức cà phê.
- Tăng cường liên kết, trao đổi ý tưởng chuyên môn với các tổ chức lưu trữ và nhân vật có tầm ảnh hưởng xã hội (trích dẫn danh ngôn của George Bernard Shaw về sự chia sẻ ý tưởng).
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa lý luận: Khóa luận làm rõ tính tương thích của mô hình Marketing hỗn hợp 4C đối với đơn vị sự nghiệp lưu trữ công lập tại Việt Nam, chuyển đổi tư duy từ "cung cấp những gì trung tâm có" sang "đáp ứng nhu cầu của công chúng".
- Khảo sát thực trạng toàn diện: Tổng hợp bức tranh hoạt động của cả 4 TTLTQG giai đoạn 2009–2017 với số liệu cụ thể về danh mục các xuất bản phẩm chuyên khảo, phim tài liệu, và danh mục chi tiết các cuộc triển lãm tài liệu lịch sử theo từng năm.
- Đóng góp giải pháp quản lý: Đưa ra phương án thành lập bộ phận marketing chuyên trách, phác thảo bảng phân nhiệm chức năng và phân tích điểm mạnh - điểm yếu của 2 mô hình nhân sự (kiêm nhiệm liên phòng ban so với chuyên trách tại phòng Đọc).
- So sánh quốc tế: Giới thiệu các mô hình tiếp thị lưu trữ sinh động của Pháp (thực hành tương tác), Đức (sân khấu hóa tài liệu) và Hàn Quốc (cà phê phim lưu trữ định kỳ) nhằm gợi ý áp dụng vào thực tế trong nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận do sinh viên thực hiện trong giai đoạn tích lũy kiến thức nên tác giả tự nhận định còn thiếu kinh nghiệm thực tế chuyên sâu. Nguồn dữ liệu hoạt động dừng ở mốc thời gian năm 2017. Ngoài ra, do các TTLTQG thời điểm đó chưa có bộ phận marketing chuyên trách, số liệu thu thập chủ yếu thông qua hoạt động kiêm nhiệm của các phòng nghiệp vụ, chưa có hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả truyền thông (KPI) riêng biệt.
- Hướng mở tiếp theo: Cần tiếp tục nghiên cứu cơ chế tài chính cho marketing dịch vụ công trong lưu trữ; xây dựng quy chuẩn số hóa và phân phối tài liệu có thu phí trên không gian mạng; đánh giá chi tiết mức độ tiếp cận dịch vụ lưu trữ của công chúng trên các nền tảng số di động.
Giá trị tham khảo
Nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với:
- Sinh viên, giảng viên ngành Lưu trữ học và Quản trị văn phòng: Dùng làm tài liệu tham khảo về lý luận tiếp thị dịch vụ công, phương pháp phân tích môi trường hoạt động của cơ quan lưu trữ lịch sử.
- Cán bộ quản lý tại các TTLTQG và các Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh/thành phố: Tham khảo các phương án thiết lập bộ phận marketing, giải pháp nâng cấp tiện ích phòng đọc, tối ưu hóa CSDL tra cứu và đa dạng hóa hình thức truyền thông xã hội.
- Người nghiên cứu về bảo tồn di sản văn hóa: Tham khảo danh mục các cuộc triển lãm tài liệu giai đoạn 2009–2017 và các phương thức quảng bá tư liệu lịch sử tiếp cận từ kinh nghiệm quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu tại các TTLTQG được áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Dịch vụ cung cấp bản sao, chứng thực và khai thác TLLT tại các trung tâm được thực hiện theo Thông tư số 275/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 (thay thế Thông tư số 30/2004/TT-BTC ngày 07/04/2004).
2. Đơn vị nào trong 4 TTLTQG tổ chức và duy trì hoạt động tham quan thường xuyên cho công chúng và du khách?
TTLTQG IV (đặt tại Khu Biệt điện Trần Lệ Xuân, Đà Lạt, Lâm Đồng) là đơn vị duy nhất duy trì hoạt động tham quan, trưng bày chuyên đề thường xuyên cho cả du khách trong nước, quốc tế và các nhà nghiên cứu kể từ ngày 15/12/2007. Ba trung tâm còn lại (TTLTQG I, II, III) chủ yếu phục vụ các đoàn sinh viên chuyên ngành Lưu trữ học.
3. Tác giả đề xuất 2 phương án bố trí nhân sự marketing tại các TTLTQG như thế nào?
Phương án thứ nhất là bố trí mỗi phòng/ban chức năng một cán bộ kiêm nhiệm marketing, chịu sự điều phối của lãnh đạo phụ trách. Phương án thứ hai là bố trí một nhân sự chuyên trách công tác marketing trực thuộc phòng Đọc để trực tiếp tương tác với người dùng.
4. Mô hình Marketing hỗn hợp nào được khóa luận đề xuất vận dụng để thay thế mô hình 4P truyền thống trong công tác lưu trữ?
Khóa luận đề xuất mô hình Marketing 4C nhằm đặt công chúng vào vị trí trung tâm, bao gồm: Nhu cầu của công chúng (Customer needs), Chi phí của công chúng (Cost), Sự tiện lợi (Convenience), và Truyền thông hai chiều (Communication).
5. Khóa luận ghi nhận kinh nghiệm tiếp thị lưu trữ tại các quốc gia nào trên thế giới?
Khóa luận giới thiệu kinh nghiệm của 3 quốc gia: Pháp (học sinh tham quan, thực hành kỹ năng mỹ thuật/thuyết trình và xem tài liệu gốc trong tủ kính), Đức (quảng bá hình ảnh viện lưu trữ qua các vở kịch sân khấu), và Hàn Quốc (tổ chức hoạt động định kỳ "Xem phim và uống cà phê cùng lưu trữ vào ngày thứ năm").
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Hồng Vân đã giải quyết có hệ thống bài toán ứng dụng marketing trong lĩnh vực lưu trữ lịch sử tại Việt Nam giai đoạn 2009–2017. Công trình đã phân tích thực trạng nghiệp vụ, các dịch vụ công và các đợt triển lãm của 4 Trung tâm Lưu trữ Quốc gia dựa trên cơ sở pháp lý và lý luận quản lý công hiện hành. Các giải pháp được đề xuất—từ việc vận dụng mô hình Marketing 4C, hoàn thiện kênh số hóa đến việc thiết lập bộ phận marketing chuyên trách—cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm gia tăng khả năng tiếp cận di sản tư liệu của công chúng xã hội.