Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Minh Tuấn tập trung nghiên cứu đề tài "Một số giải pháp marketing nhằm hoàn thiện và nâng cao mức độ thỏa mãn khách hàng của Công ty TM-DV Tràng Thi". Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển đổi và hội nhập, nơi nhận thức về vai trò sống còn của marketing bắt đầu được hình thành nhưng còn tương đối mới mẻ ở nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp nhà nước và hệ thống thương nghiệp quốc doanh.
Trước thời kỳ đổi mới, các cửa hàng bách hóa quốc doanh tại Hà Nội giữ vị trí trung tâm trong đời sống tiêu dùng của người dân. Tuy nhiên, bước sang cơ chế thị trường, hình ảnh của các cửa hàng quốc doanh trong tâm trí khách hàng vẫn còn tồn tại nhiều định kiến từ thời bao cấp, đặc biệt là vấn đề thái độ phục vụ của nhân viên. Phần lớn các doanh nghiệp thương mại quốc doanh chưa đầu tư đúng mức cho marketing; bộ máy không có phòng marketing độc lập mà chức năng này thường bị phân tán, lồng ghép hoặc kiêm nhiệm tại các phòng ban quản trị chức năng khác (như phòng kinh doanh, phòng thị trường), làm suy giảm hiệu quả phối hợp và tính linh hoạt trong kinh doanh.
Công ty Thương mại - Dịch vụ Tràng Thi (Công ty TM-DV Tràng Thi), tiền thân là một doanh nghiệp thương nghiệp quốc doanh lâu năm, dù đã đạt được những kết quả kinh doanh nhất định nhưng đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thành phần kinh tế mới (siêu thị hiện đại, cửa hàng tư nhân, chợ truyền thống). Để khắc phục hạn chế và xây dựng chiến lược phát triển dài hạn, việc nâng cao mức độ thỏa mãn của khách hàng thông qua các công cụ marketing trở thành yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường marketing, các lực lượng cạnh tranh trong ngành thương mại bán lẻ và các yếu tố cấu thành sự thỏa mãn của khách hàng.
- Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh bán lẻ, cơ cấu tổ chức quản trị và mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với Công ty TM-DV Tràng Thi dựa trên dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực tế.
- Đề xuất phương hướng phát triển và các giải pháp marketing cụ thể nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ, hoàn thiện chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối và nhân sự để nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các hoạt động marketing bán lẻ và sự thỏa mãn của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian là mạng lưới các cửa hàng, trung tâm kinh doanh thuộc Công ty TM-DV Tràng Thi trên địa bàn thành phố Hà Nội; phạm vi thời gian tập trung vào số liệu hoạt động thực tế giai đoạn 2000 - 2003 và định hướng kế hoạch năm 2004.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng hệ thống lý luận marketing căn bản kết hợp với các mô hình phân tích chiến lược doanh nghiệp:
- Khái niệm môi trường marketing: Môi trường marketing được định nghĩa là tổng thể các yếu tố và lực lượng bên trong lẫn bên ngoài có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến việc ra quyết định marketing và duy trì mối quan hệ với khách hàng. Môi trường bao gồm môi trường vĩ mô (các yếu tố kinh tế, xã hội rộng lớn) và môi trường vi mô (doanh nghiệp, nhà cung cấp, trung gian marketing, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, công chúng trực tiếp).
- Phân loại thị trường và cấp độ cạnh tranh: Văn bản phân định 5 nhóm thị trường khách hàng mục tiêu (người tiêu dùng cá nhân/hộ gia đình, khách hàng doanh nghiệp, khách hàng buôn bán trung gian, cơ quan Đảng/Nhà nước, thị trường quốc tế) và 4 cấp độ cạnh tranh (cạnh tranh mong muốn, cạnh tranh giữa các loại sản phẩm thay thế cùng thỏa mãn mong muốn, cạnh tranh trong cùng loại sản phẩm, cạnh tranh giữa các nhãn hiệu).
- Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter: Khung phân tích được vận dụng để đánh giá cấu trúc ngành thương mại bán lẻ qua 5 áp lực: (1) Cường độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại; (2) Nguy cơ từ các đối thủ tiềm năng (rào cản nhập cuộc, hạn ngạch nhập khẩu, biện pháp trả đũa); (3) Nguy cơ từ sản phẩm/dịch vụ thay thế (dẫn chứng từ cạnh tranh giữa tàu cao tốc TGV và đường hàng không AirInter trên tuyến Paris - Lyon); (4) Quyền lực đàm phán của khách hàng (mức độ tập trung, chi phí chuyển đổi, nguy cơ sáp nhập ngược); (5) Quyền lực của các nhà cung ứng (mức độ độc quyền, khả năng sáp nhập xuôi).
- Khái niệm nhóm chiến lược: Phân tích các doanh nghiệp áp dụng chiến lược tương đồng (minh họa qua các tập đoàn tin học như IBM, Apple, Hewlett-Packard, Bull, DEC) để nhận diện các rào cản di chuyển giữa các nhóm và phương thức cạnh tranh theo từng phân khúc.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu và nghiên cứu thực nghiệm:
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê nội bộ về tài chính, doanh thu, nộp ngân sách, lao động tiền lương và cơ cấu tài sản qua các năm 2000 - 2003 của Công ty TM-DV Tràng Thi; kế thừa dữ liệu điều tra hành vi tiêu dùng từ báo Sài Gòn Tiếp Thị.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Thực hiện các cuộc khảo sát thực tế đối với khách hàng mua sắm tại mạng lưới cửa hàng quốc doanh nhằm đo lường tỷ lệ mua hàng, địa điểm mua sắm thường xuyên, mức độ hài lòng về không gian, giá cả, chất lượng, địa điểm gửi xe, thái độ và trình độ của nhân viên bán hàng; đồng thời tiến hành khảo sát ý kiến của nhân viên về vị thế đàm phán với các nhà cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Sự cần thiết nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty TM-DV Tràng Thi
Chương I tập trung hệ thống hóa lý thuyết về môi trường marketing và các điều kiện xác lập lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại. Nội dung phân tích làm rõ sự phối hợp liên phòng ban nội bộ giữa bộ phận marketing với các bộ phận chức năng (tài chính - kế toán, vật tư - sản xuất, kế hoạch, nghiên cứu và phát triển, quản trị nhân lực).
Tác giả phân tích chi tiết cơ chế tác động của 5 lực lượng cạnh tranh theo Michael Porter, khẳng định tính mất ổn định của một ngành kinh doanh chịu ảnh hưởng trực tiếp từ chi phí cố định cao, sự dư thừa năng lực sản xuất và rào cản rút lui khỏi thị trường. Đánh giá cạnh tranh được cấu trúc thành 4 nhóm tiêu chí: thương mại (sản phẩm, phân phối, quảng cáo), kỹ thuật (chi phí, công nghệ), tài chính (lợi nhuận, cơ cấu nợ) và tổ chức (cơ cấu quản trị, hệ thống kiểm soát, thái độ đối với rủi ro). Việc định vị doanh nghiệp trong các nhóm chiến lược đòi hỏi phải nhận diện các rào cản gia nhập như tính khác biệt hóa của sản phẩm, chi phí chuyển đổi nhà cung ứng và khả năng tiếp cận kênh phân phối.
Chương II: Thực trạng tổ chức hoạt động marketing bán lẻ ở Công ty TM-DV Tràng Thi
Chương II phản ánh lịch sử hình thành, năng lực vận hành và kết quả điều tra thực nghiệm tại doanh nghiệp. Công ty TM-DV Tràng Thi thành lập ngày 12/02/1955 với tên gọi ban đầu là Cửa hàng Ngũ kim thuộc Công ty Bách hóa Bộ Nội Thương. Giai đoạn 1961 - 1965, theo Quyết định 216 của Bộ Nội Thương, công ty hợp nhất thành Công ty Kim khí hóa chất. Đến ngày 20/04/1993, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 1787 QĐ-UB đổi tên thành Công ty TM-DV Tràng Thi trực thuộc Sở Thương mại Hà Nội. Mạng lưới kinh doanh gồm 2 trung tâm, 2 xí nghiệp, 7 cửa hàng, 3 phòng ban; nắm giữ 30% vốn tại Công ty Cổ phần TM-DV Nghĩa Đô. Tổng số cán bộ công nhân viên (CBCNV) là 475 người (295 nữ, 132 đảng viên, 442 lao động trực tiếp, 33 lao động gián tiếp).
| Chỉ tiêu tài chính và hoạt động |
Năm 2002 (Thực hiện) |
Năm 2003 (Kế hoạch) |
Năm 2003 (Thực hiện) |
So sánh TH 2003 / KH 2003 |
So sánh TH 2003 / TH 2002 |
| Tổng doanh thu KD-DV (1.000 đ) |
- |
- |
149.289 |
119% |
115% |
| - Khối KD hàng hóa (1.000 đ) |
- |
- |
129.232 |
105% |
113% |
| - Khối KD đồng hồ (1.000 đ) |
- |
- |
21.697 |
104% |
88% |
| Tổng nộp ngân sách (1.000 đ) |
- |
- |
1.505 |
131% |
139% |
| - Thuế VAT (1.000 đ) |
- |
- |
1.215 |
127% |
136% |
| - Thuế TNDN (1.000 đ) |
176 |
85 |
192 |
225% |
109% |
| - Thuế môn bài (1.000 đ) |
24 |
80 |
78 |
98% |
325% |
| Thu nhập bình quân (đ/người/tháng) |
- |
750.000 |
836.000 |
111% |
113% |
Năm 2003, công ty trích lập các quỹ 147,4 triệu đồng (quỹ phát triển sản xuất kinh doanh: 84,5 triệu đồng; quỹ khen thưởng phúc lợi: 10 triệu đồng; quỹ dự phòng tài chính: 25 triệu đồng; quỹ dự phòng trợ cấp mất việc: 522 triệu đồng). Kế hoạch năm 2004 đặt mục tiêu doanh số 185 tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu 200.000 USD, nộp ngân sách 2,6 tỷ đồng và thu nhập bình quân 850.000 đ/người/tháng.
Kết quả khảo sát thực tế về hoạt động bán lẻ và sự hài lòng của khách hàng cho thấy:
- Tổ chức marketing: Trong khối doanh nghiệp quốc doanh khảo sát, chỉ khoảng 15% có phòng ban marketing độc lập, còn lại đều lồng ghép vào phòng kinh doanh hoặc phòng thị trường.
- Tỷ lệ mua hàng và địa điểm: 69% khách hàng vào cửa hàng thực hiện hành vi mua sắm (chủ yếu có chủ định trước, thời gian lưu lại ngắn dưới 5 phút), 31% không mua. Địa điểm mua hàng thường xuyên nhất của người tiêu dùng là Chợ (37%), Siêu thị (27%), Cửa hàng tư nhân (22%), Cửa hàng quốc doanh chỉ chiếm 11% (kết hợp Chợ & Siêu thị là 2%, Siêu thị & Quốc doanh là 1%). Tỷ lệ khách hàng không thường xuyên mua ở cửa hàng quốc doanh chiếm tới 61% (không thường xuyên: 17%, thỉnh thoảng: 44%).
- Địa điểm và chỗ để xe: 67% đánh giá đi lại thuận tiện (gần nhà: 35%, tiện đường: 62%). Tuy nhiên, 15% cửa hàng không có chỗ để xe; 45% khách hàng phải trả tiền gửi xe đối với các mặt hàng giá trị nhỏ, tạo rào cản tâm lý đáng kể.
| Tiêu chí đánh giá của khách hàng |
Rất không hài lòng |
Không hài lòng |
Bình thường |
Hơi hài lòng |
Rất hài lòng |
Không đánh giá / Không biết |
| Chủng loại sản phẩm đa dạng |
1% |
15% |
46% |
16% |
21% |
1% |
| Không gian cửa hàng rộng rãi |
3% |
13% |
33% |
23% |
25% |
3% |
| Cách sắp xếp trưng bày hàng hóa |
2% |
12% |
35% |
28% |
22% |
1% |
| Lối đi trong cửa hàng rộng rãi |
2% |
16% |
34% |
18% |
27% |
3% |
| Trưng bày theo từng chủng loại |
1% |
3% |
27% |
35% |
33% |
1% |
| Mức giá bán |
2% |
18% |
50% |
16% |
12% |
2% |
| Chất lượng sản phẩm tốt |
3% |
4% |
37% |
25% |
29% |
2% |
| Nhãn hiệu sản phẩm |
3% |
10% |
34% |
22% |
26% |
5% |
- So sánh mặt bằng giá: 61% nhận định giá ở chợ thấp hơn cửa hàng quốc doanh; 78% nhận định giá ngang bằng với cửa hàng quốc doanh khác; so với siêu thị, 53% (siêu thị trong nước) và 70% (siêu thị nước ngoài) đánh giá siêu thị có giá cao hơn.
- Đội ngũ nhân viên: Tuổi đời trung bình của nhân viên là 42 tuổi, thâm niên công tác bình quân 22 năm. Mức độ hài lòng của khách hàng về nhân viên: hiểu biết sản phẩm (37% hài lòng, 45% bình thường), trang phục lịch sự (30% hài lòng, 62% bình thường, 4% không hài lòng). Tuy nhiên, thái độ phục vụ chưa cao: 23% không hài lòng về sự vui vẻ/niềm nở, 17% không hài lòng về sự chu đáo/nhiệt tình, 22% không hài lòng về độ nhanh nhẹn.
- Đánh giá hình ảnh và thứ tự ưu tiên: Khách hàng đồng tình cao nhất ở tiêu chí cửa hàng có uy tín (60%), trong khi chỉ 39% nhận thấy sự khác biệt và 40% đồng tình cửa hàng có nhân viên tốt nhất. Về thứ tự quan trọng khi mua sắm, tiêu chí "Chất lượng tốt nhất" và "Uy tín" xếp đồng hạng nhất (1,5), tiếp theo là "Sản phẩm đa dạng" (hạng 3), "Nổi tiếng" (hạng 4), "Bạn bè thường mua" (hạng 5,5), "Sự khác biệt" (hạng 6) và "Nhân viên tốt nhất" (hạng 6,5).
- Tồn tại nội bộ: Mạng lưới cơ sở vật chất qua gần 50 năm sử dụng đã xuống cấp; nhân sự lớn tuổi ngại học hỏi, đổi mới; công tác kế toán còn thủ công; Phòng Xuất nhập khẩu mới thành lập còn lúng túng về năng lực cán bộ.
Chương III: Một số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty TM-DV Tràng Thi
Chương III xác định phương hướng kinh doanh và kiến nghị hệ thống giải pháp nâng cao mức độ thỏa mãn khách hàng:
- Phương hướng mạng lưới và cơ sở vật chất:
- Đối với các điểm kinh doanh lớn (Thanh Xuân, Bờ Hồ, Trung tâm thương mại số 7 Đinh Tiên Hoàng): Triệt để khai thác diện tích, phát triển mô hình trung tâm thương mại tích hợp bán buôn, bán lẻ đa dạng ngành hàng và mở rộng dịch vụ.
- Đối với các điểm vừa và nhỏ: Chuyển đổi sang mô hình bán lẻ tự chọn. Tại khu dân cư, tập trung hàng tiêu dùng, thực phẩm sạch và rau an toàn; tại khu vực trung tâm/khách du lịch, chuyển dịch cơ cấu từ bách hóa truyền thống sang hàng lưu niệm, thủ công mỹ nghệ (khai thác mặt hàng làng nghề tại phố Hàng Gai phục vụ bán lẻ và xuất khẩu).
- Dự án đầu tư xây dựng: Bám sát kế hoạch 4 công trình lớn; trong Quý II/2004 khởi công 2 dự án tại 362 Phố Huế và Trương Định với tổng diện tích mặt sàn xây dựng 4.733 m2, tổng mức đầu tư 26,1 tỷ đồng (huy động từ nguồn vốn vay ưu đãi xây dựng cơ bản và vốn góp của CBCNV).
- Giải pháp marketing và tiếp cận khách hàng:
- Căn cứ vào số liệu của báo Sài Gòn Tiếp Thị, các kênh thông tin tác động mạnh nhất đến quyết định mua của người tiêu dùng là: Kinh nghiệm bản thân (27,4% - tăng dần theo độ tuổi: 16-22 tuổi chiếm 22,1%, 56-60 tuổi chiếm 31,6%; nhóm nội trợ chiếm cao nhất với 31%), Thông tin quảng cáo (18,6%), Ý kiến người thân/bạn bè (18,4%), Chương trình Hàng Việt Nam chất lượng cao (10,7%), Báo chí (9,7%), Người bán giới thiệu (6,9%) và Hội chợ (6,8%).
- Tiêu chí lựa chọn hàng hóa của người tiêu dùng tập trung vào 3 yếu tố cốt lõi chiếm 80,2% quyết định: Chất lượng (32,0% toàn cuộc, 33,1% hàng nội, 35,0% hàng nhập), Tính dễ mua (24,1% toàn cuộc, 24,2% hàng nội, 23,6% hàng nhập) và Giá cả (22,9% cho cả hàng nội và hàng nhập); tiếp theo là Thương hiệu (12,7%), Tính mới (4,7%) và Tiếp thị (3,6%).
- Tối ưu hóa quan hệ với nhà cung ứng: Kết quả khảo sát nhân viên cho thấy 57% phương thức thanh toán do nhà cung cấp quyết định, 43% do cửa hàng quyết định; quyền lực áp đặt giá của nhà cung cấp ở mức bình thường (59%) và mạnh (32%); mức độ thay thế sản phẩm của nhà cung cấp ở mức bình thường chiếm 78%. Do đó, công ty cần chủ động khai thác các nguồn cung cấp mới, thương lượng phương thức giao nhận linh hoạt để cân bằng chất lượng và giá thành.
- Cải cách quản lý và nhân sự: Sắp xếp lại các đơn vị kinh doanh nhỏ, thực hiện luân chuyển và đào tạo lại cán bộ; xây dựng cơ chế khoán doanh thu hợp lý nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa tối đa hóa lợi nhuận trước mắt của nhân viên bán hàng và việc duy trì sự gắn bó lâu dài của khách hàng; hoàn thiện trang bị đồng phục công tác và nâng cao văn hóa ứng xử, thái độ niềm nở của mậu dịch viên.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực tình trạng hoạt động và lượng hóa được mức độ hài lòng của khách hàng đối với một doanh nghiệp thương mại nhà nước tại Hà Nội:
- Hệ thống dữ liệu khảo sát thực nghiệm: Cung cấp các tỷ lệ định lượng cụ thể về hành vi mua sắm (61% khách hàng không thường xuyên mua tại cửa hàng quốc doanh, 45% điểm bán phải trả phí gửi xe, 23% phàn nàn về thái độ phục vụ thiếu niềm nở) và định vị rõ hai thuộc tính cạnh tranh mạnh nhất của Tràng Thi là Uy tín (60% đồng tình) và Chất lượng (54% hài lòng).
- Hệ thống giải pháp gắn liền với nguồn lực thực tế: Đưa ra phương án quy hoạch lại mặt bằng bán lẻ theo đặc tính địa bàn (trung tâm du lịch, khu dân cư), kế hoạch đầu tư 2 công trình xây dựng (362 Phố Huế và Trương Định quy mô 4.733 m2 sàn) và các giải pháp điều chỉnh chính sách khoán doanh thu để định hướng nhân viên phục vụ đúng nhu cầu khách hàng.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đóng góp một trường hợp điển cứu (case study) chi tiết về sự chuyển biến của mô hình bách hóa quốc doanh sang mô hình bán lẻ hiện đại (tự chọn, trung tâm thương mại), chỉ rõ các rào cản tâm lý của người tiêu dùng và mâu thuẫn nội tại trong quản trị nhân sự thương nghiệp thời kỳ đầu đổi mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Về mẫu khảo sát: Khảo sát khách hàng chủ yếu được thực hiện đối với những người đã bước vào cửa hàng (tập khách hàng quen thuộc, trung niên), chưa mở rộng khảo sát đối với nhóm người tiêu dùng trẻ hoặc những khách hàng hoàn toàn không lựa chọn cửa hàng quốc doanh, làm hạn chế tính đại diện toàn diện của thị trường.
- Về dữ liệu đối thủ cạnh tranh: Nguồn dữ liệu về chiến lược giá và chi phí của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp (siêu thị mới nổi, cửa hàng tư nhân) chủ yếu dựa trên cảm nhận của người tiêu dùng và quan sát định tính, chưa có điều tra chuyên sâu về chuỗi cung ứng của đối thủ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hành vi khách hàng trên các phân khúc tiêu dùng mới; phân tích chuyên sâu hiệu quả tài chính sau khi chuyển đổi sang mô hình siêu thị tự chọn và triển khai các công trình xây dựng mới; xây dựng quy trình quản trị quan hệ khách hàng (CRM) và hệ thống đánh giá hiệu quả marketing độc lập trong doanh nghiệp thương mại.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại tham khảo phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát bán lẻ, cách vận dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Porter và kỹ thuật phân tích số liệu hoạt động thương nghiệp.
- Các nhà nghiên cứu lịch sử kinh tế: Tìm hiểu về quá trình chuyển đổi mô hình kinh doanh của các doanh nghiệp quốc doanh Việt Nam đầu thập niên 2000.
- Nhà quản trị doanh nghiệp bán lẻ: Tham khảo các bài học thực tiễn về tác động của phí gửi xe, vị trí địa lý, sự am hiểu sản phẩm và thái độ phục vụ của nhân viên đối với quyết định quay lại mua sắm của khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ khách hàng lựa chọn mua sắm thường xuyên tại cửa hàng quốc doanh so với các kênh khác là bao nhiêu?
Theo kết quả khảo sát trong khóa luận, Chợ là kênh mua sắm thường xuyên nhất chiếm 37%, tiếp theo là Siêu thị (27%), Cửa hàng tư nhân (22%), trong khi Cửa hàng quốc doanh đứng thấp nhất với chỉ 11% lựa chọn (các hình thức kết hợp khác chiếm 3%).
2. Đội ngũ nhân viên bán hàng của Công ty TM-DV Tràng Thi có đặc điểm gì nổi bật và khách hàng đánh giá ra sao?
Nhân viên bán hàng có độ tuổi trung bình là 42 tuổi và thâm niên làm việc bình quân 22 năm. Khách hàng đánh giá cao sự hiểu biết rõ về sản phẩm (chỉ 17% không hài lòng) giúp tư vấn nhanh chóng, nhưng thái độ phục vụ còn hạn chế với 23% không hài lòng về sự vui vẻ/niềm nở và 22% không hài lòng về sự nhanh nhẹn.
3. Khách hàng xếp hạng các tiêu chí quan trọng nhất khi đi mua sắm như thế nào?
Người tiêu dùng đánh giá tiêu chí "Chất lượng tốt nhất" và "Cửa hàng có uy tín" là quan trọng nhất (đồng hạng 1,5), tiếp đến là "Sản phẩm đa dạng và phong phú" (hạng 3), "Cửa hàng nổi tiếng" (hạng 4), "Cửa hàng bạn bè thường mua" (hạng 5,5), "Sự khác biệt" (hạng 6) và "Nhân viên tốt nhất" (hạng 6,5).
4. Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trọng điểm của công ty trong năm 2004 gồm những gì?
Công ty lên kế hoạch khởi công 2 công trình tại số 362 Phố Huế và Trương Định trong Quý II/2004 với tổng diện tích mặt sàn xây dựng là 4.733 m2 và tổng vốn đầu tư là 26,1 tỷ đồng, huy động từ nguồn vốn vay ưu đãi xây dựng cơ bản và vốn góp của CBCNV.
5. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2003 của Công ty TM-DV Tràng Thi đạt được những chỉ tiêu tài chính nào?
Năm 2003, tổng doanh thu kinh doanh - dịch vụ đạt 149,289 tỷ đồng (đạt 115% so với năm 2002); nộp ngân sách đạt 1,505 tỷ đồng (đạt 139% so với 2002); thuế TNDN đạt 192 triệu đồng; thu nhập bình quân người lao động đạt 836.000 đ/người/tháng (đạt 111% kế hoạch và 113% so với 2002).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Minh Tuấn đã phản ánh một cách toàn diện thực trạng hoạt động marketing và mức độ thỏa mãn khách hàng tại Công ty TM-DV Tràng Thi trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế thị trường đầu thập niên 2000. Thông qua hệ thống số liệu khảo sát thực nghiệm chi tiết kết hợp với khung lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter, công trình chỉ rõ những điểm nghẽn về mạng lưới mặt bằng, cung cách phục vụ và cơ chế quản trị marketing lồng ghép. Các giải pháp được đề xuất về phân loại mô hình bán lẻ tự chọn, đầu tư cơ sở vật chất và đổi mới quản trị nhân lực mang tính khả thi, đóng góp tư liệu thực tiễn cho công tác quản trị marketing thương mại bán lẻ.