Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại Công ty Cổ phần Quảng Cáo Cổng Việt Nam cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh" do tác giả Đoàn Lê Thảo Nguyên thực hiện (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, năm 2023) đặt trong bối cảnh ngành dịch vụ đang phục hồi và tăng trưởng sau đại dịch COVID-19. Dữ liệu từ Tổng cục Thống kê (2023) ghi nhận trong quý 1 năm 2023, ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất trong nền kinh tế Việt Nam với 43,65%. Tại địa bàn TP.HCM, nhiều phân ngành dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng đáng kể so với cùng kỳ năm 2022: dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 25,98%; bán buôn và bán lẻ tăng 8,09%; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 7,65%; vận tải, kho bãi tăng 6,85%; thông tin và truyền thông tăng 1,5%. Sự phục hồi này trái ngược với quý 1 năm 2022, thời điểm dịch vụ vận tải kho bãi chỉ tăng 0,63%, thông tin - truyền thông giảm 2,70%, bất động sản giảm còn 16,2% và y tế - cứu trợ xã hội giảm 4,82%.

Tác giả dẫn chiếu báo cáo của Deloitte (2018) cho thấy 81% doanh nghiệp xác định sự hài lòng của khách hàng là yếu tố cạnh tranh cốt lõi và 42% doanh nghiệp đầu tư vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ. Đồng thời, nghiên cứu của Võ Tấn Long (2021) chỉ ra rằng 32% khách hàng sẽ ngừng sử dụng dịch vụ sau khi gặp trải nghiệm tiêu cực và 60% trong số đó sẽ chia sẻ đánh giá không hài lòng cho người khác.

Tại Công ty Cổ phần Quảng Cáo Cổng Việt Nam (tên viết tắt là ADSPLUS) chi nhánh TP.HCM – một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực quảng cáo trực tuyến và tiếp thị kỹ thuật số – tốc độ tăng trưởng doanh thu qua các năm 2019, 2020 và 2021 lần lượt đạt 9,03%, 14,6% và 31,3%. Tuy nhiên, sang năm 2022, tốc độ tăng trưởng doanh thu giảm sút xuống còn 11,72%. Bộ phận chăm sóc khách hàng (CSKH) ghi nhận số lượt phàn nàn trên các nền tảng mạng xã hội năm 2022 lên tới gần 100 lượt (gấp đôi mức 50 lượt của năm 2021). Đồng thời, chỉ số đo lường mức độ hài lòng khách hàng của bộ phận CSKH trong năm 2022 duy trì ở mức thấp: quý 2 đạt 70%, quý 3 đạt 58% và quý 4 đạt 60%, tất cả đều không vượt qua ngưỡng 80%. Thực trạng này đòi hỏi doanh nghiệp phải nhận diện chính xác các nhân tố tác động nhằm đưa ra giải pháp cải thiện cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu được văn bản xác định:

  • Mục tiêu tổng quát:
    1. Khái quát hóa và tổng hợp hệ thống lý thuyết liên quan đến chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ khách hàng tại Công ty Cổ phần Quảng Cáo Cổng Việt Nam (cơ sở TP.HCM).
    3. Đề xuất nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng đối với công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Khái quát hóa, tổng hợp các bài nghiên cứu và cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng.
    2. Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ khách hàng tại công ty dựa trên 5 yếu tố: phương tiện hữu hình, độ tin cậy, khả năng đáp ứng, sự đảm bảo và sự đồng cảm.
    3. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại công ty.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Những lý thuyết và cơ sở nào có liên quan đến chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng?
    2. Thực trạng về chất lượng dịch vụ khách hàng của Công ty Cổ phần Quảng Cáo Cổng Việt Nam như thế nào?
    3. Giải pháp nào được đề xuất giúp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng của Công ty Cổ phần Quảng Cáo Cổng Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ khách hàng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại Công ty Cổ phần Quảng Cáo Cổng Việt Nam.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của công ty.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Quảng Cáo Cổng Việt Nam, cơ sở TP.HCM.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo nội bộ giai đoạn 2020–2023; dữ liệu sơ cấp được thu thập và khảo sát thực tế vào tháng 10 năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng chất lượng dịch vụ khách hàng, các yếu tố ảnh hưởng và hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa các định nghĩa nền tảng về dịch vụ, chất lượng, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng:

  • Dịch vụ: Tiếp cận theo Philip Kotler (1967), Zeithaml & Bitner (2000), và mở rộng theo Kotler & Armstrong (2001, 2004) – dịch vụ là công cụ thiết lập, củng cố và duy trì quan hệ hợp tác lâu dài giữa nhà cung ứng và khách hàng.
  • Chất lượng: Dựa trên tiêu chuẩn DIS 9000:2000 của ISO, nghiên cứu của Joseph M. Juran (1999) và quan điểm đa chiều của Ishikawa (1990) nhấn mạnh chất lượng phải gắn liền với tính năng, sự phù hợp, chi phí hợp lý và đúng thời hạn.
  • Chất lượng dịch vụ: Phân tích mô hình khoảng cách kỳ vọng của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988), quan điểm đánh giá hiệu suất thực tế của Cronin & Taylor (1992), Zeithaml, Berry & Parasuraman (1993), cùng nghiên cứu của Spreng & Mackoy (1996).
  • Sự hài lòng khách hàng: Đối chiếu định nghĩa của Zeithaml & Bitner (2000), Kotler (2001) và chọn tiếp cận theo Lassar và cộng sự (2000) – xem sự hài lòng là kết quả đánh giá trải nghiệm thực tế, có thể định lượng bằng các chỉ số cụ thể để đo lường tác động của các yếu tố chất lượng dịch vụ.

Mô hình lý thuyết cốt lõi được tác giả khai thác là Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và 10 yếu tố ban đầu của Parasuraman và cộng sự (1985), Mô hình thang đo SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988) gồm 5 thành phần (Phương tiện hữu hình, Độ tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm), kết hợp tham chiếu mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992).

Khóa luận tổng hợp 6 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để làm căn cứ lựa chọn biến nghiên cứu:

Tác giả (Năm) Lĩnh vực nghiên cứu Phương tiện hữu hình Độ tin cậy Sự đáp ứng Sự đảm bảo Sự đồng cảm Giá cả Biến phụ thuộc
Kumar và cộng sự (2020) Ngân hàng điện tử (Ấn Độ, n=252) Có Có Có Có Có Không Sự hài lòng khách hàng
Ali và cộng sự (2022) Dịch vụ khách sạn (Iraq, n=111) Có Không tác động Có Có Có Không Sự hài lòng khách hàng
Bakri và cộng sự (2022) Công ty quảng cáo Digital Marketing (n=384) Có Có Có Có Có Không Sự hài lòng khách hàng
Nguyễn Anh Tuấn & Nguyễn Thị Viên Lý (2020) Logistics (Công ty Dương Vy, n=256) Không tác động Không tác động Có Có Có Không Sự hài lòng khách hàng
Hà Nam Khánh Giao & Trần Hữu Ái (2020) Dịch vụ ADSL tại TP.HCM (n=289) Có Có Có Có Có Có Sự hài lòng khách hàng
Đỗ Văn Ly, Nguyễn Thị Hà Giang & Huỳnh Thanh Trúc (2023) Khách sạn Sunny Ninh Thuận (n=150) Có Có Có Có Có Có Sự hài lòng khách hàng
Tổng hợp lựa chọn Đề xuất nghiên cứu 6/6 5/6 6/6 6/6 6/6 2/6 Sự hài lòng khách hàng

Dựa trên tần suất xuất hiện và đặc thù B2B của ngành quảng cáo trực tuyến, tác giả loại bỏ biến "Giá cả" vì khách hàng doanh nghiệp ưu tiên hiệu quả chiến dịch, mức độ nhận diện thương hiệu và tăng trưởng doanh thu hơn là mức phí dịch vụ thuần túy. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (Phương tiện hữu hình, Độ tin cậy, Sự đảm bảo, Sự đáp ứng, Sự đồng cảm) tác động đến 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng của khách hàng).

Quy trình phương pháp nghiên cứu gồm hai nhánh:

  • Phương pháp định tính: Tiến hành qua 3 giai đoạn: lọc và lựa chọn thuộc tính phù hợp với doanh nghiệp; phỏng vấn chuyên gia và thảo luận cùng ban quản lý ADSPLUS nhằm điều chỉnh thang đo chuyển ngữ; thu thập dữ liệu thứ cấp nội bộ.
  • Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng câu hỏi khảo sát 240 khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ tại ADSPLUS trong tháng 10/2023. Xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 20.0 bằng phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm theo lĩnh vực kinh doanh, số lần sử dụng), thống kê giá trị trung bình (Mean, độ lệch chuẩn), và kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $> 0,3$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 1 hoàn thiện nền tảng khái niệm và xây dựng hệ thống thang đo chi tiết cho nghiên cứu thông qua kỹ thuật chuyển ngữ từ thang đo gốc SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988) và thang đo sự hài lòng (Lassar và cộng sự, 2000):

  1. Phương tiện hữu hình (Tangibles): Gồm 4 biến quan sát (từ TAN1 đến TAN4) phản ánh trang thiết bị hiện đại, cơ sở vật chất hấp dẫn về mặt hình ảnh, vẻ ngoài lịch sự của nhân viên và tài liệu giới thiệu dịch vụ (proposal, tờ rơi, báo cáo) có tính thẩm mỹ cao.
  2. Độ tin cậy (Reliability): Gồm 5 biến quan sát (từ REL1 đến REL5) đo lường việc thực hiện đúng cam kết về thời gian, sự quan tâm chân thành khi giải quyết vấn đề, cung cấp dịch vụ chính xác ngay từ lần đầu tiên, giao dịch đúng thời hạn cam kết và khẳng định không để xảy ra sai sót.
  3. Sự đảm bảo (Assurance): Gồm 4 biến quan sát (từ ASS1 đến ASS4) đánh giá hành vi tạo niềm tin của nhân viên, cảm giác an toàn của khách hàng khi giao dịch, thái độ lịch sự và trình độ chuyên môn đủ để giải đáp các thắc mắc chuyên sâu.
  4. Sự đáp ứng (Responsiveness): Gồm 4 biến quan sát (từ RES1 đến RES4) đo lường việc thông báo chính xác thời điểm thực hiện dịch vụ, cung cấp dịch vụ nhanh chóng, sự sẵn sàng hỗ trợ khách hàng và không bao giờ quá bận để từ chối yêu cầu từ phía khách hàng.
  5. Sự đồng cảm (Empathy): Gồm 5 biến quan sát (từ EMP1 đến EMP5) khảo sát mức độ quan tâm cá nhân hóa, khung giờ làm việc thuận tiện, nhân viên quan tâm chu đáo, hướng đến lợi ích tốt nhất của khách hàng và thấu hiểu nhu cầu chuyên biệt của từng đối tác.
  6. Sự hài lòng khách hàng (Customer Satisfaction): Gồm 3 biến quan sát (từ CUS1 đến CUS3) dựa theo Lassar và cộng sự (2000) đánh giá mức độ hài lòng toàn diện về chất lượng dịch vụ, khả năng sẵn sàng giới thiệu dịch vụ ADSPLUS cho đối tác khác và ý định tiếp tục hợp tác trong tương lai.

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ khách hàng tại Công ty Cổ phần Quảng Cáo Cổng Việt Nam tại cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 trình bày tổng quan về ADSPLUS cơ sở TP.HCM, phân tích tình hình kinh doanh, thực trạng nhân sự và xử lý số liệu điều tra khách hàng:

  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2020–2022): Doanh thu duy trì đà tăng nhưng tốc độ tăng trưởng chững lại rõ rệt vào năm 2022 (năm 2020 đạt 14,6%, năm 2021 đạt 31,3%, năm 2022 giảm xuống 11,72%).
  • Thực trạng nhân sự: Báo cáo cơ cấu nhân sự các phòng ban tại văn phòng TP.HCM giai đoạn 6/2022 – 6/2023, phân bổ nhân sự theo giới tính và phân loại theo trình độ chuyên môn để đánh giá năng lực thực thi dịch vụ.
  • Thực trạng quy trình và chăm sóc khách hàng: Đánh giá quy trình chăm sóc khách hàng (CSKH), biểu mẫu proposal giới thiệu dịch vụ. Phân tích nguyên nhân sụt giảm chỉ số hài lòng của khách hàng đối với thái độ phục vụ trong năm 2022 (chỉ số hài lòng các quý 2, 3, 4 lần lượt là 70%, 58%, 60%). Phân tích biểu đồ tỷ lệ các vấn đề phàn nàn của khách hàng trên mạng xã hội với gần 100 lượt khiếu nại năm 2022.
  • Phân tích mẫu khảo sát định lượng (n=240): Thống kê mô tả đặc điểm khách hàng tham gia khảo sát theo lĩnh vực kinh doanh chạy quảng cáo và tần suất số lần sử dụng dịch vụ tại công ty.
  • Phân tích dữ liệu kiểm định trên SPSS: Kiểm tra hệ số Cronbach's Alpha và hệ số tương quan biến - tổng cho từng thành phần thang đo: "Phương tiện hữu hình" (Bảng 2.10), "Độ tin cậy" (Bảng 2.11), "Sự đảm bảo" (Bảng 2.12), "Sự đáp ứng" (Bảng 2.13), "Sự đồng cảm" (Bảng 2.14) và "Sự hài lòng khách hàng" (Bảng 2.15). Tiếp đó, tính toán và phân tích thống kê giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn của các thang đo (từ Bảng 2.16 đến 2.20) để xác định điểm mạnh và các khía cạnh khách hàng chưa hài lòng.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại Công ty Cổ phần Quảng Cáo Cổng Việt Nam cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 xây dựng các giải pháp dựa trên định hướng phát triển của công ty và kết quả thảo luận nghiên cứu:

  • Định hướng phát triển: Căn cứ vào chiến lược chuyển đổi số, tối ưu hóa quy trình dịch vụ và mục tiêu củng cố tệp khách hàng doanh nghiệp của ADSPLUS.
  • Thảo luận kết quả: Đối chiếu kết quả phân tích giá trị trung bình và kiểm định thang đo giữa lý thuyết và thực tiễn hoạt động của ADSPLUS.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể: Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tương ứng với 5 khía cạnh trong mô hình:
    • Nâng cao chất lượng phương tiện hữu hình: Chuẩn hóa diện mạo văn phòng giao dịch, hoàn thiện hệ thống ấn phẩm, bộ hồ sơ giới thiệu dịch vụ (proposal), báo cáo số liệu chiến dịch trực quan và chuyên nghiệp.
    • Cải thiện độ tin cậy: Đảm bảo thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng dịch vụ kỹ thuật số, bàn giao báo cáo định kỳ đúng hạn, tối ưu hóa kỹ thuật để không xảy ra sai sót trong chiến dịch quảng cáo.
    • Tăng cường năng lực đáp ứng: Tối ưu hóa kênh tiếp nhận phản hồi, rút ngắn thời gian xử lý yêu cầu phát sinh và hỗ trợ kỹ thuật kịp thời cho khách hàng.
    • Củng cố sự đảm bảo: Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kỹ thuật và chuyên viên kinh doanh/CSKH, xây dựng quy tắc ứng xử chuẩn mực tạo cảm giác an toàn và minh bạch cho đối tác.
    • Gia tăng sự đồng cảm: Ứng dụng hệ thống CRM (Customer Relationship Management) để theo dõi hành vi, cá nhân hóa quy trình chăm sóc khách hàng, hỗ trợ giải quyết bài toán kinh doanh đặc thù theo từng ngành hàng của đối tác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các phát hiện thực nghiệm và số liệu cụ thể gắn liền với hoạt động kinh doanh của ADSPLUS:

  • Làm rõ nguyên nhân sụt giảm tăng trưởng: Khóa luận lượng hóa và chỉ rõ mối liên hệ giữa việc suy giảm tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2022 (từ 31,3% năm 2021 xuống 11,72%) với sự sa sút chất lượng dịch vụ: số lượt khiếu nại trên mạng xã hội tăng từ 50 lượt (2021) lên gần 100 lượt (2022); tỷ lệ hài lòng rơi xuống mức thấp (quý 2/2022 đạt 70%, quý 3 đạt 58%, quý 4 đạt 60%).
  • Kiểm định thực nghiệm mô hình SERVQUAL trong ngành Digital Marketing: Phân tích mẫu 240 khách hàng trên phần mềm SPSS xác nhận đại đa số khách hàng đồng ý rằng 5 thành phần chất lượng dịch vụ (phương tiện hữu hình, độ tin cậy, sự đảm bảo, sự đáp ứng, sự đồng cảm) đều tác động trực tiếp và có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với dịch vụ quảng cáo trực tuyến.
  • Đóng góp về mặt quản trị ứng dụng: Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với quy trình vận hành thực tế tại ADSPLUS, kết hợp giữa việc chuẩn hóa hình ảnh tài liệu, tối ưu hóa quy trình báo cáo chiến dịch, nâng cao trình độ nhân sự và khai thác hệ thống CRM để quản trị trải nghiệm khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và đối tượng khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát khách hàng của Công ty Cổ phần Quảng Cáo Cổng Việt Nam tại cơ sở TP.HCM với quy mô mẫu 240 đối tượng trong tháng 10/2023. Do đặc thù doanh nghiệp vừa và nhỏ, khả năng khái quát hóa kết quả cho toàn bộ ngành tiếp thị số trên phạm vi cả nước có thể bị giới hạn.
  • Hạn chế về mô hình và yếu tố tác động: Nghiên cứu chủ động loại bỏ yếu tố "Giá cả" dựa trên lập luận đặc thù B2B và tập trung kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cùng giá trị trung bình; chưa triển khai phân tích hồi quy đa biến hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính để xác định trọng số tác động tương đối của từng biến độc lập lên biến phụ thuộc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn khảo sát ra nhiều chi nhánh hoặc các đơn vị agency quảng cáo khác; gia tăng quy mô mẫu; và bổ sung các mô hình phân tích định lượng nâng cao (hồi quy, SEM) để định lượng chính xác mức độ tác động của từng yếu tố lên sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing: Nắm bắt phương pháp chuyển ngữ thang đo gốc SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988) và thang đo Lassar và cộng sự (2000) vào môi trường dịch vụ B2B cụ thể tại Việt Nam.
  • Người thực hiện đề tài tốt nghiệp: Cung cấp cách thức tổng hợp 6 công trình nghiên cứu tiền nhiệm để lập luận loại trừ hoặc giữ lại các biến nghiên cứu (như việc giải trình loại trừ biến giá cả).
  • Nhà quản lý tại các doanh nghiệp Agency/Digital Marketing: Tham khảo khung chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ (thông qua 22 biến quan sát từ TAN1 đến EMP5) để tự đánh giá năng lực phục vụ, nhận diện điểm nghẽn trong khâu CSKH và cải thiện tỷ lệ giữ chân khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và dữ liệu khảo sát được thu thập vào thời gian nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu gồm 240 khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ tại Công ty Cổ phần Quảng Cáo Cổng Việt Nam (cơ sở TP.HCM). Toàn bộ dữ liệu sơ cấp được thu thập trong tháng 10 năm 2023.

2. Vì sao tác giả loại bỏ biến "Giá cả" khỏi mô hình nghiên cứu đề xuất?
Mặc dù hai nghiên cứu trong nước (Hà Nam Khánh Giao & Trần Hữu Ái, 2020; Đỗ Văn Ly và cộng sự, 2023) có sử dụng yếu tố giá cả, tác giả quyết định loại bỏ biến này vì khách hàng của dịch vụ quảng cáo tại ADSPLUS chủ yếu là các doanh nghiệp. Khách hàng B2B quan tâm nhiều hơn đến tính hiệu quả, mức độ nhận diện thương hiệu, sự sáng tạo và khả năng gia tăng doanh số hơn là yếu tố chi phí dịch vụ thuần túy.

3. Tốc độ tăng trưởng doanh thu và chỉ số hài lòng của khách hàng tại ADSPLUS biến động ra sao trong giai đoạn 2019–2022?
Tốc độ tăng trưởng doanh thu từ năm 2019 đến năm 2021 có xu hướng tăng mạnh lần lượt là 9,03%, 14,6% và 31,3%. Tuy nhiên, đến năm 2022, tốc độ tăng trưởng sụt giảm xuống còn 11,72%. Đồng thời, chỉ số hài lòng của khách hàng do bộ phận CSKH ghi nhận trong các quý của năm 2022 duy trì ở mức thấp: quý 2 đạt 70%, quý 3 đạt 58% và quý 4 đạt 60%, tất cả đều dưới ngưỡng 80%.

4. Dữ liệu khiếu nại của khách hàng trên mạng xã hội được văn bản ghi nhận như thế nào?
Theo thống kê của bộ phận chăm sóc khách hàng công ty, trong năm 2022 có gần 100 ý kiến phàn nàn của khách hàng về dịch vụ được ghi nhận trên các nền tảng mạng xã hội, tăng gấp đôi so với năm 2021 (với 50 ý kiến phàn nàn).

5. Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn định lượng nào để kiểm định thang đo trên phần mềm SPSS?
Khóa luận áp dụng phương pháp kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha trên phần mềm SPSS 20.0, trong đó các thang đo được chấp nhận khi có hệ số Cronbach's Alpha đạt từ 0,6 trở lên và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) lớn hơn 0,3.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Lê Thảo Nguyên đã giải quyết bài toán nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại Công ty Cổ phần Quảng Cáo Cổng Việt Nam cơ sở TP.HCM thông qua việc kết hợp giữa phân tích dữ liệu hoạt động nội bộ giai đoạn 2020–2023 và khảo sát thực nghiệm 240 khách hàng. Bằng việc vận dụng mô hình SERVQUAL đã được hiệu chỉnh, nghiên cứu làm sáng tỏ thực trạng sụt giảm tăng trưởng doanh thu gắn liền với các bất cập trong khâu phục vụ và chăm sóc khách hàng năm 2022. Các kết quả phân tích thống kê là cơ sở thực chứng để đề xuất hệ thống giải pháp khả thi xoay quanh 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ, hỗ trợ công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện mức độ hài lòng của khách hàng trong giai đoạn tiếp theo.